GS. Vũ Văn Yêm làm Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 6/5, GS. Vũ Văn Yêm chính thức đảm nhận vị trí Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội với bốn trọng trách: thu hút nhân tài, thúc đẩy quốc tế hóa, nâng cao xếp hạng và triển khai phân hiệu tại Hưng Yên.

Lễ công bố Nghị quyết bổ nhiệm GS. Vũ Văn Yêm giữ chức vụ Phó Giám đốc diễn ra trang trọng tại Đại học Bách khoa Hà Nội sáng nay. Tại buổi lễ, PGS. Huỳnh Quyết Thắng, Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết việc bổ sung thêm Phó Giám đốc nằm trong lộ trình phát triển của Đề án tự chủ đã được phê duyệt.

GS. Vũ Văn Yêm làm Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội
Tân Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội, GS. Vũ Văn Yêm nhận Nghị quyết bổ nhiệm. Ảnh: Hust.edu.vn

Theo Giám đốc Huỳnh Quyết Thắng, GS. Vũ Văn Yêm sẽ đảm nhiệm bốn nhiệm vụ chính: Thu hút và phát triển nhân tài, Quốc tế hóa - đẩy mạnh sử dụng tiếng Anh, Xếp hạng đại học và Triển khai Phân hiệu Đại học Bách khoa Hà Nội tại Hưng Yên. "Đây là những nhiệm vụ cấp bách, trách nhiệm và cùng với nhiệm vụ của Giám đốc và 3 Phó Giám đốc khác đảm bảo sự kết hợp logic, hiệu quả, bổ sung cho nhau để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao phó", ông Thắng nhấn mạnh.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, GS. Vũ Văn Yêm đã chia sẻ bốn định hướng sẽ triển khai ngay sau khi nhận chức.

Thứ nhất, trong công tác thu hút và phát triển nhân tài, ông đề xuất ba định hướng chính: "Thu hút nhân tài - Chủ động linh hoạt và có hiệu quả"; "Phát triển nhân tài - Đồng hành và tạo động lực phát triển"; "Văn hóa trọng dụng nhân tài - Tôn trọng, ghi nhận và tạo điều kiện phát huy".

Thứ hai, về nâng cao xếp hạng đại học, GS. Yêm khẳng định Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ không chạy theo xếp hạng một cách hình thức mà coi đây là động lực thúc đẩy cải cách quản trị, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và quốc tế hóa. Qua đó, tận dụng xếp hạng để nâng cao hình ảnh, vị thế, tầm ảnh hưởng của trường trong nước, khu vực và trên thế giới.

Thứ ba, trong việc thúc đẩy quốc tế hóa và đẩy mạnh sử dụng tiếng Anh, tân Phó Giám đốc cam kết đồng hành cùng các đơn vị triển khai hiệu quả Đề án Nâng cao năng lực tiếng Anh cho cán bộ nhà trường. Ông nhấn mạnh tiếng Anh không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là ngôn ngữ của tri thức toàn cầu, giúp nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu, hội nhập và khẳng định vị thế quốc tế của trường.

Thứ tư, về triển khai phân hiệu tại Hưng Yên, GS. Yêm sẽ phối hợp với các đơn vị chức năng, làm việc sát sao với các bộ, ngành và địa phương để xây dựng và triển khai quyết liệt, đồng bộ các đề án, dự án. Phân hiệu Đại học Bách khoa Hà Nội tại Hưng Yên sẽ theo định hướng trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo hiện đại, gắn kết với doanh nghiệp.

GS. Vũ Văn Yêm làm Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội
GS. Vũ Văn Yêm, phát biểu nhận nhiệm vụ. Ảnh: Hust.edu.vn

PGS. Huỳnh Quyết Thắng cho biết: "Đại học Bách khoa Hà Nội đang ở trong một giai đoạn hết sức đặc biệt, giai đoạn về đích của thực hiện nhiệm vụ chiến lược 2017 - 2025 và bắt đầu chặng đường thực hiện nhiệm vụ chiến lược 2025 - 2035, tầm nhìn 2045".

Mục tiêu đến năm 2030, Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ trở thành một đại học hiện đại, một cơ sở đào tạo, phát triển tài năng, trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo xuất sắc trong các lĩnh vực công nghệ trọng điểm. Trường phấn đấu thuộc nhóm 100 - 150 đại học khu vực châu Á về lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ, đồng thời đóng góp quan trọng vào chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tri thức, kinh tế số của Thủ đô Hà Nội và đất nước.

Theo ông Thắng, nhà trường đã triển khai nhiều hoạt động tái cấu trúc, phát triển theo mô hình tổ chức và quản trị tiên tiến, tinh gọn, hiệu quả, hội nhập quốc tế. Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục chứng tỏ là hình mẫu đại học tự chủ, sáng tạo, với phương châm "Nhà trường làm nền tảng - Người thầy là chủ thể, là động lực phát triển - Người học làm trung tâm".

