CES 2024: 5 xu hướng mới trong lĩnh vực công nghiệp ô tô

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
CES 2024 dự kiến diễn ra tại Las Vegas, Mỹ từ ngày 9-12/1/2024, hứa hẹn mang đến nhiều công nghệ và sản phẩm mới lạ trong đó có cả ngành công nghiệp ô tô. Là sự kiện công nghệ lớn nhất thế giới, CES 2024 dự kiến sẽ mang đến một bầu không khí náo nhiệt với những xu hướng mới đột phá trong lĩnh vực công nghiệp ô tô.

Triễn lãm điện tử tiêu dùng (CES) là sự kiện công nghệ lớn nhất hành tinh, diễn ra hàng năm tại Las Vegas, Mỹ. Được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1967 tại New York với sự tham gia của 200 công ty và 17.500 khách tham quan, CES chính thức chuyển sang tổ chức tại Las Vegas từ năm 1978.

Kể từ đó, CES trở thành sự kiện công nghệ quốc tế quan trọng và lớn nhất, là nơi ra mắt nhiều công nghệ tiên phong cũng như các sản phẩm đột phá: máy ghi âm video, đĩa laser, TV màn hình phẳng, máy chơi game, điện thoại thông minh, máy tính bảng, xe tự lái, trí tuệ nhân tạo... Với quy mô khổng lồ, CES đã trở thành sự kiện thường niên không thể bỏ lỡ của các công ty công nghệ và người tiêu dùng trên toàn thế giới.

Theo đó, CES 2024 sẽ tập trung vào các loại xe điện thay vì xe tự lái như trước đây, phản ánh sự dịch chuyển của thị trường toàn cầu về phương tiện điện khí hóa. Các công nghệ thực tế có thể ứng dụng ngay cũng sẽ được ưu tiên trưng bày. Đặc biệt, hãng Honda sẽ giới thiệu các mẫu ô tô điện toàn cầu mới cùng các công nghệ then chốt. Đáng chú ý, các ô tô concept vẫn xuất hiện nhưng trí tuệ nhân tạo sẽ ít được ứng dụng trên ô tô do tính bất ổn định.

ces 2024 5 xu huong moi trong linh vuc cong nghiep o to

5 xu hướng mới trong lĩnh vực công nghiệp ô tô

  1. Điện khí hóa chứ không tự động hóa

Thị trường xe tự lái đang chứng kiến sự sụt giảm mạnh mẽ trong những năm gần đây, điển hình là Ford và GM phải rút lui khỏi lĩnh vực này do chịu nhiều thua lỗ. Trong khi đó, xe điện ngày càng trở nên phổ biến với doanh số tăng vọt từ 3 triệu chiếc năm 2020 lên hơn 10 triệu chiếc năm 2023, theo Tech Radar.

Do vậy, CES 2024 được dự đoán sẽ tập trung vào các mẫu xe điện thay vì công nghệ ô tô tự lái như trước đây, phản ánh sự dịch chuyển rõ rệt của thị trường toàn cầu hiện nay. Điều này cũng cho thấy xu hướng xe điện đang lên ngôi và sẽ tiếp tục thống trị trong những năm tới, khi người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng phương tiện xanh và thông minh hơn.

  1. Công nghệ thực sự có thể sử dụng được

Trong những năm qua, các hãng xe thường giới thiệu các mẫu xe concept xa vời tại CES như một chiêu trò quảng cáo mà không có ý định sản xuất thực tế. Ví dụ, tại CES 2022, BMW đã trình làng một mẫu xe có khả năng thay đổi màu sơn nhưng chưa bao giờ được sản xuất.

Tuy nhiên, xu hướng này dự kiến sẽ thay đổi tại CES 2024. Theo các nhà phân tích, triển lãm sẽ tập trung vào giới thiệu các công nghệ có thể ứng dụng thực tế cho người tiêu dùng thay vì các ý tưởng viển vông. Đây được xem là một bước tiến tích cực giúp rút ngắn khoảng cách giữa các công nghệ mới và thị trường, mang lại nhiều lợi ích thiết thực hơn cho người dùng.

  1. Honda sẽ ra mắt xe điện mới

Hãng xe Nhật Bản Honda được dự đoán sẽ tung ra các mẫu xe điện hoàn toàn mới trong sự kiện CES 2024 sắp tới. Theo thông báo từ tập đoàn, Honda sẽ giới thiệu "các mẫu xe điện toàn cầu mới cũng như một số công nghệ then chốt" tại triển lãm, đánh dấu bước tiến quan trọng của hãng trong lĩnh vực xe điện.

Mặc dù chưa rõ chi tiết về các mẫu xe sắp ra mắt, nhưng có thể chắc chắn rằng đây sẽ là một cú hích lớn cho Honda trong cuộc đua phát triển xe điện toàn cầu. Việc ra mắt các sản phẩm mới trong khuôn khổ sự kiện công nghệ lớn nhất thế giới hứa hẹn thu hút sự chú ý của truyền thông và người tiêu dùng.

