Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam chính thức khai mạc sáng ngày 20/1/2026 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Thủ đô Hà Nội.
Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045 Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045
Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước
Đại hội XIV của Đảng bắt đầu ngày làm việc đầu tiên Đại hội XIV của Đảng bắt đầu ngày làm việc đầu tiên

Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
Đoàn Chủ tịch Đại hội XIV của Đảng gồm 16 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII

Dự Đại hội có 1.586 đại biểu thay mặt cho hơn 5,6 triệu đảng viên toàn Đảng. Trong đó, đại biểu đương nhiên là 163 đồng chí (chiếm tỷ lệ 10,28%); đại biểu được bầu là 353 đồng chí (chiếm tỷ lệ 22,25%); đại biểu được chỉ định là 1.070 đồng chí (chiếm tỷ lệ 67,47%). Đại biểu nam có 1.285 đồng chí, chiếm 81,02%; đại biểu nữ có 301 đồng chí, chiếm tỷ lệ 18,98%. Đại biểu là người dân tộc thiểu số có 167 đồng chí, chiếm tỷ lệ 10,53%. Có 1 đại biểu là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, chiếm 0,06%; 10 đại biểu là Nhà giáo ưu tú, chiếm 0,63%; 10 đại biểu là Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, chiếm 0,63%; 3 đại biểu là Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, chiếm 0,19%.

Tham dự Đại hội có các đại biểu khách mời: 205 đại biểu là khách mời trong nước, bao gồm 128 đồng chí nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (chính thức và dự khuyết) từ khoá IV đến khoá VIII; 16 đồng chí Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương đang công tác không là Ủy viên Trung ương Đảng khoá XIII; 41 đồng chí phó trưởng các ban của Đảng ở Trung ương, bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các đảng ủy trực thuộc Trung ương nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ hưu đúng tuổi trong năm 2025 do hợp nhất, sáp nhập và không đủ tuổi tái cử; 20 đại biểu là Mẹ Việt Nam Anh hùng, nhân sĩ, trí thức, văn nghệ sĩ, chức sắc tôn giáo tiêu biểu, thanh niên tiêu biểu. Tham dự Đại hội có 111 vị đại sứ, đại biện các nước và trưởng đại diện các đoàn ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Trong phiên khai mạc, đồng chí Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành phiên khai mạc Đại hội.

Đồng chí Lương Cường, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày Diễn văn khai mạc Đại hội.

Đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XIII trình bày Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về các văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng.

Đồng chí Bùi Thị Quỳnh Vân, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương thay mặt Đoàn Thư ký trình bày Thông báo về điện mừng của các chính đảng, tổ chức, bạn bè quốc tế và kiều bào ta gửi Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam (lần thứ nhất) với số lượng 559 thư, điện chúc mừng, trong đó có 109 chính đảng, 6 tổ chức quốc tế và khu vực, 16 cá nhân, 122 tổ chức nhân dân và 306 hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài.

Đồng chí Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay mặt Đoàn Chủ tịch và toàn thể Đại hội phát biểu ý kiến bày tỏ sự trân trọng, cảm ơn tình cảm hữu nghị, sự hợp tác, quan tâm, cổ vũ, ủng hộ và giúp đỡ quý báu của các chính đảng, các tổ chức và bạn bè quốc tế đã dành cho Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhân dân ta; khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại đã đề ra, tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước, các chính đảng, các tổ chức và bạn bè quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá XIII trình bày Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Buổi chiều ngày 20/01/2026, các đại biểu làm việc tại Đoàn, thảo luận các văn kiện Đại hội.

