Định hướng phát triển nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST) Bộ Xây dựng vừa tổ chức Hội thảo khoa học “Nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp - Định hướng và giải pháp cho Việt Nam”, nhằm trao đổi, đề xuất các giải pháp thiết kế, vật liệu, công nghệ và cơ chế tài chính, góp phần phát triển nhà ở xã hội theo hướng xanh, bền vững, phù hợp khả năng chi trả của người dân.
Nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp: Tích hợp giải pháp xanh ngay từ khâu thiết kế Bắc Ninh khánh thành dự án nhà ở xã hội Vegahomes dành cho công nhân Khởi công Khu nhà ở xã hội Phượng Hoàng tại Bắc Ninh

Xu hướng mô hình nhà ở xã hội gắn với phát thải các-bon thấp

Phát biểu tại hội thảo, TS. Nguyễn Hồng Hải - Viện trưởng IBST cho biết, trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, đồng thời thực hiện cam kết đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, yêu cầu đặt ra không chỉ là gia tăng nguồn cung nhà ở mà còn phải nâng cao chất lượng công trình, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải trong suốt vòng đời sử dụng. Đây là bài toán đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý, đơn vị nghiên cứu, tổ chức tài chính và cộng đồng doanh nghiệp.

Định hướng phát triển nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp
TS. Nguyễn Hồng Hải - Viện trưởng IBST phát biểu tại hội thảo.

TS. Nguyễn Hồng Hải đồng thời cho biết, IBST đang đẩy mạnh khảo sát thực tiễn, nghiên cứu và hợp tác với các đơn vị thiết kế, nhà sản xuất vật liệu, doanh nghiệp công nghệ để xây dựng hướng dẫn thiết kế nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp. Trọng tâm là các giải pháp có thể triển khai trong thực tế, giảm nhu cầu năng lượng từ giai đoạn quy hoạch và thiết kế; lựa chọn vật liệu phù hợp, kiểm soát chi phí đầu tư và vận hành để người dân được hưởng lợi.

Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng Nguyễn Hữu Tiến cho biết, yêu cầu gắn phát triển nhà ở xã hội đáp ứng các định hướng về phát triển vật liệu xây dựng và ứng phó biến đổi khí hậu là xu hướng quan trọng trong ngành Xây dựng.

Định hướng phát triển nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp
Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng Nguyễn Hữu Tiến.

Theo ông Nguyễn Hữu Tiến, các giải pháp giảm phát thải cần được nghiên cứu, lựa chọn phù hợp, bảo đảm hiệu quả môi trường nhưng không làm gia tăng áp lực chi phí đầu tư, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nhà ở của người thu nhập thấp.

Vật liệu, thiết kế, vận hành cần đồng bộ

Tại hội thảo, các ý kiến chia sẻ đã tập trung làm rõ nhiều khía cạnh của bài toán phát triển nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp.

TS.KTS. Nguyễn Tiến Tâm - Đại học Kiến trúc Hà Nội cho rằng các giải pháp cần được tính toán ngay từ giai đoạn quy hoạch, thiết kế để phát huy hiệu quả lâu dài, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiết kế nhà ở xã hội cần tính đến khả năng thông gió tự nhiên, che nắng, hạn chế bức xạ nhiệt và kiểm soát độ ẩm. Việc tổ chức hướng công trình phù hợp, tận dụng gió mát, hạn chế gió lạnh, bố trí không gian đệm và tối ưu diện tích cửa kính có thể cải thiện tiện nghi nhiệt, giảm phụ thuộc vào các thiết bị làm mát và sưởi.

Định hướng phát triển nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp
Hội thảo khoa học “Nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp - Định hướng và giải pháp cho Việt Nam”, nhằm trao đổi, đề xuất các giải pháp thiết kế, vật liệu, công nghệ và cơ chế tài chính, góp phần phát triển nhà ở xã hội theo hướng xanh, bền vững, phù hợp khả năng chi trả của người dân.

Bên cạnh giảm phát thải trong vận hành, giảm các-bon hàm chứa trong vật liệu và kết cấu công trình cũng là yếu tố trọng tâm, qua đó giảm tác động môi trường trong toàn bộ vòng đời công trình. Ông Trần Quốc Thọ - chuyên gia kỹ thuật Công ty Cổ phần Xi măng FiCO-YTL cho biết, giải pháp giảm tỷ lệ clinker, sử dụng phụ gia khoáng như tro bay và xỉ hạt lò cao được đánh giá có tiềm năng đáng kể trong việc giảm các-bon hàm chứa trong vật liệu và kết cấu công trình.

“Muốn giảm phát thải từ công trình, không thể chỉ tập trung vào tiết kiệm năng lượng khi đưa công trình vào sử dụng mà cần kiểm soát ngay từ khâu thiết kế kết cấu, lựa chọn vật liệu và tổ chức thi công. Công ty CP Xi măng FiCO-YTL hiện đang nghiên cứu sản xuất dòng sản phẩm xi măng ECOCem với mức giảm phát thải các-bon từ 30–70% so với xi măng Portland truyền thống. Tại dự án nhà ở xã hội Long Bình Tân, TP. Đồng Nai, việc sử dụng xi măng phát thải thấp ECOCem có thể giảm lượng phát thải từ 25–87 kg CO₂/m² sàn, tương đương khoảng 8.000 tấn CO₂ cho toàn dự án” - ông Trần Quốc Thọ chia sẻ.

