Kingston Technology tiếp tục dẫn đầu thị trường mô-đun DRAM

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dựa trên doanh thu, Kingston tiếp tục dẫn đầu thị trường với 68,8% thị phần mô-đun DRAM, và đây là năm thứ 21 liên tiếp Kingston tiếp tục giữ vững vị thế của mình.

Kết quả từ bảng xếp hạng dựa trên doanh thu được thống kê bởi công ty nghiên cứu thị trường TrendForce cho thấy, với thị phần ước tính đạt 68.8%, Kingston tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong 21 năm liên tiếp. Báo cáo của TrendForce cũng chỉ ra rằng doanh thu mô-đun DRAM trên toàn ngành giảm 28% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù doanh thu có giảm nhẹ, Kingston vẫn duy trì vị trí số 1 trên thị trường toàn cầu.

kingston technology tiep tuc dan dau thi truong mo dun dram

Theo báo cáo từ TrendForce, mười nhà cung cấp mô-đun DRAM lớn nhất thế giới chiếm đến 93% tổng doanh thu năm 2023, trong đó Kingston tiếp tục chiếm lĩnh thị phần lớn nhất với 68.8%. Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ giai đoạn điều chỉnh tồn kho trong ngành điện tử tiêu dùng sau đại dịch, cùng với tỷ lệ tận dụng tối đa từ các nhà cung cấp DRAM, khiến giá sản phẩm giảm mạnh. Tuy nhiên, thị trường đã bắt đầu phục hồi từ nửa cuối năm 2023. Dù xu hướng mua sắm các sản phẩm điện tử của người tiêu dùng giảm sút, quy mô thương hiệu lớn mạnh và mạng lưới thị trường khu vực rộng khắp của Kingston đã giúp đơn vị giảm thiểu sự ảnh hưởng, giữ vững vị trí dẫn đầu của mình.

Trong năm 2023 vừa qua, Kingston đã mở rộng danh mục sản phẩm của mình với việc ra mắt Kingston FURY Renegade Pro DDR5 RDIMM – bộ nhớ DDR5 cấp độ máy chủ với khả năng ép xung, được thiết kế dành riêng cho các nhà sáng tạo, kỹ sư và chuyên gia khoa học dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng hiện đại.

Bên cạnh đó, Kingston cũng cung cấp các sản phẩm Server Premier DDR5 4800MT/s DIMM với dung lượng 64GB, 32GB và 16GB, đã được chứng nhận cho bộ vi xử lý Intel® Xeon® Scalable Thế hệ thứ 4 (tên mã Sapphire Rapids). Đồng thời, Kingston cũng làm mới thiết kế của Kingston FURY Renegade DDR4 với bộ tản nhiệt hai tông màu độc đáo.

Đáng chú ý, đầu năm 2023, Kingston đã kỷ niệm cột mốc quan trọng khi xuất xưởng hơn 100 triệu mô-đun ép xung.

“Kết quả năm 2023 từ TrendForce là minh chứng cho sức mạnh và khả năng thích nghi vượt trội của Kingston trong một năm kinh doanh đầy thách thức. Cột mốc này không chỉ khẳng định vị thế dẫn đầu của Kingston trên thị trường, mà còn là minh chứng cho sự kiên cường và tầm quan trọng của Kingston trong ngành, và chúng tôi rất tự hào khi thành công duy trì vị trí dẫn đầu trong 21 năm liên tiếp.” Đại diện Kingston chia sẻ.

Thông tin, xem thêm tại kingston.com.

Có thể bạn quan tâm

Computex 2026: CORSAIR tiết lộ thiết bị chơi game tối ưu độ trễ và tùy biến

Computex 2026: CORSAIR tiết lộ thiết bị chơi game tối ưu độ trễ và tùy biến

Gaming
Theo đó, CLIPPER PRO MINI 60, NIGHTSWORD v2 WIRELESS SD, HS35 v3 WIRELESS, và HS35 v3 đem đến cho các game thủ chuyên nghiệp, nhà sáng tạo nội dung và người chơi phổ thông khả năng điều khiển thông minh hơn, phạm vi kiểm soát sâu hơn và âm thanh sống động đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của họ.
CORSAIR công bố loạt phần cứng mới tại Computex 2026

CORSAIR công bố loạt phần cứng mới tại Computex 2026

Computing
Theo đó, loạt sản phẩm mới thuộc các lĩnh vực nội thất, làm mát, màn hình hiển thị và tùy biến hệ thống bao gồm ghế chơi game TC80, quạt iCUE LINK RX II RGB và mô-đun màn hình LCD 5" iCUE LINK.
AMD tung Radeon RX 9070 GRE toàn cầu, gia tăng sức ép lên RTX 5060 Ti

AMD tung Radeon RX 9070 GRE toàn cầu, gia tăng sức ép lên RTX 5060 Ti

Computing
AMD vừa chính thức mở bán mẫu card đồ họa Radeon RX 9070 GRE trên thị trường toàn cầu sau thời gian phân phối giới hạn tại Trung Quốc.
Kỷ niệm 20 năm tiên phong, ROG ra mắt BST Edition 20 tại Computex 2026

Kỷ niệm 20 năm tiên phong, ROG ra mắt BST Edition 20 tại Computex 2026

Computing
Đây không chỉ là dịp để ROG nhìn lại hành trình đổi mới công nghệ kéo dài hai thập kỷ, mà còn mở ra một chương mới với các giải pháp gaming tích hợp, hiệu năng cực hạn và những ứng dụng AI thế hệ mới.
Intel ra mắt loạt vi xử lý mới tại Computex 2026

Intel ra mắt loạt vi xử lý mới tại Computex 2026

Computing
Cụ thể, dòng vi xử lý Intel® Arc™ G-Series sẽ là dải sản phẩm mới được thiết kế chuyên biệt cho các hệ thống máy chơi game cầm tay thế hệ mới. Bên cạnh đó, Intel cũng công bố những bước tiến đột phá đối với nền tảng Intel Robotics và Edge AI chạy trên dòng vi xử lý Intel Series 3, qua đó thúc đẩy hơn 130 dự án hợp tác thiết kế về Edge AI và điện toán biên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Cập nhật: 11/06/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 01:45