Mercedes-Benz GLA 2027 ra mắt với 3 phiên bản thuần điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mercedes-Benz chính thức giới thiệu GLA thế hệ mới với thiết kế lấy cảm hứng từ GLC với ba phiên bản thuần điện. Mẫu SUV hạng sang dự kiến mở bán tại nhiều thị trường từ nửa cuối năm 2027.
Mercedes-Benz GLC chuẩn bị có phiên bản PHEV tại thị trường Việt Nam Mercedes-Benz GLC chuẩn bị có phiên bản PHEV tại thị trường Việt Nam
Mercedes-Benz CLA 200 electric mở đặt giữ chỗ tại Việt Nam, giá dự kiến dưới 1,7 tỷ đồng Mercedes-Benz CLA 200 electric mở đặt giữ chỗ tại Việt Nam, giá dự kiến dưới 1,7 tỷ đồng
Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Thiết kế nâng cấp, không gian rộng rãi hơn

Mercedes-Benz đã trình làng GLA thế hệ 2027 với nhiều thay đổi đáng chú ý về thiết kế, trang bị và hệ truyền động. Sau khi nhận đặt hàng tại châu Âu, mẫu SUV hạng sang này dự kiến sẽ được phân phối tại nhiều thị trường khác từ nửa cuối năm 2027.

So với thế hệ tiền nhiệm, GLA mới mang diện mạo hiện đại hơn với phong cách gợi nhớ đến "đàn anh" GLC. Phần đầu xe nổi bật nhờ lưới tản nhiệt cỡ lớn, có thể tích hợp dải đèn LED tùy chọn. Cụm đèn pha LED tiêu chuẩn sử dụng họa tiết ngôi sao mạ crôm, trong khi phiên bản Multibeam LED tạo điểm nhấn bằng dải đèn định vị ban ngày hình ngôi sao.

Mercedes-Benz GLA 2027 chính thức ra mắt. Ảnh: Mercedes-Benz
Mercedes-Benz GLA 2027 chính thức ra mắt. Ảnh: Mercedes-Benz

GLA 2027 sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt 4.565 x 1.873 x 1.604 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.790 mm. So với thế hệ trước, xe dài hơn 155 mm và trục cơ sở tăng 61 mm, tạo điều kiện mở rộng không gian nội thất.

Nhìn từ bên hông, Mercedes-Benz tối giản các đường nét thân xe, kết hợp tay nắm cửa ẩn và các mảng ốp nổi bật nhằm tăng tính khí động học. Bộ mâm hợp kim có kích thước từ 18 đến 20 inch, còn phần đuôi xe được thiết kế thể thao hơn khi biển số chuyển xuống cản sau và cụm đèn hậu nối liền bằng dải LED mảnh.

Ngoại thất Mercedes-Benz GLA 2027. Ảnh: Mercedes-Benz
Ngoại thất Mercedes-Benz GLA 2027. Ảnh: Mercedes-Benz

Hãng cũng cung cấp nhiều gói ngoại thất như AMG Line, AMG Line Plus và Night Edition. Trong đó, Night Edition bổ sung hàng loạt chi tiết sơn đen Cosmos Black Magno, bộ mâm đồng màu, ghế thể thao hai tông màu, bậc cửa phát sáng cùng các điểm nhấn Dark Shadow.

Khoang lái gần như được chuyển nguyên từ mẫu CLA mới với bảng đồng hồ kỹ thuật số 10,25 inch kết hợp màn hình giải trí trung tâm 14 inch. Khách hàng có thể lựa chọn hệ thống MBUX Superscreen, bổ sung thêm màn hình 14 inch dành cho hành khách phía trước và hỗ trợ hơn 40 ứng dụng giải trí.

Thiết kế khoang lái Mercedes-Benz GLA 2027. Ảnh: Mercedes-Benz
Thiết kế khoang lái Mercedes-Benz GLA 2027. Ảnh: Mercedes-Benz

Việc gia tăng kích thước giúp không gian sử dụng rộng rãi hơn. Khoảng duỗi chân ở hàng ghế trước tăng 7 mm, hàng ghế sau tăng 38 mm, trong khi khoảng không phía trên đầu hành khách phía sau tăng thêm 24 mm. Dung tích khoang hành lý đạt 410 lít và có thể mở rộng lên 1.400 lít khi gập hàng ghế sau. Riêng các phiên bản thuần điện còn có thêm khoang chứa đồ phía trước dung tích 107 lít.

Ba phiên bản thuần điện, tiếp tục bổ sung tùy chọn hybrid

Mercedes-Benz GLA 2027 được giới thiệu với ba phiên bản thuần điện, sử dụng mô-tơ đặt phía sau hoặc hệ dẫn động bốn bánh tùy từng cấu hình.

Phiên bản tiêu chuẩn GLA 200 Electric sử dụng pin LFP dung lượng 58 kWh, cho công suất 221 mã lực và mô-men xoắn 335 Nm. Xe tăng tốc từ 0-100 km/h trong 8,1 giây, đạt tốc độ tối đa 210 km/h và có thể di chuyển từ 394-447 km sau mỗi lần sạc theo chuẩn WLTP. Hệ thống sạc nhanh DC công suất 200 kW cho phép nạp pin từ 10-80% trong khoảng 20 phút hoặc bổ sung khoảng 165 km quãng đường chỉ sau 10 phút sạc.

