Chưa đủ bằng chứng kết luận đồ uống có đường là nguyên nhân gây béo phì

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi. Góp ý vào dự thảo nhiều chuyên gia bày tỏ quan điểm ủng hộ tăng thuế với một số mặt hàng, nhưng cũng có những quan ngại về việc mở rộng đối tượng chịu thuế, đặc biệt là việc bổ sung nước giải khát (NGK) có đường vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, do chưa có những cơ sở khoa học và thực tiễn thuyết phục cũng như đánh giá tác động toàn diện của việc bổ sung này.

chua du bang chung ket luan do uong co duong la nguyen nhan gay beo phi

Quang cảnh hội thảo

Ngày 5/7 tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức Hội thảo “Góp ý đề nghị xây dựng Dự án Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi), nhằm thảo luận giải pháp tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước.

Theo các đại biểu, việc sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TTĐB để giải quyết những bất cập phát sinh, khuyến khích chuyển đổi nhập khẩu, sản xuất, sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng là cần thiết, nhưng cần phải xem xét một số nội dung mới của dự luật này, trong đó nội dung còn nhiều băn khoăn là việc bổ sung nước giải khát (NGK) có đường vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo giải trình của cơ quan soạn thảo, việc bổ sung mặt hàng này vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, giảm thiểu rủi ro bệnh tật và gánh nặng y tế đối với bệnh không lây nhiễm, cụ thể là tình trạng thừa cân béo phì (TCBP). Tuy nhiên, trong buổi thảo luận góp ý hoàn thiện dự thảo, nhiều đại biểu đã bày tỏ lo ngại về tính hiệu quả của công cụ thuế này.

chua du bang chung ket luan do uong co duong la nguyen nhan gay beo phi

PGS.TS.BS Nguyễn Thị Lâm - nguyên phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia trình bày tham luận tại hội thảo

NGK có đường có phải là nguyên nhân gây thừa cân béo phì?

Phát biểu tại hội thảo, PGS.TS.BS Nguyễn Thị Lâm - nguyên phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia chia sẻ lý do gây ra TCBP là do sự mất cân bằng giữa năng lượng nạp vào và năng lượng tiêu hao. Bên cạnh những nguyên nhân về dinh dưỡng, TCBP còn được bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi tác, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi, hay các yếu về gen di truyền hoặc nội tiết tố.

Về chế độ dinh dưỡng, PGS.TS.BS Nguyễn Thị Lâm cho rằng tình trạng TCBP có nguyên nhân từ việc gia tăng tiêu thụ các thực phẩm giàu chất béo và đường. Điều này có thể được hiểu rằng bên cạnh đồ uống có đường, các thực phẩm có khả năng gây thừa cân béo phì đến từ các thực phẩm giàu chất béo và các thực phẩm có đường khác nữa.

Tại Việt Nam, nước giải khát có đường chỉ chiếm khoảng 1,1% tổng số năng lượng đưa vào cơ thể. Theo số liệu từ Báo cáo An ninh Lương thực và Dinh Dưỡng ASEAN năm 2021, tổng nguồn năng lượng từ các thực phẩm và đồ uống có chứa đường vào cơ thể chỉ chiếm trung bình 3.6%, trong khi đó nguồn năng lượng chiếm nhiều nhất là ngũ cốc (51,4%), thịt (15,5%), các thực phẩm khác là (22,6%), rau và hoa quả (6,9%).

Vì vậy, việc áp dụng thuế TTĐB đối với nước giải khát có đường sẽ không thể giải quyết được vấn đề thừa cân, béo phì trong bối cảnh có nhiều các loại thực phẩm có chứa đường hoặc hàm lượng calo trên thì trường.

chua du bang chung ket luan do uong co duong la nguyen nhan gay beo phi

Ông Trần Ngọc Trung, Trưởng Tiểu ban Pháp luật, Hiệp hội thương mại Hoa Kỳ tại Hà Nội chia sẻ quan điểm tại hội thảo.

Nhấn mạnh quan điểm trên, Ông Trần Ngọc Trung, Trưởng Tiểu ban Pháp luật, Hiệp hội thương mại Hoa Kỳ tại Hà Nội, cho rằng dự thảo cần cân nhắc yếu tố công bằng giữa các ngành hàng. Hiện nay, dự thảo đang tạo ra sự phân biệt đối xử thông qua việc tập trung vào đồ uống có đường mà bỏ qua các thực phẩm có đường khác hoặc các thực phẩm có nguy cơ gây hại sức khoẻ khác, ông Trung chia sẻ.

Dựa trên khảo sát của Nielsen thực hiện tại Việt Nam năm 2020, lượng đường trung bình trong nước giải khát là khoảng 11 g/100 ml; trong khi đó lượng đường trung bình trong các sản phẩm bánh kẹo là khoảng 29g/ 100g, trong đó một số loại vượt ngưỡng 40g/100g như kẹo dẻo 46,6g. Hàm lượng năng lượng có trong 100 gam các thực phẩm phổ biến cũng đều ở mức tương đương hoặc cao hơn năng lượng trung bình có trong một chai NGK có đường 330ml, ví dụ như ức gà (165 kcal), cá hồi (208 kcal), thịt bò (250 kcal), cá ngừ (129 kcal) so với ngưỡng 138 kcal trên một lon/chai nước ngọt.

