220.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi chảy vào kinh tế số, bán dẫn và xuất khẩu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bốn ngân hàng thương mại Nhà nước phân bổ đủ 220.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi, lãi suất giảm tối thiểu 1% mỗi năm, dòng vốn hướng vào kinh tế số và bán dẫn.
Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng Vietcombank lãi 29.222 tỷ đồng, nợ xấu nhóm 4 tăng gấp 5,5 lần sau 6 tháng
Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng Lợi nhuận BIDV tăng 20% nhưng nợ xấu tăng thêm hơn 10.700 tỷ đồng
VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số VietinBank lãi lớn, dòng tiền thanh toán suy giảm giữa cuộc đua ngân hàng số

Gói tín dụng 220.000 tỷ đồng cùng lãi suất ưu đãi giảm tối thiểu 1% mỗi năm bắt đầu vận hành khi cả bốn ngân hàng thương mại Nhà nước công bố xong hạn mức tham gia. Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank cùng hướng nguồn vốn tới doanh nghiệp nhỏ và vừa, kèm nhóm lĩnh vực mà cơ quan quản lý xác định là động lực tăng trưởng của nền kinh tế.

Cơ sở triển khai là Văn bản số 7125/NHNN-TD do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 7/8/2026. Cơ quan quản lý đề nghị các ngân hàng tiết giảm chi phí, bố trí nguồn lực để xây dựng chương trình tín dụng phù hợp quy mô từng đơn vị, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điểm chung của bốn chương trình nằm ở danh mục lĩnh vực ưu tiên. Ngoài nông nghiệp, nông thôn và công nghiệp hỗ trợ, danh mục vừa công bố gọi tên trực tiếp kinh tế số, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, công nghệ cao, xuất khẩu, chế biến, chế tạo cùng các dự án thuộc Danh mục phân loại xanh.

Agribank dẫn đầu hạn mức với 70.000 tỷ đồng

Ngân hàng triển khai gói tín dụng 220.000 tỷ với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngân hàng triển khai gói tín dụng 220.000 tỷ với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ảnh minh hoạ

Agribank giữ hạn mức lớn nhất với 70.000 tỷ đồng, thời gian triển khai từ tháng 8/2026 đến năm 2028. Mức giảm lãi suất dao động 1-2% mỗi năm so với lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, rộng hơn mức tối thiểu 1% mà Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.

Lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn là mức lãi suất trung bình mà một ngân hàng đang áp cho các khoản vay có thời hạn tương đương. Cách tính theo mốc tham chiếu nội bộ khiến mức ưu đãi thực tế của mỗi ngân hàng lệch nhau, dù cam kết giảm cùng ghi 1% mỗi năm.

Dòng vốn công nghệ của Agribank đã hình thành từ trước gói mới. Chương trình dành cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và công nghệ số ghi nhận số tiền cam kết cho vay 28.915 tỷ đồng, còn chương trình nông, lâm, thủy sản đạt doanh số cho vay lũy kế 20.872 tỷ đồng qua 12.980 lượt giải ngân.

BIDV tham gia với 50.000 tỷ đồng, áp dụng từ tháng 8/2026 đến hết tháng 12/2028 hoặc tới khi giải ngân hết quy mô. Đối tượng gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa có tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng điều kiện cấp tín dụng, cùng doanh nghiệp thuộc nhóm lĩnh vực ưu tiên và động lực tăng trưởng.

Trước gói mới, BIDV đã chạy chương trình SME Fast Track với ưu đãi lãi suất, phí, tỷ giá kèm giải pháp số dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời tư vấn tiêu chuẩn ESG, bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp theo yếu tố môi trường, xã hội và quản trị.

VietinBank công bố quy mô tương đương 50.000 tỷ đồng, thực hiện đến hết năm 2028, lãi suất thấp hơn 1% mỗi năm so với mức cho vay thông thường cùng kỳ hạn. Với khoản vay trung và dài hạn, thời gian hưởng ưu đãi kéo dài tới 12 tháng.

Vietcombank triển khai doanh số cho vay 50.000 tỷ đồng từ ngày 7/8/2026 đến hết ngày 31/12/2028. Ngân hàng cam kết lãi suất thấp hơn tối thiểu 1% mỗi năm so với lãi suất bình quân cùng kỳ hạn trong từng thời kỳ, kèm phương án xem xét miễn giảm một số loại phí dịch vụ.

Cách công bố quy mô cũng dễ gây nhầm lẫn. Các con số 50.000 tỷ hay 70.000 tỷ đồng phản ánh doanh số cho vay lũy kế trong nhiều năm, tức tổng số tiền giải ngân mới, chứ không phải dư nợ tại một thời điểm.

Dòng vốn gọi tên trí tuệ nhân tạo và công nghiệp bán dẫn

Danh mục lĩnh vực ưu tiên phản ánh chuyển động chính sách rõ hơn mọi con số hạn mức. Kinh tế số, trí tuệ nhân tạo và công nghiệp bán dẫn xuất hiện song song với nông nghiệp và xuất khẩu, đưa các ngành công nghệ vào cùng nhóm hưởng lãi suất thấp như những ngành sản xuất truyền thống.