Ở vị trí cao hơn, GLA 250+ Electric sử dụng pin NMC 85 kWh, nâng công suất lên 268 mã lực nhưng vẫn duy trì mô-men xoắn 335 Nm. Phiên bản này hoàn thành bài tăng tốc 0-100 km/h trong 7,3 giây và đạt phạm vi hoạt động từ 577-657 km. Nhờ hỗ trợ sạc nhanh DC 320 kW, xe có thể bổ sung khoảng 270 km quãng đường chỉ sau 10 phút.

Mercedes-Benz GLA 2027 được giới thiệu với ba phiên bản. Ảnh: Mercedes-Benz
Mercedes-Benz GLA 2027 được giới thiệu với ba phiên bản. Ảnh: Mercedes-Benz

Đứng đầu dải sản phẩm là GLA 350 4Matic Electric với hai mô-tơ điện và hệ dẫn động bốn bánh. Tổng công suất đạt 349 mã lực, mô-men xoắn cực đại 515 Nm, giúp xe tăng tốc 0-100 km/h trong 5,4 giây. Phạm vi hoạt động dao động từ 555-643 km theo chuẩn WLTP.

Tại thị trường Mỹ, Mercedes-Benz trước mắt chỉ phân phối hai phiên bản GLA 250+ Electric và GLA 350 4Matic Electric. Hãng cũng xác nhận sẽ bổ sung thêm một biến thể sử dụng pin NMC dung lượng 71 kWh trong năm 2027.

Bên cạnh các phiên bản chạy điện, Mercedes-Benz tiếp tục phát triển các biến thể hybrid dẫn động cầu trước và dẫn động bốn bánh. Hệ truyền động này sử dụng động cơ xăng tăng áp 1.5L 4 xi-lanh kết hợp mô-tơ điện 30 mã lực tích hợp trong hộp số ly hợp kép 8 cấp cùng pin 1,3 kWh.

Tại thị trường Mỹ, Mercedes-Benz chỉ phân phối hai phiên bản. Ảnh: Mercedes-Benz
Tại thị trường Mỹ, Mercedes-Benz chỉ phân phối hai phiên bản. Ảnh: Mercedes-Benz

Theo định hướng sản phẩm của hãng, các cấu hình hybrid nhiều khả năng sẽ được chia sẻ với CLA, mở đường cho hai phiên bản GLA 200 và GLA 220 có tổng công suất dự kiến lần lượt 190 và 217 mã lực.

Về an toàn, GLA 2027 được trang bị hệ thống hỗ trợ lái MB.Drive Assist, cung cấp khả năng lái bán tự động cấp độ 2. Mercedes-Benz mô tả đây là hệ thống hỗ trợ người lái "hiện đại hàng đầu". Hiện hãng vẫn chưa công bố giá bán chính thức của mẫu SUV hạng sang này.

Có thể bạn quan tâm

Ngoài VinFast, những hãng xe nào sở hữu sân vận động mang tên mình?

Ngoài VinFast, những hãng xe nào sở hữu sân vận động mang tên mình?

Xe 365
Từ Mercedes-Benz, Toyota, Ford đến Subaru, nhiều hãng xe đã đưa thương hiệu lên các sân vận động nổi tiếng. Nếu hoàn thành xây dựng, sân VinFast 135.000 chỗ có thể đưa Việt Nam góp mặt trong danh sách đặc biệt này.
Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Thị trường
Trong chiến dịch này, YADEA tiếp tục tập trung phát triển danh mục sản phẩm dành cho học sinh sinh viên, đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái bán hàng, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ chuyển đổi phương tiện.
Tesla cán mốc 10 triệu xe điện, Musk tiến gần gói lương 1.000 tỷ USD

Tesla cán mốc 10 triệu xe điện, Musk tiến gần gói lương 1.000 tỷ USD

Xe 365
Hãng xe điện của Elon Musk vừa công bố cột mốc sản xuất 10 triệu ô tô, đưa công ty tiến được nửa chặng trong mục tiêu sản lượng cần đạt để Musk nhận trọn gói cổ phần trị giá 1.000 tỷ USD mà cổ đông thông qua năm ngoái.
Audi Q9 2027: SUV lớn nhất lịch sử hãng Audi chính thức ra mắt

Audi Q9 2027: SUV lớn nhất lịch sử hãng Audi chính thức ra mắt

Xe 365
Audi chính thức giới thiệu Q9 2027, mẫu SUV lớn nhất lịch sử hãng với không gian rộng rãi, công nghệ cao và nhiều tùy chọn động cơ, hướng trọng tâm vào thị trường Mỹ.
Honda Việt Nam triệu hồi hơn 6.400 mô tô do nguy cơ mất an toàn

Honda Việt Nam triệu hồi hơn 6.400 mô tô do nguy cơ mất an toàn

Xe 365
Honda Việt Nam triển khai chương trình triệu hồi hơn 6.400 mô tô phân khối lớn nhập khẩu từ Thái Lan và Nhật Bản để khắc phục các lỗi kỹ thuật có thể gây trượt ngã, hư hỏng động cơ và nguy cơ cháy nổ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
37°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,152 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,153 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,411 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17948 18223 18797
CAD 18198 18474 19092
CHF 31856 32237 32882
CNY 0 3851 3944
EUR 29687 29909 30985
GBP 34608 35000 35933
HKD 0 3221 3423
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15147 15734
SGD 19973 20256 20828
THB 704 767 820
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26100 26464
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,709 29,733 31,142
JPY 163.34 163.63 173.51
GBP 34,762 34,856 36,067
AUD 18,136 18,202 18,894
CAD 18,384 18,443 19,118
CHF 32,086 32,186 33,141
SGD 20,090 20,152 20,938
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,130 15,270 15,723
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.13 - 6,779.17
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 03/08/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 12:45