GS. Vũ Văn Yêm sinh năm 1975, từng bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ năm 2005 tại Trường Đại học Viễn thông quốc gia (TelecomParisTech), Cộng hòa Pháp. Ông được bổ nhiệm chức danh Phó Giáo sư năm 2009, Giáo sư năm 2019, chuyên ngành khoa học Điện tử - Viễn thông.

GS. Yêm là thành viên Hội đồng giáo sư cơ sở (Hội đồng Điện - Điện tử - Cơ khí) năm 2012 và thành viên Hội đồng Điện - Điện tử - Tự động hóa các năm 2020, 2021, 2022, 2023, 2024 tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Trước khi được bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc, GS. Yêm đảm nhiệm vị trí Trưởng Ban Tổ chức - Nhân sự Đại học. Ông từng giữ chức vụ Trưởng phòng Hành chính tổng hợp của trường.

Ngoài các chức vụ tại Đại học Bách khoa Hà Nội, GS. Vũ Văn Yêm còn là ủy viên Ban chấp hành Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhiệm kỳ VIII.

Phát biểu tại buổi lễ, GS. Yêm bày tỏ tin tưởng với trí tuệ và sự quyết tâm, đồng lòng của tập thể lãnh đạo, cán bộ, nhà giáo, nhà khoa học trong Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ cùng chung tay tạo nên những xung lực để trường vươn mình mạnh mẽ, khẳng định uy tín và vị thế trong nước và quốc tế.

Mang giáo dục STEM cho học sinh vùng khó khăn Mang giáo dục STEM cho học sinh vùng khó khăn

Nói đến giáo dục STEM (STEM là viết tắt của các từ: Science-khoa học, Technology-công nghệ, Engineering-kỹ thuật, Mathematics-toán học), nhiều trường học trung tâm ...

30 sinh viên ngành điện nhận học bổng Năng lượng tương lai AES 30 sinh viên ngành điện nhận học bổng Năng lượng tương lai AES

Sáng 24/2 tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, 30 sinh viên đến từ 5 trường đại học phía Bắc đã được trao học ...

Khai mạc Triển lãm ngành công nghiệp bán dẫn thành phố Hà Nội 2024 Khai mạc Triển lãm ngành công nghiệp bán dẫn thành phố Hà Nội 2024

Diễn ra từ ngày 29 đến 31/7 tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Triển lãm kết nối, xúc tiến đầu tư, giao thương ...

Có thể bạn quan tâm

Hội Vô tuyến-Điện tử Việt Nam: Cầu nối thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong kỷ nguyên mới

Hội Vô tuyến-Điện tử Việt Nam: Cầu nối thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong kỷ nguyên mới

Đổi mới sáng tạo
Với bề dày 60 năm truyền thống và gần 40 năm thành lập, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) đã khẳng định vai trò then chốt trong việc kết nối khoa học, doanh nghiệp và nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ. Năm 2025 ghi nhận nhiều bước chuyển mình quan trọng của REV với 805 hội viên thuộc 30 chi hội trên cả nước, tổ chức thành công các hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế thu hút hàng trăm công trình nghiên cứu từ gần 20 quốc gia trên thế giới.
Chi bộ cơ quan Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2025

Chi bộ cơ quan Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2025

RevNews
Đảng ủy Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trao Giấy khen cho Chi bộ cơ quan Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam vì thành tích xuất sắc trong năm 2025.
REV-ECIT 2025: Bước cụ thể hóa Nghị quyết 57-NQ/TW

REV-ECIT 2025: Bước cụ thể hóa Nghị quyết 57-NQ/TW

RevNews
Ngày 20/12/2025, Hội nghị Quốc gia lần thứ XXVIII về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin (REV-ECIT 2025) với chủ đề “Đột phá - Sáng tạo - Kết nối: Kiến tạo hệ sinh thái số” đã diễn ra thành công tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Sự kiện không chỉ là diễn đàn khoa học thường niên quan trọng mà còn là minh chứng sống động cho việc triển khai quyết liệt Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Hội nghị REV-ECIT 2025 kiến tạo hệ sinh thái số Việt Nam

Hội nghị REV-ECIT 2025 kiến tạo hệ sinh thái số Việt Nam

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị quốc gia REV-ECIT 2025 sẽ diễn ra ngày 20/12/2025 tại Đại học Bách khoa Hà Nội, thu hút 153 công trình nghiên cứu từ hơn hơn 60 trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trên toàn quốc. Trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn và mạng 5G/6G dẫn đầu các hướng nghiên cứu, định hình hệ sinh thái số Việt Nam theo Nghị quyết 57-NQ/TW.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▲100K 17,150 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲100K 15,950 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▲100K 17,040 ▲100K
Trang sức 99.99 16,350 ▲100K 17,050 ▲100K
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲10K 17,202 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲10K 17,203 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▲1K 1,715 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▲1K 1,716 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▲1K 170 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 ▲990K 168,317 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 ▲750K 127,663 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 ▲681K 115,762 ▲681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 ▲61K 10,386 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 ▼80750K 9,927 ▼88760K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 ▲55974K 71,047 ▲63984K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 18/04/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/04/2026 16:45