Electrolux ra mắt dòng sản phẩm Electrolux ULTIMATECARE thế hệ Mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, dòng sản phẩm Electrolux ULTIMATECARE thế hệ Mới với những giải pháp thiết thực dựa trên nhu cầu của người dùng, kết hợp chất lượng và phong cách thiết kế tinh tế đến từ Bắc Âu, sẽ là bước tiến quan trọng trong sứ mệnh nâng cao hiệu quả chăm sóc trang phục.

Với hơn 100 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất thiết bị gia dụng toàn cầu, Electrolux UltimateCare thế hệ Mới được thiết kế giúp người dùng dễ dàng chăm sóc tủ quần áo một cách tốt nhất, dù là những bộ đồ hằng ngày hay trang phục cao cấp dành cho dịp đặc biệt. Điểm nổi bật của dòng sản phẩm này là khả năng cân bằng hoàn hảo giữa hiệu suất giặt giũ, công nghệ vượt trội, đồng thời vẫn tiết kiệm thời gian, điện năng và bảo vệ môi trường.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Chia sẻ về dòng sản phẩm mới, ông Robert Vũ Triệu Vương, Tổng giám đốc Electrolux Việt Nam, cho biết: “Trong hai thập kỷ qua, khối lượng quần áo sử dụng đã tăng gấp bốn lần, khiến ngành công nghiệp may mặc hiện nay chiếm 8% vào lượng khí thải toàn cầu. Là một trong những chuyên gia chăm sóc quần áo hàng đầu, mục tiêu của Electrolux đến năm 2030 là tăng gấp đôi tuổi thọ của áo quần, và giảm một nửa tác động của chúng lên môi trường. Bằng cách phát triển các sản phẩm tiên tiến và bền vững như Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, Electrolux mong muốn đồng hành cùng thế hệ trẻ trong hành trình thay đổi lối sống, hướng đến một tương lai tốt đẹp hơn.”

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Giám Đốc Sản Phẩm Khu Vực Đông Nam Á - Hoàng Thanh PhongElectrolux 2024

Có thể nói trong hơn một thế kỷ qua, Electrolux đã mang đến những sản phẩm chất lượng hàng đầu Châu Âu đến với hơn 120 quốc gia. Với tinh thần Scandinavia, thể hiện qua thiết kế tinh tế, sang trọng, đồng thời vẫn tập trung vào tính tiện dụng và sự bền vững với môi trường. Sự kết hợp hài hòa giữa tính thẩm mỹ và công nghệ tiên tiến đã tạo ra một vẻ đẹp tinh tế, giúp sản phẩm dễ dàng tương thích với nhiều loại không gian.

Và dòng sản phẩm UltimateCare thế hệ Mới được Electrolux cho ra mắt lần này sẽ bao gồm Máy giặt và Máy sấy. Đây là bộ đôi đều được tích hợp hàng loạt công nghệ thông minh, tiên tiến dựa trên sự am hiểu người dùng. Trong đó, dòng máy giặt UltimateCare thế hệ Mới nổi bật với công nghệ FullWash 45, giúp giặt nhanh đầy tải chỉ trong vòng 45 phút. Trong khi đó dòng máy sấy UltimateCare thế hệ Mới là công nghệ sấy cảm biến radar 3DSense.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Chia sẻ sâu hơn về công nghệ giặt nhanh FullWash 45 trên dòng máy giặt Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, đại diện Electrolux cho biết, việc giặt tối đa tải trọng trong thời gian chỉ 45 phút là một bước tiến đột phá trong việc chăm sóc trang phục. Công nghệ này sử dụng các vòi phun nước mạnh mẽ kết hợp với chuyển động lốc xoáy đặc biệt ở 30°C, đảm bảo quần áo được giặt sạch hoàn toàn mà không phải tốn quá nhiều thời gian.

Sản phẩm cũng được tích hợp công nghệ giặt nhanh thông minh IntelliQuick giúp tự động điều chỉnh và lựa chọn chế độ giặt nhanh tốt nhất dựa trên tải trọng của từng mẻ giặt. Sự kết hợp công nghệ đột phá ở máy giặt Electrolux UltimateCare thế hệ Mới không chỉ giúp rút ngắn thời gian giặt giũ đáng kể đối với máy giặt cửa trước mà còn giữ cho quần áo luôn được giặt sạch hiệu quả, ngay cả khi giặt với tải trọng tối đa của máy.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Bên cạnh công nghệ giặt nhanh FullWash 45 và IntelliQuick, dòng máy giặt Electrolux UltimateCare thế hệ Mới còn tích hợp một loạt tính năng khác như:

  • Phân bổ chất giặt xả thông minh IntelliDose: đảm bảo lượng chất giặt tẩy phân phối đồng đều, mang lại hiệu quả giặt sạch tối ưu.
  • Hệ thống cảm biến độ bẩn thông minh AI SensorWash: giúp loại bỏ đến 53 loại vết bẩn cứng đầu nhất.
  • Công nghệ Nâng niu sợi vải cao cấp CareDrum: giúp quần áo hạn chế tiếp xúc trực tiếp với lồng giặt bằng lớp đệm nước.
  • Công nghệ Nâng niu vải mỏng DedicatesPlus: Chăm sóc những loại vải lụa, linen... hiệu quả.
  • Hấp sấy chăn bông DuvetCare60: sử dụng hơi nước nóng để hấp sấy chăn bông kích cỡ lớn chỉ trong 60 phút.
  • Màn hình Color TFT+ và ứng dụng Electrolux App: giúp theo dõi và điều khiển quy trình giặt một cách dễ dàng và tiện lợi.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Còn ở dòng máy sấy Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, với công nghệ sấy radar 3DSense, đây là công nghệ sấy dẫn đầu thị thị trường, được tích hợp trong máy sấy Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, giúp máy hoạt động như một máy radar tinh vi, phát ra sóng để quét và xác định độ ẩm chính xác trong từng lớp vải, bao gồm cả những lớp vải dày nhất. Với khả năng đo lường độ ẩm dựa trên mức độ tĩnh điện, cảm biến 3DSense điều chỉnh thời gian và nhiệt độ sấy một cách phù hợp nhất, đảm bảo quần áo được sấy khô hoàn toàn mà không gây hại cho chất liệu.

Công nghệ cảm biến này mang lại sự chính xác vượt trội trong quá trình sấy khô, giúp rút ngắn thời gian sấy, đồng thời nâng cao hiệu quả sấy, phục hồi 100% độ phồng của áo khoác lông vũ (hoặc áo phao), bảo vệ chất lượng vải tối ưu, giữ cho quần áo luôn mềm mại và bồng bềnh.

Dòng máy sấy Electrolux UltimateCare thế hệ Mới cũng được trang bị một loạt tính năng nổi bật khác giúp nâng cao trải nghiệm chăm sóc quần áo:

  • Công nghệ sấy bơm nhiệt tiết kiệm điện: hạn chế tiêu hao năng lượng hơn tới 60%.
  • Chương trình diệt khuẩn chuyên sâu Hygiene: khử khuẩn quần áo, loại bỏ 99,9% vi khuẩn, vi rút.
  • Công nghệ sấy hơi nước SteamCare: mang lại hiệu quả giảm nếp nhăn lên đến 50%.
  • Cảm biến SensiCare: giúp bảo vệ chất liệu vải, giữ cho quần áo luôn mềm mại.
  • Chế độ ColourCare: hạn chế phai màu, bảo vệ màu sắc quần áo bền lâu.
  • Công nghệ SyncDry: tự động kết nối máy sấy với máy giặt để đưa ra chương trình sấy phù hợp.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Máy giặt và máy sấy Electrolux Electrolux UltimateCare thế hệ Mới bao gồm các dòng 300, 500, 700 và 900, sẽ được chính thức mở bán tại các cửa hàng thiết bị điện tử với giá bán lẻ từ 12 triệu đến 27 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm

Apple ra mắt AirTag thế hệ mới: Tìm đồ xa hơn, loa lớn hơn, giá từ 890.000 đồng

Apple ra mắt AirTag thế hệ mới: Tìm đồ xa hơn, loa lớn hơn, giá từ 890.000 đồng

Gia dụng
Apple vừa chính thức giới thiệu AirTag thế hệ mới tại thị trường Việt Nam, đánh dấu bản nâng cấp đáng chú ý đầu tiên của thiết bị này kể từ khi ra mắt vào năm 2021. Phiên bản mới được cải thiện mạnh về khả năng định vị, phạm vi tìm kiếm và âm lượng loa, trong khi vẫn giữ nguyên thiết kế bên ngoài và mức giá bán.
Xiaomi ra mắt khóa cửa thông minh tám phương thức mở, lắp đặt không khoan đục

Xiaomi ra mắt khóa cửa thông minh tám phương thức mở, lắp đặt không khoan đục

Gia dụng
Xiaomi vừa giới thiệu Self-Install Smart Lock, mẫu khóa cửa thông minh dạng retrofit cho phép lắp đặt trực tiếp lên ổ khóa cơ mà không cần khoan đục hay thay đổi kết cấu cửa. Sản phẩm hướng đến người dùng phổ thông, đặc biệt là người ở nhà thuê hoặc căn hộ đã hoàn thiện nội thất.
TRULIVA UR61096H: Máy lọc nước RO âm tủ bếp của năm

