Sơn Hà đặt mục tiêu doanh thu 11.800 tỷ đồng năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 25/4/2025, Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà (Hose: SHI) đã báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2025 với mục tiêu doanh thu thuần đạt 11.800 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế kỳ vọng đạt 116 tỷ đồng.
PSI tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên 2025 T&T Group trở thành cổ đông chiến lược của Vietravel Airlines ABBANK đặt chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 1.800 tỷ đồng

Một năm kinh doanh ổn định trong bối cảnh nhiều biến động

Năm 2024 là một năm nhiều thử thách với cộng đồng doanh nghiệp khi kinh tế toàn cầu và trong nước liên tục có những biến động khó lường. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà đã thể hiện bản lĩnh và năng lực quản trị khi chủ động điều chỉnh chiến lược, linh hoạt ứng phó, tối ưu vận hành nhằm duy trì sản xuất kinh doanh ổn định và đạt hiệu quả cao.

son-ha
Đoàn Chủ tịch tại ĐHCĐ SHI 2025

Tổng kết năm 2024, doanh thu thuần hợp nhất của Sơn Hà đạt 11.257 tỷ đồng, tăng 17% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 108 tỷ đồng, tăng trưởng mạnh 83%, lần lượt vượt 14% kế hoạch doanh thu và 74% kế hoạch lợi nhuận năm.

Động lực tăng trưởng đến từ hai lĩnh vực kinh doanh cốt lõi: hàng gia dụng và sản xuất công nghiệp. Trong đó, hàng gia dụng đóng góp 8.026 tỷ đồng doanh thu, tăng 15%; sản xuất công nghiệp đạt 3.085 tỷ đồng, tăng 24%. Hai mảng này chiếm hơn 86% tổng doanh thu thuần của công ty.

Điểm nổi bật là Sơn Hà đã đạt được kết quả tăng trưởng doanh thu cao với mức chi phí được kiểm soát hiệu quả. Năm 2024, tổng chi phí hoạt động đạt 918 tỷ đồng, chiếm 8,15% doanh thu thuần, giảm 0,33 điểm % so với năm trước. Đặc biệt, chi phí lãi vay giảm tới 11,3%, phản ánh khả năng quản trị tài chính tối ưu trong bối cảnh lãi suất biến động.

son-ha
Ống inox công nghiệp Sơn Hà

Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 2024, Sơn Hà cũng ghi dấu với nhiều thành tựu nổi bật trong hoạt động phát triển thương hiệu. Các sản phẩm bồn nước inox, chậu rửa inox tiếp tục đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”; sản phẩm ống inox được vinh danh Top 10 sản phẩm công nghiệp chủ lực TP. Hà Nội. Đồng thời, Sơn Hà cũng tạo được ấn tượng mạnh tại các hội chợ, triển lãm quy mô lớn và uy tín ở trong nước và quốc tế.

Hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững

Năm 2025, nhận định bối cảnh kinh tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì tư duy linh hoạt, nhạy bén và chiến lược phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, công ty đặt mục tiêu doanh thu thuần hợp nhất đạt 11.800 tỷ đồng, tăng 48% so với kế hoạch; lợi nhuận sau thuế hợp nhất kỳ vọng đạt 116 tỷ đồng, tăng 7,4% so với năm trước.

Để hiện thực hóa mục tiêu này, công ty tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc hệ thống theo hướng tinh gọn, hiệu quả; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh; đồng thời tăng tốc chuyển đổi số toàn diện. Bên cạnh các ngành truyền thống, Sơn Hà cũng tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng như nước sạch, năng lượng tái tạo và bất động sản công nghiệp.

son-ha
Nhà máy sản xuất ống inox công nghiệp Sơn Hà

Thực tế cho thấy, Sơn Hà đã và đang chuẩn bị đầy đủ các nền tảng để thực hiện được những mục tiêu đặt ra. Về nền tảng tài chính, tính đến cuối năm 2024, tổng tài sản của công ty đạt 9.453 tỷ đồng, tăng 24% so với đầu năm. Dòng tiền kinh doanh và lưu chuyển tiền thuần đều dương, phản ánh sức khỏe tài chính tích cực và thanh khoản ổn định. Công ty duy trì lượng hàng tồn kho chiến lược ở mức 14,5% tổng tài sản và có sẵn 489 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tạo lợi thế lớn để sẵn sàng đầu tư cho các kế hoạch tăng trưởng trong năm 2025.