Trong khi đó, ông Nguyễn Hoàng Thông - Công ty Knauf Việt Nam cho rằng, giải pháp vách thạch cao nhẹ sẽ làm giảm tải trọng kết cấu, rút ngắn thời gian thi công và giảm tác động môi trường so với một số giải pháp tường truyền thống. Cũng theo ông Nguyễn Hoàng Thông, ở khâu hoàn thiện, việc sử dụng sơn có hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi thấp, hạn chế các chất độc hại và minh bạch thông tin môi trường cũng góp phần nâng cao chất lượng không gian sống.

Định hướng phát triển nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp
Các đại biểu tham dự hội thảo.

Bên cạnh đó, Rockwool giới thiệu các giải pháp vật liệu cách nhiệt và cách âm trong nâng cao chất lượng vỏ bao che, tiện nghi trong nhà và hiệu quả sử dụng năng lượng. Panasonic chia sẻ giải pháp sử dụng thiết bị để tăng chuyển động không khí trong không gian ở, cải thiện cảm nhận tiện nghi nhiệt; vừa tiết kiệm năng lượng, vừa nâng cao hiệu quả vận hành. Sơn TOA Việt Nam đề cập đến vật liệu hoàn thiện, sơn có hàm lượng VOC thấp, góp phần kiểm soát phát thải trong không gian sống và bảo vệ sức khỏe cư dân…

Ngoài ra, các đại biểu cũng tập trung trao đổi về chính sách, chi phí đầu tư, dữ liệu đánh giá và cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý, đơn vị nghiên cứu, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và doanh nghiệp. Một trong những vấn đề được đặt ra là cần lựa chọn giải pháp phù hợp với đặc thù nhà ở xã hội, bảo đảm hài hòa giữa chi phí xây dựng, hiệu quả sử dụng năng lượng, chất lượng môi trường sống và khả năng tiếp cận của người dân. Việc đánh giá phát thải cũng cần được xem xét trên toàn bộ vòng đời công trình, từ vật liệu, thi công đến vận hành, thay vì chỉ tập trung vào một khâu riêng lẻ.

Có thể bạn quan tâm

Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo: Kiến tạo động lực tăng trưởng mới cho TP. Đồng Nai

Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo: Kiến tạo động lực tăng trưởng mới cho TP. Đồng Nai

Hạ tầng thông minh
Ngày 31/10, tại TP. Đồng Nai, trong khuôn khổ DIGIFEST Đồng Nai 2026 đã diễn ra Diễn đàn cấp cao DIGIFEST Đồng Nai 2026 với chủ đề “Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo: Từ chủ trương đến thực chất - Kiến tạo động lực tăng trưởng mới cho thành phố Đồng Nai”Sáng ngày 31/10, tại TP. Đồng Nai, trong khuôn khổ DIGIFEST Đồng Nai 2026 đã diễn ra Diễn đàn cấp cao DIGIFEST Đồng Nai 2026 với chủ đề “Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo: Từ chủ trương đến thực chất - Kiến tạo động lực tăng trưởng mới cho thành phố Đồng Nai”.
Quảng Trị đầu tư 12,8 tỷ đồng đưa AI, robot vào dịch vụ công

Quảng Trị đầu tư 12,8 tỷ đồng đưa AI, robot vào dịch vụ công

Hạ tầng thông minh
UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt dự án 12,8 tỷ đồng nâng cấp hạ tầng số, ứng dụng AI và robot hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2026–2028.
Thái Nguyên khai trương tuyến buýt điện đầu tiên, đầu tư gần 60 tỷ đồng

Thái Nguyên khai trương tuyến buýt điện đầu tiên, đầu tư gần 60 tỷ đồng

Hạ tầng thông minh
Ngày 30/10, Thái Nguyên chính thức đưa tuyến buýt điện đầu tiên vào vận hành với 15 phương tiện, 5 trụ sạc, tổng kinh phí đầu tư gần 60 tỷ đồng.
AI, bán dẫn, UAV và tham vọng làm chủ công nghệ chiến lược của Việt Nam

AI, bán dẫn, UAV và tham vọng làm chủ công nghệ chiến lược của Việt Nam

Hạ tầng thông minh
Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 vận hành 3 khu thử nghiệm bay cấp quốc gia, ít nhất một trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm quốc gia về phương tiện bay không người lái (UAV) và xây dựng 3 trung tâm xuất sắc về trí tuệ nhân tạo (AI) tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM.
GXO mở rộng robot hình người Digit tới hai kho tại Mỹ từ năm 2027

GXO mở rộng robot hình người Digit tới hai kho tại Mỹ từ năm 2027

Hạ tầng thông minh
GXO dự kiến triển khai robot hình người Digit tại hai kho hàng ở Mỹ đầu năm 2027, sau khi ghi nhận hơn 100.000 lượt vận chuyển thùng chứa hàng tại Georgia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 01/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/11/2026 13:00