MSI ra mắt loạt sản phẩm laptop RTX 40 series mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây đều là những chiếc laptop mới được trang bị GPU GeForce RTX 40 series và CPU Intel® Core™ thế hệ 13 mới nhất.

Với cấu hình này, dòng sản phẩm RTX 40 series đã nhận được vô vàn giải thưởng tại hội chợ CES 2023 vừa qua và sẽ là bước nhảy vọt về hiệu năng trên laptop. Đồng thời một lần nữa chứng minh những bước đi tiên Phong của MSI trong việc vượt qua giới hạn về sức mạnh cũng như sự sáng tạo trong thế giới laptop.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Điểm chung của các mẫu laptop RTX 40 series mới là đều sử dụng kiến trúc NVIDIA Ada Lovelace với hiệu suất cao, mang tới hiệu năng đột phá nhờ công nghệ DLSS 3 (được trợ lực bởi AI), cho phép tái tạo thế giới ảo một cách chân thực nhất từ công nghệ ray tracing.

Với sức mạnh được cải thiện vượt bậc, 8 model trong số các mẫu laptop mới ra mắt hôm nay của MSI đều đạt chứng nhận NVIDIA Studio, trong đó không chỉ có các sản phẩm thuộc dòng Sáng tạo nội dung mà có cả các đại diện tới từ dòng Gaming và dòng Doanh nhân & Văn phòng.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Chia sẻ thêm về NVIDIA Ada Lovelace, đại diện NVIDIA cho biết, các nhà thiết kế 3D có thể truy cập vào NVIDIA Omniverse™, một nền tảng mới hỗ trợ RTX và AI, để kết nối workflow 3D của mình, giúp thay thế quy trình dựng tuyến tính bằng phương thức đồng bộ theo thời gian thực, từ đó người dùng có thể chỉnh sửa tác phẩm nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết.

Cũng nhờ được hỗ trợ bởi công nghệ NVIDIA Studio chuyên dành cho các Nhà sáng tạo, những sản phẩm trang bị GPU NVIDIA RTX™ đều được hưởng lợi từ việc tối ưu RTX trên hơn 110 ứng dụng sáng tạo phổ biến, driver NVIDIA Studio giúp đảm bảo hiệu năng cùng độ ổn định cao nhất khi làm việc. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ của các công cụ độc quyền sử dụng AI của NVIDIA như Canvas, Broadcast, và RTX Remix.

Một điểm chung nữa của dòng máy laptop MSI Stealth, Creator Z và Prestige là chúng đều được cài đặt sẵn NVIDIA Broadcast, giúp biến mọi căn phòng trở thành studio tại gia nhờ sức mạnh tới từ AI.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Bên cạnh kiến trúc NVIDIA Ada Lovelace, các mẫu laptop MSI mới ra mắt lần này còn được trang bị vi xử lí Intel thế hệ 13 hoàn toàn mới, với hiệu năng tổng thể cao hơn tới 45% nhờ số lượng nhân và xung nhịp cao hơn.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Cụ thể, dải laptop chơi game mới sử dụng giải pháp tản nhiệt độc quyền mới nhất, giúp mang tới sức mạnh vô cùng ấn tượng. Tất cả các ống dẫn nhiệt nay được thiết kế chia thành ống dẫn nhiệt chung, ống dẫn nhiệt riêng và ống dẫn nhiệt cho VRAM, giúp phát huy hiệu năng cao nhất.

Để bắt kịp bước nhảy vọt về tốc độ xử lí này, mọi mẫu laptop gaming MSI sử dụng GeForce RTX 40 Series, từ dòng Titan siêu cao cấp cho tới dòng Katana phổ thông, đều sẽ sử dụng MUX switch để có thể sử dụng chế độ Discrete Graphics trong phần mềm MSI Center. Nhờ vậy, hiệu năng GPU sẽ được tận dụng tối đa.