  1. Hé lộ các mẫu xe concept

Mặc dù CES 2024 được dự báo sẽ tập trung vào các công nghệ ô tô có thể ứng dụng thực sự, tuy nhiên các nhà sản xuất vẫn giới thiệu các mẫu xe concept để thu hút sự chú ý. Gần đây, Hyundai đã hé lộ chiếc xe Mobion với khả năng đi "ngang như cua", dự kiến ra mắt tại CES 2024.

Mặc dù Mobion và các xe concept khác có vẻ còn xa với thực tế, chúng vẫn thu hút sự chú ý của truyền thông và công chúng nhờ thiết kế độc đáo. Do đó, các hãng xe vẫn giới thiệu chúng tại CES bất chấp xu hướng tập trung vào công nghệ thực tế. Tuy nhiên, hy vọng rằng các công nghệ concept sẽ sớm trở thành hiện thực, mang đến nhiều lựa chọn mới cho người tiêu dùng.

  1. Không có quá nhiều công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) ứng dụng trên ô tô

Ô tô tự lái hoàn toàn với công nghệ AI vẫn là một viễn cảnh xa xôi tại CES 2024 bất chấp sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo. Mặc dù AI đang là xu hướng nổi bật tại CES năm nay, tuy nhiện công nghiệp ô tô lại có thể là một trường hợp ngoại lệ. Bởi lẽ, AI vẫn còn những hạn chế và thiếu độ tin cậy, nên việc ứng dụng nó vào ô tô tự lái vẫn cực kỳ mạo hiểm.

Vì vậy, theo các chuyên gia, các ứng dụng AI trên ô tô tại CES 2024 sẽ tập trung vào các tính năng hỗ trợ an toàn, chứ không phải là AI cho xe tự lái hoàn toàn. Nhìn chung, ô tô tự lái vẫn còn là một viễn cảnh xa xôi, bất chấp sự phát triển vượt bậc của AI trong thời gian gần đây.

Có thể bạn quan tâm

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Xe 365
Hệ thống Apple CarPlay đang được Apple nâng cấp trở thành một nền tảng hỗ trợ công việc toàn diện. Với các bổ sung mới, người dùng có thể xử lý công việc và giao tiếp ngay trong quá trình di chuyển.
Geely Việt Nam lập 3 kỉ lục mới với dòng xe EX5 EM-i

Geely Việt Nam lập 3 kỉ lục mới với dòng xe EX5 EM-i

Xe 365
Mẫu SUV plug-in hybrid (PHEV) Geely EX5 EM-i chính thức xác lập ba kỷ lục Việt Nam ngay trong ngày ra mắt, đánh dấu bước tiến đáng chú ý của công nghệ xe điện hóa tại thị trường trong nước.
Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

Chính sách số
Hà Nội sẽ không triển khai cấm xe máy chạy xăng trên toàn bộ Vành đai 1 từ ngày 1/7/2026 như nhiều thông tin lan truyền, mà áp dụng thí điểm theo khu vực, có lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp thực tiễn và quyền lợi người dân.
Wuling Macaron 2026 chốt giá bán tại Việt Nam, giá từ 257 triệu đồng

Wuling Macaron 2026 chốt giá bán tại Việt Nam, giá từ 257 triệu đồng

Xe 365
Thị trường ô tô điện cỡ nhỏ tại Việt Nam tiếp tục sôi động khi Wuling xác nhận mở bán mẫu Wuling Macaron 2026. Dù xe chưa xuất hiện tại đại lý, hệ thống phân phối đã bắt đầu nhận đặt cọc và công bố mức giá dự kiến, kèm nhiều ưu đãi.
Ford Mustang Mach-E có mức giá mới, 1.699.000.000 đồng

Ford Mustang Mach-E có mức giá mới, 1.699.000.000 đồng

Xe 365
Cùng với đó Ford Việt Nam cũng mở rộng hệ sinh thái toàn diện bao gồm thiết bị sạc tiêu chuẩn tại nhà, gói miễn phí sạc 5 năm, hỗ trợ sạc khẩn cấp di động 24/7, dịch vụ nhận và giao xe tận nơi, cùng kết nối sạc công cộng thông qua VETC…
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
đám mây
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Nghệ An

40°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼50K 16,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼50K 15,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼50K 17,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼50K 16,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼50K 16,930 ▼50K
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,940 ▼30K 17,240 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 ▼30K 17,220 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 ▼30K 17,220 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 ▼30K 17,220 ▼30K
NL 99.90 15,520 ▼30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550 ▼30K
Trang sức 99.9 16,410 ▼30K 17,110 ▼30K
Trang sức 99.99 16,420 ▼30K 17,120 ▼30K
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,694 ▼3K 17,242 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,694 ▼3K 17,243 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,691 ▼3K 1,721 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,691 ▼3K 1,722 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,671 ▼3K 1,706 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,411 ▼297K 168,911 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,213 ▼225K 128,113 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,727 ▼96747K 11,617 ▼104757K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,326 ▼183K 104,226 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,072 ▼81823K 9,962 ▼89833K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,397 ▼125K 71,297 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 ▼3K 1,724 ▼3K
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18915
CAD 18487 18764 19389
CHF 32715 33100 33742
CNY 0 3800 3870
EUR 30224 30498 31532
GBP 34634 35027 35978
HKD 0 3231 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15648
SGD 20121 20404 20942
THB 736 799 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26360
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 11/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/04/2026 14:00