Với doanh nghiệp bán dẫn hoặc doanh nghiệp phát triển sản phẩm trí tuệ nhân tạo, chi phí vốn giữ vai trò quyết định vì vòng đầu tư dài và phần lớn giá trị nằm ở tài sản vô hình. Tài sản vô hình gồm bản quyền phần mềm, dữ liệu tích lũy và quy trình công nghệ, những cấu phần khó định giá bằng phương pháp truyền thống.

Mức giảm 1-2% mỗi năm vì vậy tạo dư địa thực cho kế hoạch mở rộng. Với khoản vay 100 tỷ đồng, mỗi 1% lãi suất tương đương 1 tỷ đồng chi phí tài chính mỗi năm, phần tiền đủ để một doanh nghiệp vừa thuê thêm hạ tầng tính toán.

Phần khó hơn nằm ở năng lực thẩm định. Cấp vốn cho doanh nghiệp công nghệ đòi hỏi cán bộ tín dụng đọc được dòng tiền từ hợp đồng dịch vụ, doanh thu thuê bao hoặc hợp đồng gia công thiết kế vi mạch, thay vì chỉ nhìn vào nhà xưởng và máy móc.

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các ngân hàng công khai lãi suất chương trình trên trang thông tin điện tử. Dữ liệu hiển thị công khai giúp doanh nghiệp đối chiếu chi phí vốn giữa các nơi trước khi chọn ngân hàng giải ngân.

Việc các ngân hàng thương mại triển khai ưu đãi lãi suất kỳ vọng thúc đẩy tín dụng cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, các động lực tăng trưởng kinh tế, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng 2 chữ số (Ảnh minh họa: BVBank)
Việc các ngân hàng thương mại triển khai ưu đãi lãi suất kỳ vọng thúc đẩy tín dụng cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, các động lực tăng trưởng kinh tế, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng 2 chữ số (Ảnh minh họa: BVBank)

Ngân hàng tư nhân nhập cuộc, quy trình phê duyệt rút ngắn

Ngoài nhóm bốn ngân hàng có vốn Nhà nước, nhiều ngân hàng thương mại tư nhân đã công bố hạn mức riêng theo tinh thần Văn bản 7125/NHNN-TD. Nam A Bank dành tổng hạn mức 25.000 tỷ đồng, mức giảm lãi suất 1-1,8 điểm phần trăm mỗi năm so với biểu lãi suất niêm yết.

Cơ cấu phân bổ của Nam A Bank gồm 15.000 tỷ đồng cho nông, lâm, thủy sản, 4.000 tỷ đồng cho hạ tầng và công nghệ số, 3.600 tỷ đồng cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản và trái cây, 1.400 tỷ đồng cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất tại khu công nghiệp và 1.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

BVBank triển khai gói 2.500 tỷ đồng từ ngày 12/8/2026, lãi suất sau khi giảm từ 9,7% mỗi năm, thấp hơn tối thiểu 1% so với mặt bằng chung. Chương trình ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cùng các ngành mới gồm kinh tế số, trí tuệ nhân tạo và công nghiệp bán dẫn.

Đại diện lãnh đạo BVBank cho biết ngân hàng xây dựng gói vay ngay khi Ngân hàng Nhà nước ban hành chỉ đạo, hướng tới nhóm khách hàng nòng cốt của nền kinh tế đang chịu áp lực chi phí vốn. Ngân hàng đồng thời tối ưu quy trình thẩm định và cắt giảm thủ tục hành chính nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân.

LPBank mở gói 2.000 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng từ ngày 11/8 đến hết tháng 12/2026, mức giảm tối thiểu 1% mỗi năm so với lãi suất cho vay thông thường. NCB chọn cách hạ 0,5% mỗi năm cho toàn bộ gói vay của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp từ ngày 11/8/2026.

NCB ưu tiên vốn cho dự án xanh, kinh tế số, doanh nghiệp xây lắp và cung ứng vật liệu xây dựng tham gia các công trình trọng điểm quốc gia. Doanh nghiệp lớn vận hành theo hệ sinh thái cũng hưởng mức giảm ở tất cả kỳ hạn vay.

Hiệu quả của cả chương trình phụ thuộc vào tốc độ đưa vốn tới đúng đối tượng. Ngân hàng nào số hóa được khâu chấm điểm tín dụng, khai thác dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu thuế sẽ rút ngắn thời gian phê duyệt cho doanh nghiệp nhỏ, nhóm khách hàng thường thiếu tài sản bảo đảm theo chuẩn cũ.

Nhiều ngân hàng đang đưa trí tuệ nhân tạo vào chấm điểm tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro, cách làm giúp mở rộng tệp khách hàng nhỏ mà vẫn giữ chất lượng tài sản. Chặng tiếp theo của gói 220.000 tỷ đồng nằm ở số liệu giải ngân thực tế trong các quý cuối năm.

