Sơn Hà đặt mục tiêu doanh thu 11.800 tỷ đồng năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 25/4/2025, Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà (Hose: SHI) đã báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2025 với mục tiêu doanh thu thuần đạt 11.800 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế kỳ vọng đạt 116 tỷ đồng.
PSI tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên 2025 T&T Group trở thành cổ đông chiến lược của Vietravel Airlines ABBANK đặt chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 1.800 tỷ đồng

Một năm kinh doanh ổn định trong bối cảnh nhiều biến động

Năm 2024 là một năm nhiều thử thách với cộng đồng doanh nghiệp khi kinh tế toàn cầu và trong nước liên tục có những biến động khó lường. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà đã thể hiện bản lĩnh và năng lực quản trị khi chủ động điều chỉnh chiến lược, linh hoạt ứng phó, tối ưu vận hành nhằm duy trì sản xuất kinh doanh ổn định và đạt hiệu quả cao.

son-ha
Đoàn Chủ tịch tại ĐHCĐ SHI 2025

Tổng kết năm 2024, doanh thu thuần hợp nhất của Sơn Hà đạt 11.257 tỷ đồng, tăng 17% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 108 tỷ đồng, tăng trưởng mạnh 83%, lần lượt vượt 14% kế hoạch doanh thu và 74% kế hoạch lợi nhuận năm.

Động lực tăng trưởng đến từ hai lĩnh vực kinh doanh cốt lõi: hàng gia dụng và sản xuất công nghiệp. Trong đó, hàng gia dụng đóng góp 8.026 tỷ đồng doanh thu, tăng 15%; sản xuất công nghiệp đạt 3.085 tỷ đồng, tăng 24%. Hai mảng này chiếm hơn 86% tổng doanh thu thuần của công ty.

Điểm nổi bật là Sơn Hà đã đạt được kết quả tăng trưởng doanh thu cao với mức chi phí được kiểm soát hiệu quả. Năm 2024, tổng chi phí hoạt động đạt 918 tỷ đồng, chiếm 8,15% doanh thu thuần, giảm 0,33 điểm % so với năm trước. Đặc biệt, chi phí lãi vay giảm tới 11,3%, phản ánh khả năng quản trị tài chính tối ưu trong bối cảnh lãi suất biến động.

son-ha
Ống inox công nghiệp Sơn Hà

Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 2024, Sơn Hà cũng ghi dấu với nhiều thành tựu nổi bật trong hoạt động phát triển thương hiệu. Các sản phẩm bồn nước inox, chậu rửa inox tiếp tục đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”; sản phẩm ống inox được vinh danh Top 10 sản phẩm công nghiệp chủ lực TP. Hà Nội. Đồng thời, Sơn Hà cũng tạo được ấn tượng mạnh tại các hội chợ, triển lãm quy mô lớn và uy tín ở trong nước và quốc tế.

Hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững

Năm 2025, nhận định bối cảnh kinh tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì tư duy linh hoạt, nhạy bén và chiến lược phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, công ty đặt mục tiêu doanh thu thuần hợp nhất đạt 11.800 tỷ đồng, tăng 48% so với kế hoạch; lợi nhuận sau thuế hợp nhất kỳ vọng đạt 116 tỷ đồng, tăng 7,4% so với năm trước.

Để hiện thực hóa mục tiêu này, công ty tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc hệ thống theo hướng tinh gọn, hiệu quả; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh; đồng thời tăng tốc chuyển đổi số toàn diện. Bên cạnh các ngành truyền thống, Sơn Hà cũng tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng như nước sạch, năng lượng tái tạo và bất động sản công nghiệp.

son-ha
Nhà máy sản xuất ống inox công nghiệp Sơn Hà

Thực tế cho thấy, Sơn Hà đã và đang chuẩn bị đầy đủ các nền tảng để thực hiện được những mục tiêu đặt ra. Về nền tảng tài chính, tính đến cuối năm 2024, tổng tài sản của công ty đạt 9.453 tỷ đồng, tăng 24% so với đầu năm. Dòng tiền kinh doanh và lưu chuyển tiền thuần đều dương, phản ánh sức khỏe tài chính tích cực và thanh khoản ổn định. Công ty duy trì lượng hàng tồn kho chiến lược ở mức 14,5% tổng tài sản và có sẵn 489 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tạo lợi thế lớn để sẵn sàng đầu tư cho các kế hoạch tăng trưởng trong năm 2025.

Chủ đề “Tinh – Tốc – Chuẩn” được Sơn Hà đề ra cho năm 2025 với mục tiêu: Xây dựng đội quân nòng cốt tinh nhuệ; Hoàn thành chỉ tiêu trong thời gian ngắn nhất; Chiến lược chuẩn và hành động chuẩn để nắm bắt thời cơ, chuyển mình mạnh mẽ. Với định hướng chiến lược rõ ràng và năng lực điều hành hiệu quả, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà đang tiến vào năm 2025 với tinh thần chủ động, tự tin và quyết tâm chinh phục những đỉnh cao mới.