Một điểm chung khác là hơn 10 mẫu laptop chơi game mới thuộc 3 dòng Raider GE, Vector GP, và Stealth series đều sử dụng màn hình QHD+ 240Hz tỉ lệ 16:10 trên các dòng máy cao cấp.

Thêm vào đó, thiết kế phím bấm trong suốt đậm chất tương lai cũng sẽ cho phép game thủ điều khiển nhân vật dễ dàng hơn, đó là chưa kể tới các phím tắt cực kì hữu ích giúp tăng cường trải nghiệm sử dụng.

Trong đó, đáng chú ý là dòng Titan GT và Raider GE đều được trang bị vi xử lí i9-13980HX cao cấp nhất và card đồ họa tối đa tới GeForce RTX 4090 Laptop. Kết hợp với công nghệ MSI OverBoost Ultra độc quyền, tổng công suất của CPU và GPU có thể đạt tới 250W, đồng thời xung CPU sẽ đạt tới 5.2GHz trên cả 8 nhân P (nhân hiệu năng cao).

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi
msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Việc trang bị màn hình siêu cao cấp cho dòng Titan GT và Raider GE, trong đó Titan GT sở hữu màn hình Mini LED 4K/144Hz đầu tiên trên thế giới, với độ sáng tối đa hơn 1000 nit cùng hơn 1000 dimming zone, còn Raider GE sử dụng màn hình 16:10 QHD+ 240Hz. Các tùy chọn này sẽ giúp tái hiện hoàn hảo hình ảnh được dựng bởi phần cứng mạnh mẽ bên trong.

Bên cạnh đó thì kiểu thiết kế mới với dải đèn ma trận cực kì bắt mắt và đậm chất tương lai hứa hẹn sẽ là lựa chọn laptop đáng quan tâm nhất cho các kĩ sư hay người dùng chuyên nghiệp.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Khác với dòng sản phẩm kể trên, Stealth series lại có thiết kế mỏng nhẹ nhưng vẫn bảo đảm hiệu năng cao. Có thể kể đến màn hình kích thước 14, 15, 16, và 17inch, trong đó đáng chú ý nhất là Stealth 14 Studio và Stealth 16 Studio. Cả hai đều sử dụng thân máy bằng hợp kim nhôm – magie, nên cực kì mỏng và nhẹ. Stealth 14 Studio được trang bị tản nhiệt buồng hơi của MSI, nhờ đó mà trở thành mẫu laptop gaming 14-inch mạnh nhất hiện nay.

Chiếc Stealth 16 Studio thì sở hữu hệ thống loa Dynaudio đa hướng với 6 loa thành phần, mang lại trải nghiệm giải trí cực kì trung thực. Thêm vào đó, để mang lại hiệu năng mạnh mẽ, các mẫu Stealth 17/16/14 Studio đều đạt chuẩn NVIDIA Studio, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cả game thủ lẫn các nhà sáng tạo nội dung.

Nhằm mang tới trải nghiệm hình ảnh ấn tượng và chân thực nhất, Stealth 15 trang bị màn hình OLED đỉnh cao, với tần số quét 240Hz và tốc độ phản hồi dưới 0.2 ms. Màn hình này cũng có độ phủ màu 100% DCI-P3, cho trải nghiệm chơi game đỉnh cao.

Ở Stealth, gói công nghệ NVIDIA Max-Q sẽ giúp tối ưu hóa hiệu năng, điện năng, thời lượng pin và độ ồn… để mang tới cho Stealth series sức mạnh ấn tượng, trong một thiết kế cực kỳ nhỏ gọn, mỏng nhẹ và vô cùng êm ái.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Ngoài ra, Cyborg/ Katana là những thành viên mới nhất của dải sản phẩm laptop chơi game phổ thông. Với thiết kế vỏ trong suốt đậm chất viễn tưởng, người dùng có thể nhìn thấy các linh kiện bên trong, Cyborg 15 trở thành lựa chọn lí tưởng cho những ai đã chán nét thiết kế truyền thống của laptop chơi game.