Có thể bạn quan tâm

Hợp đồng lao động điện tử và chữ ký số miễn phí vào khu công nghiệp Phú Thọ

Hợp đồng lao động điện tử và chữ ký số miễn phí vào khu công nghiệp Phú Thọ

Đổi mới sáng tạo
Hợp đồng lao động điện tử bắt đầu vào các khu công nghiệp Phú Thọ qua thỏa thuận ký ngày 25/9, kèm cam kết cấp chữ ký số miễn phí cho người lao động và giảm 50% giá phần mềm cho doanh nghiệp.
Đón mùa tựu trường, VinaPhone dành tặng hơn 6,6 tỷ đồng cho các bạn học sinh sinh viên

Đón mùa tựu trường, VinaPhone dành tặng hơn 6,6 tỷ đồng cho các bạn học sinh sinh viên

Doanh nghiệp số
Với tổng giá trị phần thưởng lên đến 6,609 tỷ đồng, các bạn học sinh sinh viên sẽ có cơ hội nhận 5 suất học bổng trị giá 100 triệu đồng mỗi suất, cùng iPhone 17 Pro, laptop HP và hàng trăm nghìn phần quà công nghệ, giải trí.

'Chạm sẻ chia. Trao hy vọng' tiếp tục đồng hành cùng phụ nữ yếu thế và dân tộc thiểu số

Kết nối sáng tạo
Chương trình an sinh xã hội thường niên đã mang 2.010 suất tầm soát ung thư miễn phí đến với phụ nữ yếu thế, dân tộc thiểu số tại các xã biên giới, vùng khó khăn.
Lào Cai thêm 2 khu công nghiệp, lập cụm công nghiệp 75 ha

Lào Cai thêm 2 khu công nghiệp, lập cụm công nghiệp 75 ha

Chuyển động số
Lào Cai vừa thành lập Cụm công nghiệp Yên Hợp 2 quy mô 75 ha, đồng thời bổ sung hai khu công nghiệp mới vào danh mục thu hút đầu tư giai đoạn 2026-2030.
Chiến lược thương hiệu quốc gia nâng sức cạnh tranh doanh nghiệp

Chiến lược thương hiệu quốc gia nâng sức cạnh tranh doanh nghiệp

Kết nối sáng tạo
Ngày 23/9 tại Hà Nội, Viện Chiến lược thương hiệu và Cạnh tranh tổ chức diễn đàn “Chiến lược thương hiệu và Cạnh tranh”. Diễn đàn tập trung thảo luận các vấn đề về đổi mới sáng tạo, chiến lược thương hiệu quốc gia, thương hiệu địa phương, doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh trong bối cảnh mới. Các chuyên gia khẳng định, Chiến lược thương hiệu quốc gia là nền tảng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▲100K 142,500 ▲100K
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼40K 14,250 ▼40K
NL 99.99 13,300 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼100K
Trang sức 99.9 13,560 ▼40K 14,160 ▼40K
Trang sức 99.99 13,570 ▼40K 14,170 ▼40K
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 ▲1K 14,252 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 ▲1K 14,253 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 139 ▼1250K 142 ▼1277K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 139 ▼1250K 1,421 ▲1279K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,365 ▲1K 141 ▼1268K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 ▲99K 139,604 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 ▲75K 105,911 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 ▼77548K 9,604 ▼86368K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 ▲61K 86,169 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 ▲58K 82,361 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 ▲42K 58,953 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17643 17916 18492
CAD 17766 18040 18659
CHF 30521 30897 31550
CNY 0 3832 3928
EUR 28844 29062 30146
GBP 33580 33968 34906
HKD 0 3179 3382
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14380 14968
SGD 19787 20069 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,893 28,916 30,289
JPY 160.48 160.77 170.51
GBP 33,755 33,846 35,018
AUD 17,824 17,888 18,564
CAD 17,962 18,020 18,683
CHF 30,754 30,850 31,763
SGD 19,889 19,951 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.63 18.39 20.02
THB 737.62 746.73 799.31
NZD 14,353 14,486 14,919
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,875 4,012
NOK - 2,663 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.98 - 6,716.23
TWD 735.55 - 891.16
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17780 17880 18810
CAD 17940 18040 19054
CHF 30714 30744 32325
CNY 3814.4 3839.4 3974.6
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28986 29016 30742
GBP 33851 33901 35653
HKD 0 3315 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14452 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19925 20055 20776
THB 0 717.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12000000 12000000 14350000
Cập nhật: 29/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,678 25,798 26,170
USD20 25,648 25,798 26,170
USD1 25,628 25,798 26,170
AUD 17,867 17,967 19,075
EUR 28,865 28,965 30,621
CAD 17,909 18,009 19,313
SGD 20,010 20,160 20,715
JPY 162.14 163.64 170.27
GBP 33,789 33,939 35,286
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/09/2026 19:00