Có thể bạn quan tâm

Viettel lọt top 500 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2026

Viettel lọt top 500 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2026

Doanh nghiệp số
Tập đoàn Viettel xếp hạng 332 trong bảng xếp hạng Brand Finance Global 500 2026 với giá trị thương hiệu đạt 7,9 tỷ USD, tăng gần 7% so với năm trước, tiếp tục duy trì vị thế thương hiệu Việt Nam duy nhất trong danh sách uy tín này.
Panasonic phát động cuộc thi

Panasonic phát động cuộc thi 'Cùng em sáng tạo STEM” mùa 3

Kết nối sáng tạo
Cuộc thi do Panasonic Việt Nam phối hợp cùng Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Trung tâm Giáo dục và Phát triển (CED) tổ chức.
Hướng tới phát triển bền vững, HP và WWF-Việt Nam ký kết hợp tác chiến lược

Hướng tới phát triển bền vững, HP và WWF-Việt Nam ký kết hợp tác chiến lược

Kết nối sáng tạo
Hôm nay, trong khuôn khổ sự kiện trải nghiệm danh mục AI PC thế hệ mới của HP, HP Việt Nam cũng đã thực hiện lễ ký kết với Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên tại Việt Nam (WWF-Việt Nam).
Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

AI
Theo đó, hai bên sẽ cùng nhau triển khai trên nhiều khía cạnh công nghệ, giải pháp và ứng dụng nhằm khai thác thế mạnh công nghệ và hệ sinh thái của hai bên để mở rộng dịch vụ, nâng cấp trải nghiệm người dùng.
Agoda và WWF tiếp tục chung tay bảo tồn thiên nhiên

Agoda và WWF tiếp tục chung tay bảo tồn thiên nhiên

Kết nối sáng tạo
Được biết, chương trình Eco Deals 2026 nhằm tăng cường hiển thị cho đối tác lưu trú, đồng thúc thúc đẩy công tác bảo tồn động vật hoang dã và các hệ sinh thái quan trọng tại châu Á.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Hà Nội - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Đà Nẵng - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Miền Tây - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Tây Nguyên - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,890 ▲360K 18,140 ▲410K
Miếng SJC Nghệ An 17,890 ▲360K 18,140 ▲410K
Miếng SJC Thái Bình 17,890 ▲360K 18,140 ▲410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,760 ▲380K 18,060 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,760 ▲380K 18,060 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,760 ▲380K 18,060 ▲380K
NL 99.90 16,630 ▲300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,650 ▲300K
Trang sức 99.9 17,250 ▲380K 17,950 ▲380K
Trang sức 99.99 17,260 ▲380K 17,960 ▲380K
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,781 ▲28K 18,062 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,781 ▲28K 18,063 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 ▼1564K 180 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 ▼1564K 1,801 ▲34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 ▼1546K 1,785 ▲34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 ▲2867K 176,733 ▲3367K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 ▲2350K 134,038 ▲2550K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 ▲101589K 121,542 ▲109619K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 ▲1874K 109,046 ▲2074K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 ▲1782K 104,226 ▲1982K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 ▲1218K 74,592 ▲1418K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17701 17975 18550
CAD 18648 18926 19540
CHF 33427 33814 34469
CNY 0 3470 3830
EUR 30671 30947 31977
GBP 35206 35601 36537
HKD 0 3216 3418
JPY 163 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15385 15975
SGD 20145 20428 20956
THB 759 822 875
USD (1,2) 25841 0 0
USD (5,10,20) 25881 0 0
USD (50,100) 25909 25928 26283
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,300
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 30,871 30,896 32,241
JPY 167.45 167.75 175.7
GBP 35,590 35,686 36,714
AUD 17,968 18,033 18,602
CAD 18,837 18,897 19,544
CHF 33,763 33,868 34,766
SGD 20,269 20,332 21,084
CNY - 3,698 3,816
HKD 3,289 3,299 3,399
KRW 16.84 17.56 18.95
THB 807.02 816.99 873.54
NZD 15,384 15,527 15,977
SEK - 2,920 3,022
DKK - 4,130 4,272
NOK - 2,676 2,769
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,224.26 - 7,028.82
TWD 753.53 - 912.18
SAR - 6,848.84 7,208.33
KWD - 83,354 88,622
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,960 26,300
EUR 30,822 30,946 32,122
GBP 35,496 35,639 36,644
HKD 3,284 3,297 3,411
CHF 33,634 33,769 34,705
JPY 167.16 167.83 175.47
AUD 17,948 18,020 18,599
SGD 20,374 20,456 21,039
THB 825 828 865
CAD 18,874 18,950 19,520
NZD 15,498 16,029
KRW 17.55 19.18
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25910 25910 26342
AUD 17871 17971 18897
CAD 18816 18916 19933
CHF 33683 33713 35288
CNY 0 3719.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30850 30880 32608
GBP 35505 35555 37320
HKD 0 3390 0
JPY 167.06 167.56 178.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15482 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20300 20430 21152
THB 0 788.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17810000 17810000 18060000
SBJ 15500000 15500000 18060000
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,923 25,973 26,342
USD20 25,923 25,973 26,342
USD1 23,834 25,973 26,342
AUD 17,934 18,034 19,149
EUR 30,999 30,999 32,424
CAD 18,768 18,868 20,187
SGD 20,376 20,526 21,103
JPY 167.58 169.08 173.69
GBP 35,621 35,771 36,555
XAU 17,808,000 0 18,062,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 10:00