Electrolux ra mắt dòng sản phẩm Electrolux ULTIMATECARE thế hệ Mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, dòng sản phẩm Electrolux ULTIMATECARE thế hệ Mới với những giải pháp thiết thực dựa trên nhu cầu của người dùng, kết hợp chất lượng và phong cách thiết kế tinh tế đến từ Bắc Âu, sẽ là bước tiến quan trọng trong sứ mệnh nâng cao hiệu quả chăm sóc trang phục.

Với hơn 100 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất thiết bị gia dụng toàn cầu, Electrolux UltimateCare thế hệ Mới được thiết kế giúp người dùng dễ dàng chăm sóc tủ quần áo một cách tốt nhất, dù là những bộ đồ hằng ngày hay trang phục cao cấp dành cho dịp đặc biệt. Điểm nổi bật của dòng sản phẩm này là khả năng cân bằng hoàn hảo giữa hiệu suất giặt giũ, công nghệ vượt trội, đồng thời vẫn tiết kiệm thời gian, điện năng và bảo vệ môi trường.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Chia sẻ về dòng sản phẩm mới, ông Robert Vũ Triệu Vương, Tổng giám đốc Electrolux Việt Nam, cho biết: “Trong hai thập kỷ qua, khối lượng quần áo sử dụng đã tăng gấp bốn lần, khiến ngành công nghiệp may mặc hiện nay chiếm 8% vào lượng khí thải toàn cầu. Là một trong những chuyên gia chăm sóc quần áo hàng đầu, mục tiêu của Electrolux đến năm 2030 là tăng gấp đôi tuổi thọ của áo quần, và giảm một nửa tác động của chúng lên môi trường. Bằng cách phát triển các sản phẩm tiên tiến và bền vững như Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, Electrolux mong muốn đồng hành cùng thế hệ trẻ trong hành trình thay đổi lối sống, hướng đến một tương lai tốt đẹp hơn.”

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Giám Đốc Sản Phẩm Khu Vực Đông Nam Á - Hoàng Thanh PhongElectrolux 2024

Có thể nói trong hơn một thế kỷ qua, Electrolux đã mang đến những sản phẩm chất lượng hàng đầu Châu Âu đến với hơn 120 quốc gia. Với tinh thần Scandinavia, thể hiện qua thiết kế tinh tế, sang trọng, đồng thời vẫn tập trung vào tính tiện dụng và sự bền vững với môi trường. Sự kết hợp hài hòa giữa tính thẩm mỹ và công nghệ tiên tiến đã tạo ra một vẻ đẹp tinh tế, giúp sản phẩm dễ dàng tương thích với nhiều loại không gian.

Và dòng sản phẩm UltimateCare thế hệ Mới được Electrolux cho ra mắt lần này sẽ bao gồm Máy giặt và Máy sấy. Đây là bộ đôi đều được tích hợp hàng loạt công nghệ thông minh, tiên tiến dựa trên sự am hiểu người dùng. Trong đó, dòng máy giặt UltimateCare thế hệ Mới nổi bật với công nghệ FullWash 45, giúp giặt nhanh đầy tải chỉ trong vòng 45 phút. Trong khi đó dòng máy sấy UltimateCare thế hệ Mới là công nghệ sấy cảm biến radar 3DSense.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Chia sẻ sâu hơn về công nghệ giặt nhanh FullWash 45 trên dòng máy giặt Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, đại diện Electrolux cho biết, việc giặt tối đa tải trọng trong thời gian chỉ 45 phút là một bước tiến đột phá trong việc chăm sóc trang phục. Công nghệ này sử dụng các vòi phun nước mạnh mẽ kết hợp với chuyển động lốc xoáy đặc biệt ở 30°C, đảm bảo quần áo được giặt sạch hoàn toàn mà không phải tốn quá nhiều thời gian.

Sản phẩm cũng được tích hợp công nghệ giặt nhanh thông minh IntelliQuick giúp tự động điều chỉnh và lựa chọn chế độ giặt nhanh tốt nhất dựa trên tải trọng của từng mẻ giặt. Sự kết hợp công nghệ đột phá ở máy giặt Electrolux UltimateCare thế hệ Mới không chỉ giúp rút ngắn thời gian giặt giũ đáng kể đối với máy giặt cửa trước mà còn giữ cho quần áo luôn được giặt sạch hiệu quả, ngay cả khi giặt với tải trọng tối đa của máy.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Bên cạnh công nghệ giặt nhanh FullWash 45 và IntelliQuick, dòng máy giặt Electrolux UltimateCare thế hệ Mới còn tích hợp một loạt tính năng khác như:

