Garmin chính thức ra mắt BST MARQ thế hệ thứ hai

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, thế hệ thứ 2 của dòng sản phẩm cao cấp Garmin MARQ sẽ có 5 model sản phẩm dành cho giới chuyên nghiệp, bao gồm MARQ Athlete, MARQ Adventurer, MARQ Golfer, MARQ Captain và MARQ Aviator.

BST MARQ đều mang đến sự đột phá trong thiết kế và quá trình chế tác, để đưa người dùng đạt đến đỉnh cao mới và hiệu suất cao nhất khi chơi thể thao, cả khi hoạt động ngoài trời, trên máy bay và còn hơn thế nữa.

Theo Garmin, BST MARQ tích hợp công nghệ mang tính cách mạng với bộ tính năng chuyên dụng, thời lượng pin vượt trội lên đến 16 ngày, chất liệu thiết kế cao cấp, được chế tác bằng titanium cấp 5, màn hình cảm ứng AMOLED rực rỡ với mặt kinh sapphire cứng cáp, nhờ đó MARQ (Gen 2) trở thành BST đồng hồ hoàn mỹ, truyền cảm hứng cho những chuyến phiêu lưu bất tận.

garmin chinh thuc ra mat bst marq the he thu hai

"Bộ sưu tập MARQ chính là lời khẳng định cho cam kết chất lượng vượt trội, công nghệ đột phá và độ tin cậy cao của Garmin. Các phiên bản đồng hồ MARQ là những chiếc đồng hồ chuyên dụng cao cấp dành cho cuộc sống hiện đại, được lấy cảm hứng từ hành trình sáng tạo công nghệ hơn 30 năm của Garmin." - Dan Bartel, phó chủ tịch kinh doanh toàn cầu của Garmin cho biết.

Điểm khác biệt đầu tiên của BST MARQ 2 đó là quá trình chế tác đặc biệt, hoàn mỹ đến từng chi tiết. Với những chất liệu thiết kế cao cấp nhất như tinh thể sapphire, gốm và dây đeo dệt vài jacquard, và titan cấp 5, cứng hơn gấp 5 lần so với phần lớn các loại thép, cùng khả năng chịu nhiệt, chống ăn mòn và trầy xước vượt trội trong những môi trường khắc nghiệt nhất.

Một nâng cấp mới trên MARQ 2 là màn hình cảm hứng AMOLED màu sắc rực rỡ, cùng thấu kinh sapphire cao cấp kích thước 46mm tối ưu cho trải nghiệm hằng ngày và các hoạt động điều hướng tương tác với bản đồ.

MARQ 2 cũng được tích hợp loạt công nghệ mang tính cách mạng, với tính năng hoàn toàn mới Cố Vấn Hội Chứng Đổi Múi Giờ (Jet Lag Advisor), dành cho những người dùng cần di chuyển nhiều địa điểm trên thế giới.

Tính năng Jet Lag Advisor sẽ sử dụng những dữ liệu về giấc ngủ và sinh học được đo lường trên đồng hồ. Từ đó đưa ra những hướng dẫn về việc tiếp xúc với ánh sáng, điều chỉnh lịch trình giấc ngủ, chế độ dinh dưỡng và các bài tập thể dục phù hợp dựa trên điểm đến của người dùng, để hạn chế tối đa sự ảnh hưởng do vấn đề lệch múi giờ.

Bên cạnh đó, MARQ 2 vẫn sở hữu bộ tính năng theo dõi sức khoẻ năng cao 24/7 của Garmin như đo lường nhịp tim, đo lường mức độ càng thẳng, tính năng theo dõi giấc ngủ…

Ngoài ra, MARQ 2 cũng sở hữu hệ thống định vị đa băng tần GNSS, với mức độ chính xác vượt trội trong mọi điều kiện môi trường khắc nghiệt, cùng thời lượng pin bền bỉ lên đến 16 ngày trong chế độ đồng hồ thông minh

Cùng điểm qua 5 model đáng chú ý của BST MARQ 2

garmin chinh thuc ra mat bst marq the he thu hai

MARQ Adventurer sở hữu dây đồng hồ hybrid kết hợp chất liệu da và cao su FKM giúp chống thấm mồ hôi và vết bẩn trong mọi chuyến phiêu lưu. Đặc biệt, thiết kế vòng bezel thể hiện la bàn đa hướng 360 độ cùng cảm biến điều hướng ABC tích hợp giúp người dùng luôn đi đúng hành trình.