Bên cạnh đó, các loại đồ ăn nhanh cũng đóng góp lớn vào hàm lượng năng lượng nạp vào với mức trung bình 274 kcal cho 100 gam khoai tây chiên hay 550 kcal cho 100 gam snack khoai tây. Các loại bánh ngọt phổ biến trên thị trường như bánh bông lan trứng muối có hàm lượng năm lượng rất cao với trung bình 340 kcal cho 100 gam thành phẩm.

Có thể bạn quan tâm

Triển lãm khoa học

Triển lãm khoa học 'Vũ trụ. Con người. Trí thông minh' khai mạc tại Hà Nội

Vũ trụ - Thiên văn
Sáng 24/3/2026, tại tầng 1 tòa nhà C7, Đại học Bách khoa Hà Nội đã diễn ra lễ khai mạc triển lãm khoa học lưu động “Vũ trụ. Con người. Trí thông minh” (Universum. Mensch. Intelligenz - UMI).
Vì sao đô thị miền núi Việt Nam ngày càng

Vì sao đô thị miền núi Việt Nam ngày càng 'mong manh' trước thiên tai?

Khoa học
Tại Hội thảo lấy ý kiến cử tri trí thức gửi tới kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức sáng ngày 17/3, GS.TS. Đỗ Hậu, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam, chỉ ra loạt bất cập trong quy hoạch và quản lý đô thị miền núi hiện nay, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp để các khu đô thị vùng cao thích ứng với biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.
Thủ tướng dự lễ khánh thành Trung tâm Vũ trụ Việt Nam và Diễn đàn vũ trụ Việt Nam - Nhật Bản

Thủ tướng dự lễ khánh thành Trung tâm Vũ trụ Việt Nam và Diễn đàn vũ trụ Việt Nam - Nhật Bản

Vũ trụ - Thiên văn
Sáng 13/3/2026, tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính dự lễ khánh thành Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VNSC) và khai mạc Diễn đàn Tầm nhìn vũ trụ Việt Nam - Nhật Bản 2026 với chủ đề “Hợp tác cho kỷ nguyên mới”.
Vật liệu dựa trên công nghệ nano của MIT có thể bảo vệ phi hành gia khỏi bức xạ vũ trụ

Vật liệu dựa trên công nghệ nano của MIT có thể bảo vệ phi hành gia khỏi bức xạ vũ trụ

Vũ trụ - Thiên văn
Nghiên cứu sinh MIT phát triển vật liệu từ ống nano boron nitrit, tạo lớp chắn bức xạ vũ trụ nhẹ mà bền cho tàu không gian.
Máy tính dùng nhiệt độ phòng tính toán, tiêu tốn ít điện hơn máy tính thông thường

Máy tính dùng nhiệt độ phòng tính toán, tiêu tốn ít điện hơn máy tính thông thường

Khoa học
Các nhà khoa học tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley (Mỹ) chứng minh máy tính có thể tận dụng dao động nhiệt của electron để tính toán thay vì tốn năng lượng triệt tiêu nhiễu nhiệt, mở ra hướng xây dựng phần cứng tiêu thụ điện năng rất thấp cho các hệ thống học máy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Nghệ An

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

37°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 41°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲150K 17,500 ▲200K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲200K 17,510 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲150K 15,950 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲150K 15,900 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,560 ▲150K 16,960 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,510 ▲150K 16,910 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,440 ▲150K 16,890 ▲150K
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,590 ▲130K 17,290 ▲130K
Trang sức 99.99 16,600 ▲130K 17,300 ▲130K
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲10K 17,452 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲10K 17,453 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,712 ▲10K 1,742 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,712 ▲10K 1,743 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,692 ▲10K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,449 ▼146556K 17,099 ▼152406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,788 ▲1125K 129,688 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,698 ▲1020K 117,598 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,608 ▲916K 105,508 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,944 ▲82837K 100,844 ▲90847K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,273 ▲625K 72,173 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18507 19091
CAD 18570 18847 19469
CHF 33024 33410 34070
CNY 0 3800 3870
EUR 30390 30665 31699
GBP 34896 35290 36230
HKD 0 3228 3430
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15222 15807
SGD 20161 20445 20975
THB 738 801 855
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26147 26358
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,614 30,639 31,903
JPY 161.64 161.93 170.67
GBP 35,203 35,298 36,294
AUD 18,467 18,534 19,122
CAD 18,826 18,886 19,461
CHF 33,383 33,487 34,272
SGD 20,340 20,403 21,080
CNY - 3,801 3,922
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.53 17.24 18.64
THB 787.12 796.84 847.9
NZD 15,241 15,383 15,746
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,097 4,215
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,253.05 - 7,015.88
TWD 754.39 - 908.28
SAR - 6,919.93 7,243.71
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26358
AUD 18415 18515 19438
CAD 18756 18856 19867
CHF 33274 33304 34887
CNY 3801.7 3826.7 3962.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30572 30602 32325
GBP 35196 35246 37017
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15322 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20325 20455 21176
THB 0 766.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17450000
SBJ 15000000 15000000 17450000
Cập nhật: 15/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 11:00