Fortinet công bố giải pháp an ninh mạng tích hợp Wi-Fi 7 đầu tiên trong ngành

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ phát Wi-Fi 7 và công nghệ cấp nguồn qua Ethernet theo chuẩn 10 Gigabit mới đảm bảo tốc độ nhanh hơn gấp hai lần và tăng dung lượng cho các giải pháp bảo mật tích hợp có dây và không dây của Fortinet

Hôm nay (24/1) Fortinet đã công bố giải pháp bảo mật mạng toàn diện đầu tiên và duy nhất trong ngành tích hợp Wi-Fi 7.

Cụ thể, bộ phát Wi-Fi 7 đầu tiên của Fortinet, FortiAP 441K, mang đến tốc độ và dung lượng cao hơn, và bộ chuyển mạch FortiSwitch T1024 mới được thiết kế nhằm đáp ứng khả năng truy cập Ethernet 10 Gigabit (10GbE) và công nghệ cấp nguồn qua Ethernet (Power over Ethernet – PoE) 90W, đảm bảo hỗ trợ đầy đủ cho nhu cầu băng thông của Wi-Fi 7.

fortinet cong bo giai phap an ninh mang tich hop wi fi 7 dau tien trong nganh

Những thiết bị mới này không chỉ mang lại hiệu suất kết nối không dây hiệu quả mà doanh nghiệp ngày nay cần, mà còn là một phần trong danh mục các giải pháp mạng an toàn của Fortinet, tích hợp liền mạch với AIOps và các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI mang đến mức độ bảo mật, khả năng hiển thị và kiểm soát vượt trội.

Ông John Maddison, Phó Chủ tịch cấp cao về chiến lược sản phẩm kiêm Giám đốc Tiếp thị của Fortinet cho biết: “Fortinet là nhà cung cấp duy nhất hội tụ công nghệ mạng và bảo mật được hỗ trợ bởi AI, tích hợp thành một giải pháp toàn diện, duy nhất để kết nối và bảo vệ mạng LAN có dây và không dây. Với công bố ngày hôm nay, chúng tôi sẽ trao đột phá về công nghệ không dây mới nhất đến tay khách hàng, những người có thể tận dụng thông lượng tăng lên của Wi-Fi 7 trong khi vẫn đảm bảo an toàn cho lưu lượng không dây và hiệu quả hoạt động kinh doanh.”

fortinet cong bo giai phap an ninh mang tich hop wi fi 7 dau tien trong nganh

Giúp các tổ chức, doanh nghiệp khai thác sức mạnh của Wi-Fi 7

Các doanh nghiệp mong muốn tận dụng tốc độ và băng thông ngày càng tăng của Wi-Fi 7 - thế hệ công nghệ không dây mới nhất, để hỗ trợ các ứng dụng thiên về dữ liệu và thiết bị không dây trong mạng. Tuy nhiên, các công nghệ mới như Wi-Fi 7 lại mở rộng bề mặt dễ bị tấn công của tổ chức và khiến các giải pháp bảo mật cũ có thể gặp khó khăn trong việc kiểm tra và bảo đảm sự gia tăng lưu lượng truy cập giàu dữ liệu. Trong bối cảnh mối đe dọa ngày càng phức tạp và không ngừng phát triển, các tổ chức không muốn bị đặt trong tình trạng tồn tại những lỗ hổng bảo mật không được kiểm tra thường xuyên.

Giải pháp bảo mật mạng toàn diện của Fortinet hỗ trợ Wi-Fi 7 cung cấp đồng thời khả năng bảo vệ cấp doanh nghiệp, bảo mật được hỗ trợ bởi AI và khả năng tự động hóa AIOps mà các tổ chức, doanh nghiệp cần để đảm bảo an toàn cho lưu lượng truy cập không dây.

Thiết bị phát sóng và bộ chuyển mạch mới mang sức mạnh của Wi-Fi 7 đến cho doanh nghiệp

FortiAP 441K và FortiSwitch T1024 là những sản phẩm cải tiến mới nhất sử dụng trong giải pháp bảo mật mạng của Fortinet, hội tụ các công nghệ mạng với khả năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI một cách toàn diện. FortiAP 441K sử dụng nền tảng Wi-Fi 7 Qualcomm® Networking Pro 1220 của Qualcomm Technologies, Inc., nhà cải tiến công nghệ không dây tiên phong trong việc phát triển Wi-Fi 7. Điều này mang đến cho khách hàng sử dụng sản phẩm và giải pháp này nhiều lợi ích như:

  • Tốc độ kết nối nhanh hơn tới 2 lần: FortiAP 441K mang đến kết nối không dây siêu nhanh, nhanh hơn tới 2 lần so với cùng cấu hình trước đó.
  • Khả năng truyền dữ liệu nhanh chưa từng có: Hỗ trợ 4096 QAM giúp truyền dữ liệu nhanh hơn, yếu tố quan trọng cho các ứng dụng doanh nghiệp đòi hỏi băng thông lớn như video streaming và các công cụ hợp tác.
  • Độ trễ thấp hơn: Nhờ sử dụng kênh 320MHz, một thiết bị FortiAP 441K có thể tận dụng độ rộng kênh để cải thiện tốc độ dữ liệu và giảm độ trễ, nhờ đó mang tới trải nghiệm tích cực hơn cho người dùng.
  • Cải thiện cân bằng tải và giảm nhiễu: Cách sử dụng kênh linh hoạt thông qua nhiều tính năng trong đó có hoạt động đa liên kết tiên tiến giúp đảm bảo kết nối mạnh mẽ và đáng tin cậy giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động trực tuyến thông suốt và hiệu quả.