Đồng thời, với bản đồ Topoactive được tải trước cùng hướng dẫn bản đồ NextFork™, công cụ lập kế hoạch leo núi Climb Pro, người dùng có thể dễ dàng truy cập những dữ liệu leo núi thời gian thực, thông tin điều hướng, độ cao của cuộc thám hiểm và hơn thế nữa.

garmin chinh thuc ra mat bst marq the he thu hai

MARQ Captain được chế tác với những yếu tố đặc trưng trong lĩnh vực hàng hải như thiết kế vòng bezel khảm gốm cùng bộ đếm thời gian Regatta và dây đeo dệt vài jacquard sọc xanh dương. Trong đó, tính năng bộ hẹn giờ Regatta được bổ sung công nghệ định vị GPS năng cao, tự động xác định chính xác điểm khởi đầu giúp cho thuyền trưởng xuất phát đúng thời điểm tại vị trí lý tưởng.

Với những tình huống diễn ra trên đại dương, tính năng Cảnh báo và Báo động sẽ lập tức đưa ra những cảnh báo tình hình kéo neo và những thay đổi của thuỷ triều theo thời gian thực. Đồng thời, tính năng kết nối tàu cho phép kết nối với một số máy vẽ biểu đồ Garmin tương thích và điều khiển từ xa các tính năng MFD chính.

garmin chinh thuc ra mat bst marq the he thu hai

MARQ Athlete là chiếc đồng hồ chuyên dụng hiện đại chưa từng có, sản phẩm được chế tác từ vỏ chất liệu titanium cứng cáp, thiết kế vòng bezel phủ DLC với thời gian phục hồi và VO2 Max, cùng dây đeo cao su siêu nhẹ, phong cách và tối ưu độ chính xác của chỉ báo cảm biến.

Vận động viên dễ dàng năng cao giới hạn của bản thân với các chỉ số hiệu suất, theo dõi mức độ thể lực, khả năng hồi phục với tính năng Mức độ Sẵn Sàng Luyện Tập (Training Readiness). Với những vận động viên bộ môn chạy bộ, MARQ 2 Athlete tích hợp hàng loạt những tính năng luyện tập năng cao như PacePro, Thể Lực Theo Thời Gian Thực (Real-time Stamina) giúp sử dụng dữ liệu để quản lý hoạt động tập luyện, hạn chế gắng sức quá mức. Đồng thời sở hữu nhiều chế độ thể thao đa dạng như chạy bộ, đạp xe, bơi lội, lướt sóng, đánh golf, tennis, tập gym và hơn thế nữa.

garmin chinh thuc ra mat bst marq the he thu hai

MARQ Golfer tiếp tục là sản phẩm không thể thiếu dành cho những Golfer chuyên nghiệp, với màu xanh lá cây đặc trưng, thiết kế vòng bezel khảm gốm màu xanh lá đánh dấu hố golf từ 1 đến 18. Tích hợp hơn 42,000 sân golf toàn thế giới được tải trước, khả năng xác định địa hình, độ dốc với tính năng Địa hình vùng Green (Green Contours – yêu cầu đăng ký hội viên Garmin Golf app), cùng tính năng Quân sư Caddie ảo, dữ liệu theo dõi trận đấu tiên tiến nhất, giúp hỗ trợ mục tiêu và chiến lược cú vung gậy putt hoàn hảo và nâng cao hiệu suất của golfer lên một tầm cao mới.

garmin chinh thuc ra mat bst marq the he thu hai

MARQ Aviator cho các phi công hay người đam mê hàng không, MARQ Aviator được chế tác dựa trên đam mê đối với mọi phương tiện bay. Với thiết kế tôn vinh sự hoàn mỹ cùng dây đeo titanium cổ điển có khoá gài vừa vặn, vòng bezel khảm gốm đánh dấu múi giờ GMT 24h. MARQ Aviator sở hữu tính năng điều hướng trực tiếp, hỗ trợ điều hướng thẳng đến vị trí hoặc điểm tham chiếu tuyến đường dẫn đến sân bay gần nhất.