Có thể bạn quan tâm

Báo cáo về các văn kiện trình Đại hội XIV Đảng Cộng sản Việt Nam

Báo cáo về các văn kiện trình Đại hội XIV Đảng Cộng sản Việt Nam

Cuộc sống số
Sáng 20/1/2026 tại phiên khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng Bí thư Tô Lâm đã trình bày Báo cáo của Ban chấp hành trung ương khóa XIII về các văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng.
Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

AI
Theo đó, hai bên sẽ cùng nhau triển khai trên nhiều khía cạnh công nghệ, giải pháp và ứng dụng nhằm khai thác thế mạnh công nghệ và hệ sinh thái của hai bên để mở rộng dịch vụ, nâng cấp trải nghiệm người dùng.
Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

Cuộc sống số
"Đại hội XIV của Đảng là Đại hội khởi đầu cho kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc. Với phương châm: "Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển", thể hiện bản lĩnh kiên định, ý chí quyết tâm và tinh thần đại đoàn kết của dân tộc vì mục tiêu xây
70 năm Liên đoàn Xiếc Việt Nam: Khẳng định vị thế trên bản đồ nghệ thuật thế giới

70 năm Liên đoàn Xiếc Việt Nam: Khẳng định vị thế trên bản đồ nghệ thuật thế giới

Cuộc sống số
Lễ kỷ niệm 70 năm thành lập và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất là dấu mốc quan trọng, ghi nhận hành trình bền bỉ của Liên đoàn Xiếc Việt Nam trong bảo tồn bản sắc, đổi mới sáng tạo và khẳng định vị thế nghệ thuật xiếc Việt Nam trên trường quốc tế.
Tỷ lệ sinh Trung Quốc rơi xuống mức thấp nhất lịch sử

Tỷ lệ sinh Trung Quốc rơi xuống mức thấp nhất lịch sử

Cuộc sống số
Tỷ lệ sinh của Trung Quốc đã giảm xuống mức thấp kỷ lục trong lịch sử vào năm 2025, cho thấy cuộc khủng hoảng nhân khẩu học ngày càng nghiêm trọng, bất chấp hàng loạt chính sách khuyến khích sinh con mà quốc gia này triển khai trong những năm gần đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▲100K 16,550 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▲100K 16,550 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▲100K 16,550 ▲100K
NL 99.99 15,200 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,200 ▲100K
Trang sức 99.9 15,840 ▲100K 16,440 ▲100K
Trang sức 99.99 15,850 ▲100K 16,450 ▲100K
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,641 ▲1478K 16,612 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,641 ▲1478K 16,613 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 161 ▼1436K 1,635 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 161 ▼1436K 1,636 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,595 ▲13K 1,625 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,891 ▲1287K 160,891 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,337 ▲975K 122,037 ▲975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,961 ▲884K 110,661 ▲884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,585 ▲793K 99,285 ▲793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,197 ▲758K 94,897 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,219 ▲542K 67,919 ▲542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17138 17409 17983
CAD 18464 18741 19353
CHF 32581 32965 33598
CNY 0 3470 3830
EUR 30166 30440 31463
GBP 34591 34984 35907
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15019 15602
SGD 19937 20219 20742
THB 760 824 877
USD (1,2) 25999 0 0
USD (5,10,20) 26040 0 0
USD (50,100) 26069 26088 26386
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,194 30,218 31,458
JPY 162.58 162.87 170.21
GBP 34,838 34,932 35,864
AUD 17,401 17,464 17,972
CAD 18,621 18,681 19,271
CHF 32,637 32,738 33,518
SGD 20,028 20,090 20,776
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.43 17.13 18.45
THB 805.65 815.6 871.11
NZD 14,989 15,128 15,532
SEK - 2,811 2,902
DKK - 4,037 4,167
NOK - 2,571 2,657
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,063.63 - 6,822.35
TWD 750.81 - 906.75
SAR - 6,894.6 7,239.38
KWD - 83,721 88,803
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26064 26064 26386
AUD 17307 17407 18333
CAD 18636 18736 19752
CHF 32833 32863 34446
CNY 0 3738.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30339 30369 32092
GBP 34880 34930 36691
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15117 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20091 20221 20954
THB 0 790 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16410000 16410000 16610000
SBJ 14500000 14500000 16610000
Cập nhật: 20/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,088 26,138 26,386
USD20 26,088 26,138 26,386
USD1 26,088 26,138 26,386
AUD 17,372 17,472 18,586
EUR 30,335 30,335 31,750
CAD 18,544 18,644 19,956
SGD 20,128 20,278 20,842
JPY 162.75 164.25 168.83
GBP 34,880 35,030 35,804
XAU 16,408,000 0 16,612,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/01/2026 20:00