Chưa dừng lại ở đó, MSI cũng cập nhật dòng Katana lên phiên bản card đồ họa và vi xử lí mới nhất để mang lại hiệu năng chơi game tốt hơn. Thêm vào đó, dòng Katana nay đã được trang bị thêm MUX switch. Game thủ có thể dễ dàng chuyển đổi giữa chế độ đồ họa lai hoặc chỉ dùng đồ họa rời thông qua phần mềm MSI Center được tích hợp sẵn.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moi

Trong khi đó, ở dải sản phẩm Creator Z series, dải sản phẩm dành cho các nhà sáng tạo nội dung lại được

cắt CNC tuyệt đẹp ở thân máy, mang đến ấn tượng khó quên. Bên cạnh đó khả năng xử lí của Creator Z series cũng được đưa lên một tầm cao mới. Cụ thể, các mẫu Creator Z17 HX Studio/ Creator Z16 HX Studio mới sử dụng vi xử lí Intel HX series thế hệ 13 và đạt chứng nhận NVIDIA Studio. Nhờ sử dụng tản nhiệt buồng hơi, Creator Z series nay trở thành dòng máy sáng tạo nội dung mạnh nhất trên thị trường.

Prestige series với các model Prestige 14 Evo và Prestige 16 Evo được hỗ trợ vi xử lí Intel® Core™ i7 H series, tạo nên những cỗ máy siêu nhẹ mà vẫn cực kì mạnh mẽ. Prestige 16 Studio còn đi kèm với card đồ họa GeForce RTX 40 Series Laptop, và đạt chứng nhận NVIDIA Studio, hứa hẹn cho khả năng xử lí công việc và độ ổn định cao hơn.

Trong khi Prestige 13 Evo 13-inch hoàn toàn mới là chiếc laptop nhẹ nhất trong toàn bộ các mẫu laptop hiện có của MSI. Với thân máy được làm từ hợp kim nhôm – magie, trọng lượng chỉ vỏn vẹn 990g, cùng viên pin dung lượng cực lớn 75Whr, cho thời lượng pin tối đa tới 15 giờ.

msi ra mat loat san pham laptop rtx 40 series moiDòng Modern cũng được làm mới với các lựa chọn màu sắc mới – Xanh (Star blue) và Be (Beige rose) – để đáp ứng nhu cầu thể hiện cá tính của người dùng.

Tất cả các dòng laptop MSI mới nhất đều có ưu đãi hấp dẫn khi mua sớm, đặt mua ngay hôm nay để sẵn sàng bước vào một kỉ nguyên mới!

Có thể bạn quan tâm

Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Văn phòng
Huawei MatePad Pro Max 2026 gây ấn tượng với thân máy siêu mỏng nhẹ cùng tấm nền Màn hình OLED dẻo nhám mờ (Flexible OLED PaperMatt). Đây là chiếc máy tính bảng được thiết kế với sự cơ động tối đa cùng hiệu năng vượt trội so với các thiết bị cùng phân khúc.
Synology DP5200 chính thức ra mắt

Synology DP5200 chính thức ra mắt

Văn phòng
Là thành viên mới nhất thuộc dòng sản phẩm ActiveProtect, DP5200 cung cấp dung lượng lưu trữ lên đến 36 TB trong thiết kế rack 1U nhỏ gọn, đồng thời tích hợp đầy đủ các tính năng sao lưu doanh nghiệp của nền tảng ActiveProtect Manager (APM).
Sony ra mắt RX10 V máy ảnh siêu zoom quay 4K 120p, giá 2.300 đô la

