Hisense duy trì vị thế số 1 toàn cầu ở nhiều quốc gia

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hisense - thương hiệu điện tử công nghệ có mặt tại 160 quốc gia vừa kỷ niệm 8 năm liên tiếp trong danh sách TOP 10 Thương hiệu Trung Quốc hàng đầu trên toàn cầu theo danh sách của Kantar BrandZ™. Sự công nhận này nhấn mạnh cam kết toàn cầu của Hisense về sự đổi mới và sự xuất sắc trong công nghệ.

hisense duy tri vi the so 1 toan cau o nhieu quoc gia

Hisense TV vẫn giữ vững vị trí số 2 toàn cầu và TV 100'' đạt số 1 toàn cầu

Được biết, Hisense đã thống trị vị trí số 1 thị trường TV Trung Quốc, duy trì vị trí số 1 trong 20 năm liên tiếp từ năm 2004 đến tháng 4 năm 2024.

Ngoài sự thống trị trong nước, Tivi Hisense cũng đã đạt thị phần khối lượng vận chuyển toàn cầu là 13,6% trong quý đầu tiên của năm 2024, xếp hạng số 2 trên toàn thế giới từ năm 2022 đến quý 1 năm 2024. Thương hiệu cũng dẫn đầu toàn cầu về số lượng lô hàng TV 100 inch, TV Laser và số lượng bằng sáng chế về TV Laser TriChroma.

TV của Hisense đã chứng minh được hiệu suất vượt trội trên nhiều thị trường quốc tế khác nhau. Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2024, TV của Hisense giữ thị phần hàng đầu tại Úc và Nam Phi, đồng thời đứng thứ hai tại Canada và Mexico.

Được thúc đẩy bởi tham vọng 'Không bao giờ dừng lại ở vị trí số 2 toàn cầu', việc Hisense không ngừng theo đuổi chất lượng, sự đổi mới và sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp Hisense tạo nên sự khác biệt, củng cố vị trí dẫn đầu trên thị trường toàn cầu.

Thông tin thêm về Hisense và các sản phẩm mới nhất tại Việt Nam, xem tại đây.

Thông tin cho bạn:


Hisense, tập đoàn điện tử tiêu dùng và thiết bị gia dụng hàng đầu Trung Quốc, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu thị trường toàn cầu tại nhiều quốc gia trên thế giới. Được thành lập từ năm 1969, sản phẩm của hãng này đã có mặt tại hơn 160 quốc gia và khu vực, với hơn 10.000 nhân viên, 66 công ty và văn phòng làm việc, 31 cụm nhà máy sản xuất và 23 trung tâm nghiên cứu R&D trên thế giới. Hisense từ một đơn vị đơn vị sản xuất nhỏ nay đã là thương hiệu điện tử toàn cầu.

Thông qua động thái mua lại các thương hiệu như Toshiba TV, ASKO, Gorenje và Sanden, Hisense đã đưa các hoạt động toàn cầu của hãng lên một tầm cao mới, đồng thời mở rộng danh mục sản phẩms. Hisense hiện hoạt động trong nhiều lĩnh vực cả B2C như TV, Laser TV, sản phẩm thiết bị gia dụng, thiết bị nhà bếp và lĩnh vực B2B với Giao thông thông minh, Y học chính xác, Truyền thông quang học.

Đặc biệt, với lĩnh vực điện tử, Hisense TV hiện là thương hiệu đứng thứ 2 toàn cầu và đứng đầu tại Trung Quốc về số lượng TV bán ra trong năm 2022. Ngoài ra, giá trị xuất khẩu tủ lạnh của Hisense cũng nằm trong top 1, mảng điều hoà trung tâm Multi-Split đứng top 1 và máy điều hòa không khí thuộc top 4 về thị phần tại thị trường Trung Quốc.

