Tai nghe không dây Enco Air4 mới của OPPO có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mẫu tai nghe không dây chống ồn thế hệ mới của OPPO được kỳ vọng sẽ mở ra trải nghiệm âm thanh sống động dành cho người dùng nhờ khả năng chống ồn tốt hơn, chất âm ấn tượng hơn và thời lượng sử dụng bền bỉ hơn.

Theo đó, Enco Air4 được trang bị tính năng chống ồn chủ động (ANC) 32dB với dải tần số rộng 4000Hz: Giúp giảm thiểu tiếng ồn xung quanh, tạo không gian âm thanh yên tĩnh để người dùng tập trung vào công việc hoặc thưởng thức âm nhạc.

tai nghe khong day enco air4 moi cua oppo co gi

Sản phẩm cũng có thời lượng sử dụng lên đến 43 giờ, đây là một trong nhưng sản phẩm có thời lượng sử dụng lâu nhất nhà OPPO, tính đến thời điểm hiện tại, giúp người dùng có thể sử dụng liên tục cả ngày mà không cần sạc nhiều lần.

Màng loa lớn 12.4mm, diện tích rung động tăng 37% so với loa 9mm tiêu chuẩn, mang đến âm thanh mạnh mẽ với âm trầm sâu và chi tiết rõ ràng.

Hệ thống micro kép với AI giúp loại bỏ tạp âm trong các cuộc gọi, đảm bảo giọng nói rõ ràng ngay cả trong môi trường ồn ào.

Công nghệ tinh chỉnh âm thanh Enco Master với 3 chế độ tối ưu hóa âm thanh - Âm thanh gốc, Tăng cường bass, và Tăng cường giọng hát, giúp đáp ứng mọi sở thích nghe nhạc.

Công nghệ Bluetooth 5.4 bảo đảm kết nối ổn định, nhanh chóng với độ trễ thấp 47ms, mang lại trải nghiệm âm thanh mượt mà khi chơi game hoặc xem video.

Tính năng chống nước và bụi chuẩn IP55 giúp người dùng có thể sử dụng tai nghe bền bỉ ngay cả trong môi trường ẩm ướt hoặc nhiều bụi, đặc biệt phù hợp với các hoạt động thể thao ngoài trời.

Kết nối kép thông minh giúp quá trình chuyển đổi linh hoạt giữa hai thiết bị diễn ra dễ dàng, mang đến trải nghiệm công việc và giải trí không bị gián đoạn.

tai nghe khong day enco air4 moi cua oppo co gi

Với tất cả những tính năng vượt trội này, OPPO Enco Air4 thực sự là lựa chọn lý tưởng cho những ai đang tìm kiếm trải nghiệm âm thanh tuyệt hảo, khả năng chống ồn tuyệt đối với một thiết kế phong cách hiện đại, phù hợp trong cuộc sống hàng ngày.

tai nghe khong day enco air4 moi cua oppo co gi

OPPO Enco Air4 lên kệ với hai phiên bản Xanh Mint và Trắng tại thị trường Việt Nam

OPPO Enco Air4 được bán ra với 2 phiên bản màu, Xanh Mint và Trắng sẽ được mở bán độc quyền trên toàn hệ thống Thế Giới Di Động, Điện máy Xanh và OPPO Brand Shop với giá bán lẻ đề nghị 1.690.000 đồng.

Trong thời gian từ nay đến 17/11/2024, khi mua OPPO Enco Air4, khách hàng sẽ được giảm ngay 200.000 đồng hoặc nhận ưu đãi giảm 20% khi mua kèm OPPO Phone/Pad.

Thông tin thêm về OPPO Enco Air4 xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy Buds4 Series chính thức ra mắt