Sony ra mắt RX10 V máy ảnh siêu zoom quay 4K 120p, giá 2.300 đô la

Văn phòng
Sony RX10 V chính thức ra mắt sau chín năm chờ đợi kể từ phiên bản RX10 IV, mang thiết kế mới cùng khả năng quay video 4K 120p vượt trội. Mẫu máy ảnh siêu zoom này sở hữu ống kính 24-600mm, cảm biến 20,1 megapixel và hệ thống lấy nét ứng dụng trí tuệ nhân tạo, còn mức giá 2.300 USD khiến nhiều người phải cân nhắc kỹ trước khi xuống tiền.
Wacom mở bán MovinkPad Pro 14, giá 24,9 triệu đồng

Wacom mở bán MovinkPad Pro 14, giá 24,9 triệu đồng

Văn phòng
Không chỉ có hiệu năng mạnh mẽ và các ứng dụng sáng tạo được cải tiến, người kế nhiệm của MovinkPad 11 còn mang đến cho người dùng sự linh hoạt và sức mạnh vượt trội.
LG gram AI thế hệ mới chính thức lên kệ

LG gram AI thế hệ mới chính thức lên kệ

Computing
Tất cả cùng hướng đến trải nghiệm làm việc và sáng tạo linh hoạt trong kỷ nguyên AI, trong đó nổi bật là công nghệ Dual AI kết hợp Copilot+ PC, hỗ trợ xử lý AI trực tuyến và ngoại tuyến, đồng thời tăng cường bảo mật nhờ xử lý dữ liệu ngay trên thiết bị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
NL 99.99 13,750 ▲150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,650 ▲150K
Trang sức 99.9 14,270 ▲70K 14,870 ▲70K
Trang sức 99.99 14,280 ▲70K 14,880 ▲70K
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,461 ▲7K 14,912 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,461 ▲7K 14,913 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,456 ▲7K 1,486 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,456 ▲7K 1,487 ▲1339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,431 ▲7K 1,476 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,139 ▲693K 146,139 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,061 ▲525K 110,861 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,728 ▲476K 100,528 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,395 ▲427K 90,195 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,409 ▲408K 86,209 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,905 ▲292K 61,705 ▲292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18266 18542 19118
CAD 18383 18660 19275
CHF 31646 32026 32673
CNY 0 3841 3937
EUR 29701 29922 31001
GBP 34494 34886 35821
HKD 0 3196 3398
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 15059 15650
SGD 20052 20335 20902
THB 708 771 824
USD (1,2) 25820 0 0
USD (5,10,20) 25860 0 0
USD (50,100) 25888 25902 26268
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,905 25,905 26,285
USD(1-2-5) 24,869 - -
USD(10-20) 24,869 - -
EUR 29,746 29,770 31,181
JPY 162.88 163.17 173.04
GBP 34,672 34,766 35,961
AUD 18,454 18,521 19,219
CAD 18,566 18,626 19,311
CHF 31,902 32,001 32,946
SGD 20,159 20,222 21,023
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,260 3,270 3,408
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 755.3 764.63 819.17
NZD 15,037 15,177 15,623
SEK - 2,689 2,785
DKK - 3,990 4,131
NOK - 2,759 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.97 - 6,812.57
TWD 743.47 - 900.13
SAR - 6,830.31 7,194.44
KWD - 82,700 87,995
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18449 18549 19472
CAD 18571 18671 19682
CHF 31896 31926 33508
CNY 3823.3 3848.3 3983.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29887 29917 31648
GBP 34800 34850 36608
HKD 0 3330 0
JPY 164.01 164.51 175.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20207 20337 21070
THB 0 737.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 04/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,880 25,910 26,300
USD20 25,860 25,910 26,835
USD1 25,810 25,910 26,885
AUD 18,420 18,520 19,648
EUR 29,603 29,703 31,389
CAD 18,479 18,579 19,901
SGD 20,255 20,405 21,672
JPY 163.74 165.24 170.88
GBP 34,579 34,679 35,814
XAU 14,438,000 0 14,742,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 09:45