Ngoài ra, các tính năng quan trọng như cơ sở dữ liệu hàng không trên toàn thế giới, tích hợp radar thời tiết Nexrad, bao gồm các báo cáo METAR, TAF, MOS thông báo khi điều kiện điểm đến sân bay thay đổi, khi các thông số gió, khí áp kế vượt quá ngưỡng, cùng hệ thống Garmin Avionics chi tiết, cho phép người dùng nắm được mọi thông tin cần thiết về chuyến bay. Đặc biệt, tính năng Jet Lag Advisor, hướng dẫn về việc tiếp xúc với ánh sáng, lịch trình ngủ và tập thể dục để giảm thiểu tình trạng lệch múi giờ.

BST MARQ thế hệ thứ 2 được phân phối độc quyền bởi Synnex FPT với mức giá lần lượt như sau:

Phiên bản Athlete với mức giá bán lẻ: 51,490,000 VND

Phiên bản Adventurer với mức giá bán lẻ: 56,990,000 VND

Phiên bản Aviator với mức giá bán lẻ: 64,990,000 VND

Phiên bản Captain với mức giá bán lẻ: 59,490,000 VND

Phiên bản Golfer với mức giá bán lẻ: 62,290,000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Máy sấy tóc Dyson Supersonic Travel chính thức lên kệ tại Việt Nam

Máy sấy tóc Dyson Supersonic Travel chính thức lên kệ tại Việt Nam

E-Fashion
Đặc biệt, với khả năng tương thích điện áp toàn cầu, máy sấy tóc Dyson Supersonic™ Travel sẽ mang đến trải nghiệm tạo kiểu chuẩn Dyson tại bất cứ đâu, giúp mái tóc suôn mượt và bóng khỏe hơn.
Garmin Forerunner 70 và Forerunner 170, cho người mới bắt đầu

Garmin Forerunner 70 và Forerunner 170, cho người mới bắt đầu

E-Fashion
Đây là bộ đôi mới được tích hợp các tính năng tập luyện, theo dõi sức khỏe toàn diện và kết nối thông minh, giúp người dùng dễ dàng bắt đầu chạy bộ, duy trì động lực và cải thiện thể lực mỗi ngày.
HUAWEI WATCH FIT 5 Series lên kệ vào ngày 29/5 tới, cho đặt trước với ưu đãi hấp dẫn

HUAWEI WATCH FIT 5 Series lên kệ vào ngày 29/5 tới, cho đặt trước với ưu đãi hấp dẫn

E-Fashion
Đây là dòng đồng hồ thông minh mặt vuông nổi bật của Huawei, lấy thời trang, sự đổi mới và độ mỏng nhẹ làm trọng tâm, vì th ế HUAWEI WATCH FIT Series sở hữu ngôn ngữ thiết kế tinh tế cùng các tính năng theo dõi sức khỏe và hỗ trợ tập luyện dành cho người dùng trẻ năng động.
Sony ra mắt Alpha 7R VI và ống kính zoom siêu tele FE 100-400mm F4.5 GM OSS G Master

Sony ra mắt Alpha 7R VI và ống kính zoom siêu tele FE 100-400mm F4.5 GM OSS G Master

E-Fashion
Được kế thừa di sản dẫn đầu về độ phân giải của dòng máy ảnh Alpha 7R danh tiếng, mẫu máy ảnh mirrorless full-frame mới này được Sony trang bị cảm biến chiếu sáng sau Exmor RS™ CMOS xếp chồng toàn phần, với độ phân giải xấp xỉ 66,8 megapixel hiệu dụng, kết hợp cùng bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR2™ thế hệ mới.
Canon ra mắt máy quay EOS R6 V và ống kính Power Zoom dòng L cho nhà sáng tạo nội dung

Canon ra mắt máy quay EOS R6 V và ống kính Power Zoom dòng L cho nhà sáng tạo nội dung

E-Fashion
Theo đó, máy quay full-frame thế hệ mới EOS R6 V và ống kính RF20-50mm F4 L IS USM PZ, ống kính dòng L full-frame đầu tiên của Canon được trang bị tích hợp Power Zoom chính thức lên kệ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
29°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
35°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 27/06/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 10:45