  • Phân bổ chất giặt xả thông minh IntelliDose: đảm bảo lượng chất giặt tẩy phân phối đồng đều, mang lại hiệu quả giặt sạch tối ưu.
  • Hệ thống cảm biến độ bẩn thông minh AI SensorWash: giúp loại bỏ đến 53 loại vết bẩn cứng đầu nhất.
  • Công nghệ Nâng niu sợi vải cao cấp CareDrum: giúp quần áo hạn chế tiếp xúc trực tiếp với lồng giặt bằng lớp đệm nước.
  • Công nghệ Nâng niu vải mỏng DedicatesPlus: Chăm sóc những loại vải lụa, linen... hiệu quả.
  • Hấp sấy chăn bông DuvetCare60: sử dụng hơi nước nóng để hấp sấy chăn bông kích cỡ lớn chỉ trong 60 phút.
  • Màn hình Color TFT+ và ứng dụng Electrolux App: giúp theo dõi và điều khiển quy trình giặt một cách dễ dàng và tiện lợi.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Còn ở dòng máy sấy Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, với công nghệ sấy radar 3DSense, đây là công nghệ sấy dẫn đầu thị thị trường, được tích hợp trong máy sấy Electrolux UltimateCare thế hệ Mới, giúp máy hoạt động như một máy radar tinh vi, phát ra sóng để quét và xác định độ ẩm chính xác trong từng lớp vải, bao gồm cả những lớp vải dày nhất. Với khả năng đo lường độ ẩm dựa trên mức độ tĩnh điện, cảm biến 3DSense điều chỉnh thời gian và nhiệt độ sấy một cách phù hợp nhất, đảm bảo quần áo được sấy khô hoàn toàn mà không gây hại cho chất liệu.

Công nghệ cảm biến này mang lại sự chính xác vượt trội trong quá trình sấy khô, giúp rút ngắn thời gian sấy, đồng thời nâng cao hiệu quả sấy, phục hồi 100% độ phồng của áo khoác lông vũ (hoặc áo phao), bảo vệ chất lượng vải tối ưu, giữ cho quần áo luôn mềm mại và bồng bềnh.

Dòng máy sấy Electrolux UltimateCare thế hệ Mới cũng được trang bị một loạt tính năng nổi bật khác giúp nâng cao trải nghiệm chăm sóc quần áo:

  • Công nghệ sấy bơm nhiệt tiết kiệm điện: hạn chế tiêu hao năng lượng hơn tới 60%.
  • Chương trình diệt khuẩn chuyên sâu Hygiene: khử khuẩn quần áo, loại bỏ 99,9% vi khuẩn, vi rút.
  • Công nghệ sấy hơi nước SteamCare: mang lại hiệu quả giảm nếp nhăn lên đến 50%.
  • Cảm biến SensiCare: giúp bảo vệ chất liệu vải, giữ cho quần áo luôn mềm mại.
  • Chế độ ColourCare: hạn chế phai màu, bảo vệ màu sắc quần áo bền lâu.
  • Công nghệ SyncDry: tự động kết nối máy sấy với máy giặt để đưa ra chương trình sấy phù hợp.

electrolux ra mat dong san pham electrolux ultimatecare the he moi

Máy giặt và máy sấy Electrolux Electrolux UltimateCare thế hệ Mới bao gồm các dòng 300, 500, 700 và 900, sẽ được chính thức mở bán tại các cửa hàng thiết bị điện tử với giá bán lẻ từ 12 triệu đến 27 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Chính sách số
Bàn là, quạt điện, lò vi sóng và hàng loạt thiết bị điện gia dụng khác chính thức vào danh mục rủi ro trung bình, buộc công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
LocknLock mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp, đẩy mạnh thị trường B2B tại Việt Nam

LocknLock mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp, đẩy mạnh thị trường B2B tại Việt Nam

Gia dụng
Từ thế mạnh trong lĩnh vực gia dụng và chăm sóc đời sống, thương hiệu Hàn Quốc LocknLock đang mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng và khả năng tùy chỉnh theo nhu cầu, LocknLock giúp doanh nghiệp tạo nên những món quà thiết thực, có giá trị sử dụng lâu dài và mang dấu ấn thương hiệu riêng.
LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

Thị trường
Thương hiệu gia dụng đến từ Hàn Quốc LocknLock tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ thông qua mô hình nhượng quyền, hướng đến tìm kiếm các đối tác tại nhiều tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Với quy mô đầu tư linh hoạt cùng chính sách hỗ trợ từ thiết lập đến vận hành cửa hàng, thương hiệu mong muốn đồng hành lâu dài với các cá nhân và doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ gia dụng.
Đánh giá chi tiết robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni sau 2 tháng sử dụng

Đánh giá chi tiết robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni sau 2 tháng sử dụng

Gia dụng
Tết Nguyên đán vừa rồi, vì muốn trang trí một chút cho nhà cửa có không khí nên mình đã thuê người để lau dọn, nhưng vì lau dọn thủ công nên việc làm sạch các cửa kính lại không được như ý. Và đến tháng 4 vừa qua khi mà Ecovacs ra mắt robot lau kính Ecovacs Winbot W2S Omni thế hệ thứ 2 thì mình đã quyết định sẽ trải nghiệm thử.
Điều hòa không dàn nóng của Panasonic gây ấn tượng mạnh tại MEP TRONG NỘI THẤT 2026

Điều hòa không dàn nóng của Panasonic gây ấn tượng mạnh tại MEP TRONG NỘI THẤT 2026

Gia dụng
Theo đó, tham dự sự kiện không chỉ vơi tư cách là nhà tài trợ chính, Panasonic Việt Nam còn chính thức giới thiệu dòng điều hòa cao cấp INNOVA (thương hiệu HVAC từ Ý) - đánh dấu bước tiến mới trong chiến lược phát triển đa thương hiệu tại thị trường Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 148,200
Hà Nội - PNJ 145,200 148,200
Đà Nẵng - PNJ 145,200 148,200
Miền Tây - PNJ 145,200 148,200
Tây Nguyên - PNJ 145,200 148,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 148,200
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 144,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 109,811
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 99,576
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 89,341
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 85,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 61,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 04:00