Chủ đề “Tinh – Tốc – Chuẩn” được Sơn Hà đề ra cho năm 2025 với mục tiêu: Xây dựng đội quân nòng cốt tinh nhuệ; Hoàn thành chỉ tiêu trong thời gian ngắn nhất; Chiến lược chuẩn và hành động chuẩn để nắm bắt thời cơ, chuyển mình mạnh mẽ. Với định hướng chiến lược rõ ràng và năng lực điều hành hiệu quả, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà đang tiến vào năm 2025 với tinh thần chủ động, tự tin và quyết tâm chinh phục những đỉnh cao mới.

Có thể bạn quan tâm

Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng

Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng

Giao dịch số
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh cho thấy lãi 524 tỷ đồng, chi cho phần mềm chỉ 99,3 triệu đồng, dòng tiền kinh doanh giảm hơn một nửa.
Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh

Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh

Fintech
PVcomBank báo lợi nhuận tăng mạnh trong năm 2025 và nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, phía sau kết quả này là cấu trúc lợi nhuận khác biệt, chi phí dự phòng giảm mạnh và áp lực xử lý khối tài sản tồn đọng vẫn còn lớn.
Nam A Bank lãi tăng 17% khi lợi nhuận cốt lõi giảm, dòng tiền âm 16.433 tỷ

Nam A Bank lãi tăng 17% khi lợi nhuận cốt lõi giảm, dòng tiền âm 16.433 tỷ

Doanh nghiệp số
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của Nam A Bank cho thấy lợi nhuận tăng nhờ hoàn nhập dự phòng, còn dòng tiền kinh doanh sáu tháng âm hơn 16.400 tỷ đồng.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín nhờ năng lực tài chính và quản trị vững mạnh

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín nhờ năng lực tài chính và quản trị vững mạnh

Doanh nghiệp số
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

Doanh nghiệp số
Trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank dành 99,7 tỷ đồng mua quyền sử dụng đất nhưng chỉ chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm máy tính. Cùng lúc, dư nợ cho vay lĩnh vực thông tin và truyền thông rơi từ 622,8 tỷ đồng xuống còn 76,9 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 144,200
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 14,470
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,780 14,380
Trang sức 99.99 13,790 14,390
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17873 18147 18723
CAD 18193 18469 19088
CHF 31386 31765 32417
CNY 0 3830 3940
EUR 29449 29669 30750
GBP 34381 34772 35720
HKD 0 3192 3394
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14963 15550
SGD 19821 20103 20683
THB 700 764 817
USD (1,2) 25811 0 0
USD (5,10,20) 25851 0 0
USD (50,100) 25879 25913 26283
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,493 29,517 30,914
JPY 159.13 159.42 169.05
GBP 34,556 34,650 35,858
AUD 18,070 18,135 18,819
CAD 18,379 18,438 19,117
CHF 31,644 31,742 32,672
SGD 19,946 20,008 20,791
CNY - 3,793 3,938
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 16.97 17.7 19.26
THB 748.72 757.97 811.55
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,956 4,095
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,961.64 - 6,730.34
TWD 732.7 - 887.65
SAR - 6,827.63 7,192.05
KWD - 82,598 87,887
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25880 25880 26250
AUD 18059 18159 19082
CAD 18373 18473 19487
CHF 31626 31656 33237
CNY 3806.2 3831.2 3966.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29624 29654 31379
GBP 34676 34726 36487
HKD 0 3355 0
JPY 160.03 160.53 171.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19982 20112 20834
THB 0 729.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14000000 14000000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 14/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,900 25,950 26,250
USD20 25,850 25,950 26,794
USD1 25,800 25,950 26,844
AUD 18,087 18,187 19,292
EUR 29,411 29,511 31,167
CAD 18,291 18,391 19,700
SGD 20,062 20,212 20,776
JPY 160.57 162.07 167.62
GBP 34,563 34,713 35,775
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/08/2026 09:00