Có thể bạn quan tâm

Dyson ra mắt máy lau sàn siêu mỏng nhẹ

Dyson ra mắt máy lau sàn siêu mỏng nhẹ

Điện tử tiêu dùng
Đặc biệt, nhờ kết hợp cơ chế cấp nước, chà sạch, hút tách, máy lau sàn PencilWashTM đảm bảo xử lý nhanh các vết đổ và vết bẩn cứng đầu, để lại bề mặt sàn khô ráo nhanh chóng, đồgn thời dễ dàng làm sạch cả những khu vực thấp như gầm giường, gầm sofa.
Dyson lên kệ máy hút bụi lau sàn Dyson Clean+Wash Hygiene

Dyson lên kệ máy hút bụi lau sàn Dyson Clean+Wash Hygiene

Điện tử tiêu dùng
Ngoài ra thiết kế không sử dụng bộ lọc cũng giúp ngăn chặn vi khuẩn và mùi phát sinh, kết hợp cùng đầu lăn làm bằng sợi microfiber có khả năng thấm hút cao, giúp loại bỏ đồng thời vụn thức ăn khô và ướt, đảm bảo vệ sinh, làm khô nhanh chóng mà không để lại vệt nước trên sàn.
Anker Zolo: Pin dự phòng 10.000mAh, công suất 35W, sạc 4 thiết bị cùng lúc

Anker Zolo: Pin dự phòng 10.000mAh, công suất 35W, sạc 4 thiết bị cùng lúc

Điện tử tiêu dùng
Anker vừa tung ra thị trường Trung Quốc mẫu pin dự phòng Zolo 10.000mAh tích hợp sẵn hai cáp USB-C trên thân máy, hỗ trợ sạc nhanh 35W và có giá bán 159 tệ (khoảng 590.000 đồng).
Saros 20 Series: chuẩn mới của robot hút bụi cao cấp

Saros 20 Series: chuẩn mới của robot hút bụi cao cấp

Gia dụng
Theo đó, cả Saros 20 Sonic và Saros 20 đều ghi dấu bước tiến quan trọng của Roborock cũng như thiết lập chuẩn mực mới cho robot hút bụi cao cấp.
TV và màn hình OLED Samsung 2026 đạt chứng nhận NVIDIA G-SYNC Compatible

TV và màn hình OLED Samsung 2026 đạt chứng nhận NVIDIA G-SYNC Compatible

Gia dụng
Được biết, TV OLED 2026 và thế hệ màn hình chơi game Odyssey mới đã đạt chứng nhận NVIDIA G-SYNC Compatible, mang đến trải nghiệm chơi game mượt mà hơn, đáp ứng nhu cầu của cả game thủ lẫn người đam mê hiển thị hình ảnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 18,500
Kim TT/AVPL 18,205 18,510
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,200 18,500
Nguyên Liệu 99.99 17,550 17,750
Nguyên Liệu 99.9 17,500 17,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,080 18,480
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,030 18,430
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,960 18,410
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,000 185,000
Hà Nội - PNJ 182,000 185,000
Đà Nẵng - PNJ 182,000 185,000
Miền Tây - PNJ 182,000 185,000
Tây Nguyên - PNJ 182,000 185,000
Đông Nam Bộ - PNJ 182,000 185,000
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 18,500
Miếng SJC Nghệ An 18,200 18,500
Miếng SJC Thái Bình 18,200 18,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,200 18,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,200 18,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,200 18,500
NL 99.90 17,320
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350
Trang sức 99.9 17,690 18,390
Trang sức 99.99 17,700 18,400
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 18,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 18,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,817 1,847
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,817 1,848
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,797 1,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,886 181,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,664 137,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,838 124,738
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,013 111,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,066 106,966
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,652 76,552
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18796 19074 19699
CHF 33137 33523 34197
CNY 0 3470 3830
EUR 29837 30110 31152
GBP 34371 34762 35713
HKD 0 3222 3426
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15766
SGD 19954 20236 20780
THB 740 804 858
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26050 26309
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 08/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/03/2026 07:00