Samsung Galaxy Buds4 Series chính thức ra mắt

Điện tử tiêu dùng
Theo Samsung, Galaxy Buds4 Pro và Galaxy Buds4 sẽ tái định nghĩa chuẩn mực mới cho tai nghe cao cấp với chất lượng âm thanh hi-fi đa tầng vượt trội và trải nghiệm đeo thoải mái cả ngày dài.
Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Điện tử tiêu dùng
Cơn khát bộ nhớ RAM từ làn sóng AI đang lan sang thị trường tivi, khiến người tiêu dùng đứng trước nguy cơ phải trả thêm tiền cho chiếc TV tiếp theo của mình.
Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Nghe - Nhìn
Xiaomi vừa giới thiệu Xiaomi Bluetooth Speaker Essential, sản phẩm loa không dây mới, hướng đến phân khúc phổ thông với thiết kế nhỏ gọn, kết nối Bluetooth 6.0 và thời lượng pin dài.
Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Điện tử tiêu dùng
Sony chính thức giới thiệu mẫu tai nghe không dây cao cấp WF-1000XM6, phiên bản kế nhiệm của Sony WF-1000XM5, với trọng tâm nâng cấp nằm ở công nghệ chống ồn chủ động (ANC) và hệ thống xử lý âm thanh.
Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe

Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe 'siêu to khổng lồ'

Điện tử tiêu dùng
JLab tiếp tục gây chú ý khi chính thức giới thiệu Blue XL Speaker Headphones, một sản phẩm lai giữa tai nghe over-ear và loa Bluetooth, với thiết kế độc đáo cùng cấu hình phần cứng vượt trội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,120 18,420
Kim TT/AVPL 18,125 18,430
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,120 18,420
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 18,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 18,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 18,330
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 184,200
Hà Nội - PNJ 181,200 184,200
Đà Nẵng - PNJ 181,200 184,200
Miền Tây - PNJ 181,200 184,200
Tây Nguyên - PNJ 181,200 184,200
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 184,200
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,120 18,420
Miếng SJC Nghệ An 18,120 18,420
Miếng SJC Thái Bình 18,120 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,120 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,120 18,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,120 18,420
NL 99.90 17,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300
Trang sức 99.9 17,610 18,310
Trang sức 99.99 17,620 18,320
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,812 18,422
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,812 18,423
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,809 1,839
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,809 184
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,789 1,824
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,094 180,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,064 136,964
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,294 124,194
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,525 111,425
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 976 1,065
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,318 76,218
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 1,842
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17923 18197 18777
CAD 18639 18917 19536
CHF 32811 33196 33843
CNY 0 3470 3830
EUR 29802 30075 31113
GBP 34227 34618 35562
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15185 15773
SGD 19997 20280 20809
THB 749 812 865
USD (1,2) 25952 0 0
USD (5,10,20) 25992 0 0
USD (50,100) 26021 26040 26304
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,024 26,024 26,304
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,955 29,979 31,188
JPY 163.08 163.37 170.58
GBP 34,462 34,555 35,452
AUD 18,084 18,149 18,668
CAD 18,810 18,870 19,454
CHF 33,182 33,285 34,063
SGD 20,079 20,141 20,819
CNY - 3,731 3,839
HKD 3,294 3,304 3,394
KRW 16.43 17.13 18.43
THB 790.44 800.2 853.49
NZD 15,130 15,270 15,664
SEK - 2,779 2,867
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,664 2,749
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.89 - 6,978.21
TWD 744.77 - 898.79
SAR - 6,864.98 7,203.86
KWD - 83,351 88,346
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,974 26,004 26,304
EUR 29,786 29,906 31,079
GBP 34,278 34,416 35,416
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,904 33,036 33,958
JPY 162.24 162.89 170.25
AUD 18,007 18,079 18,666
SGD 20,136 20,217 20,796
THB 806 809 846
CAD 18,792 18,867 19,441
NZD 15,132 15,663
KRW 17.06 18.60
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26116 26116 26304
AUD 18103 18203 19128
CAD 18820 18920 19936
CHF 33060 33090 34672
CNY 0 3759.4 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29988 30018 31743
GBP 34536 34586 36342
HKD 0 3345 0
JPY 163.25 163.75 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15290 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20153 20283 21021
THB 0 778.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18120000 18120000 18420000
SBJ 16000000 16000000 18420000
Cập nhật: 05/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,035 26,090 26,304
USD20 26,035 26,090 26,304
USD1 23,800 26,090 26,304
AUD 18,118 18,218 19,334
EUR 30,106 30,106 31,750
CAD 18,768 18,868 20,182
SGD 20,209 20,359 20,932
JPY 163.48 164.98 171.5
GBP 34,377 34,727 35,604
XAU 18,118,000 0 18,422,000
CNY 0 3,642 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/03/2026 03:00