TRULIVA UR61096H: Máy lọc nước RO âm tủ bếp của năm

Editor's Choice
Với thiết kế siêu nhỏ gọn, khả năng làm nóng siêu tốc, cùng hàng loạt công nghệ vượt trội giúp mang đến nguồn nước trong lành và sạch khuẩn, máy lọc nước âm tủ bếp TRULIVA UR61096Htrở thành một lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình.
Levoit ra mắt máy lọc không khí dành cho trẻ sơ sinh đầu tiên tại Việt Nam

Levoit ra mắt máy lọc không khí dành cho trẻ sơ sinh đầu tiên tại Việt Nam

Điện tử tiêu dùng
Levoit Sprout sử dụng cho phòng 30m² với bộ lọc 3 lớp mạnh mẽ cùng 5 cảm biến tiên tiến giúp phát hiện 7 chỉ số quan trọng trong không khí, bao gồm cả nồng độ bụi mịn. Máy cũng hỗ trợ tính năng điều khiển bằng giọng nói, lịch trình và cài đặt hẹn giờ qua ứng dụng VeSync chỉ bằng một cú chạm.
Ghi dấu hành trình mới, Daikin ra mắt loạt sản phẩm mới tại sự kiện Air Unlocked

Ghi dấu hành trình mới, Daikin ra mắt loạt sản phẩm mới tại sự kiện Air Unlocked

Gia dụng
Đây còn dịp để Daikin giới thiệu những định hướng mới cũng như thể hiện cam kết lâu dài của thương hiệu trong việc không ngừng đổi mới, nhằm nâng cao chất lượng không gian sống và trải nghiệm không khí cho người tiêu dùng Việt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
23°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
AVPL - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 ▼50K 18,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 16,800 ▼50K 17,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,750 ▼50K 16,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 ▼50K 18,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 ▼50K 17,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 ▼50K 17,930 ▼50K
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
NL 99.90 16,420 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450 ▼100K
Trang sức 99.9 17,240 ▲60K 17,940 ▲60K
Trang sức 99.99 17,250 ▲60K 17,950 ▲60K
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1596K 18,102 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1596K 18,103 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲6K 1,805 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲6K 1,806 ▲1626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲6K 179 ▼1605K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲594K 177,228 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲450K 134,413 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲408K 121,882 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲366K 109,351 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲349K 104,517 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼5906K 748 ▼6707K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17776 18049 18627
CAD 18547 18824 19446
CHF 33151 33537 34196
CNY 0 3470 3830
EUR 30203 30477 31509
GBP 34580 34973 35908
HKD 0 3180 3383
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15333 15923
SGD 19910 20192 20722
THB 746 809 863
USD (1,2) 25625 0 0
USD (5,10,20) 25663 0 0
USD (50,100) 25691 25710 26068
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,677 25,677 26,057
USD(1-2-5) 24,650 - -
USD(10-20) 24,650 - -
EUR 30,292 30,316 31,669
JPY 162.98 163.27 171.2
GBP 34,854 34,948 36,006
AUD 17,962 18,027 18,612
CAD 18,715 18,775 19,432
CHF 33,298 33,402 34,319
SGD 20,005 20,067 20,815
CNY - 3,683 3,805
HKD 3,249 3,259 3,360
KRW 16.36 17.06 18.44
THB 790.39 800.15 856.86
NZD 15,266 15,408 15,872
SEK - 2,844 2,945
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,649 2,743
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,154.88 - 6,949.68
TWD 740 - 896.62
SAR - 6,778.5 7,140.78
KWD - 82,482 87,775
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,060
EUR 30,279 30,401 31,567
GBP 34,799 34,939 35,934
HKD 3,246 3,259 3,372
CHF 33,202 33,335 34,272
JPY 162.63 163.28 170.68
AUD 17,976 18,048 18,627
SGD 20,116 20,197 20,774
THB 811 814 851
CAD 18,753 18,828 19,399
NZD 15,409 15,938
KRW 17.06 18.62
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25710 26300
AUD 17950 18050 18975
CAD 18724 18824 19844
CHF 33386 33416 34999
CNY 0 3709.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30373 30403 32128
GBP 34862 34912 36670
HKD 0 3320 0
JPY 163.25 163.75 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20069 20199 20920
THB 0 775.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 10/02/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,763 26,170
USD20 25,713 25,763 26,170
USD1 25,713 25,763 26,170
AUD 18,043 18,143 19,255
EUR 30,519 30,519 31,937
CAD 18,689 18,789 20,104
SGD 20,146 20,296 21,110
JPY 163.13 164.63 169.22
GBP 34,823 35,173 36,310
XAU 17,778,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 18:00