Để có thể tận dụng tối đa tất cả các lợi ích của Wi-Fi 7, các tổ chức cần đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về tốc độ và dung lượng. Thiết bị chuyển mạch FortiSwitch T1024 10 GE (hoặc GbE) mới với PoE 90W được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ các thiết bị phát sóng Wi-Fi 7 mới. Khi các tổ chức, doanh nghiệp đồng thời sử dụng thiết bị phát sóng và chuyển mạch mới, họ có thể khai thác tốc độ, sức mạnh và hiệu suất cao hơn của Wi-Fi 7, đồng thời đảm bảo trải nghiệm tuyệt vời cho cả người dùng và thiết bị.

fortinet cong bo giai phap an ninh mang tich hop wi fi 7 dau tien trong nganh

Giải pháp bảo mật mạng đầu ngành của Fortinet

Giải pháp bảo mật mạng của Fortinet là một phần của kiến trúc bảo mật Fortinet Security Fabric. Nhờ khả năng tích hợp chặt chẽ, giải pháp giúp các tổ chức có được thế mạnh của hội tụ mạng và bảo mật tiên tiến. Điều này giúp các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng các giải pháp tường lửa thế hệ tiếp theo của FortiGate như bộ điều khiển không dây để tận dụng các dịch vụ bảo mật FortiGuard được hỗ trợ bởi công nghệ AI như bảo vệ chống phần mềm độc hại nâng cao, hộp cát sandboxing và lọc web.

Các tổ chức, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng FortiAIOps, công cụ AI của Fortinet cho các hoạt động IT, để tạo ra thông tin trong thời gian thực về các vấn đề tiềm ẩn trong mạng và tự động hóa các nhiệm vụ thủ công trên toàn hệ thống WAN và LAN. Với sự ra mắt của Wi-Fi 7, giải pháp cung cấp tất cả các tính năng này với tốc độ và dung lượng không dây hàng đầu trong ngành.

Nhận xét từ các nhà quản lý và chuyên gia phân tích trong ngành

"Qualcomm Technologies rất vui khi được tiếp tục hợp tác với Fortinet, kết hợp giải pháp bảo mật mạng thế hệ kế tiếp của hãng với nền tảng Qualcomm Networking Pro 1220 của chúng tôi. Nền tảng Qualcomm Networking Pro 1220 trong sản phẩm FortiAP 441K được thiết kế cho các tiêu chuẩn mới đáp ứng hiệu suất của mạng doanh nghiệp với dung lượng lớn, mức độ ổn định và tốc độ nhanh, mở rộng thêm ranh giới Wi-Fi có thể đạt được trong doanh nghiệp hiện đại." Ông Ganesh Swaminathan, Phó Chủ tịch và Giám đốc điều hành, Bộ phận Hạ tầng và Mạng không dây, Qualcomm Technologies nói.

“Chúng tôi dự báo trong 5 năm tới, hơn 3/4 doanh thu WLAN doanh nghiệp sẽ đến từ các bộ phát Wi-Fi 7, do nhu cầu sử dụng phổ tần 6 GHz mới. Chúng tôi nhận thấy xu hướng các tổ chức sẽ yêu cầu cơ sở hạ tầng Wi-Fi của họ được tích hợp chặt chẽ với cơ sở hạ tầng bảo mật. Fortinet có vị thế tốt khi là một trong những nhà cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp lớn đầu tiên giới thiệu Wi-Fi 7 và đã tích cực tích hợp các chức năng bảo mật vào các sản phẩm mạng của hãng.” Ông Chris Depuy, Đồng sáng lập và Nhà phân tích công nghệ, Tập đoàn 650 cho biết.

Chuyên gia Mike Chase, kỹ sư giải pháp SVP, AireSpring chia sẻ: “Chúng tôi vui mừng khi biết Fortinet đã đạt được những bước tiến tiên phong với bộ phát Wi-Fi 7. Tôi đã thiết kế và lắp đặt công nghệ không dây từ vô số các nhà cung cấp trong hơn 20 năm qua, nhưng chỉ đến khi sử dụng FortiAP 441K, tôi mới thực sự nhận ra các tính năng phân tích mạng, bảo mật và tần số còn thiếu ở các nhà cung cấp khác. Fortinet đưa công nghệ lên một cấp độ hoàn toàn mới và một lần nữa vượt xa mọi kỳ vọng bằng cách mang lại khả năng kết nối, bảo mật, chẩn đoán và phân tích hàng đầu thế giới.”

Có thể bạn quan tâm

Quản trị khủng hoảng truyền thông trong giáo dục thời đại số

Quản trị khủng hoảng truyền thông trong giáo dục thời đại số

Chuyển động số
Chỉ riêng trên Google, từ khóa "khủng hoảng giáo dục" trên toàn cầu đã cho ra gần 600 triệu kết quả, phản ánh mức độ quan tâm lớn đối với vấn đề này.
Cần trao quyền tự chủ cao hơn cho các tổ chức nghiên cứu

Cần trao quyền tự chủ cao hơn cho các tổ chức nghiên cứu

Nhân lực số
Chiều 3/4, Phó Chủ tịch Quốc hội Lê Minh Hoan cùng đoàn công tác của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội về dự thảo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
Giải pháp bền vững cho sự phát triển nhà ở xã hội xanh tại Việt Nam

Giải pháp bền vững cho sự phát triển nhà ở xã hội xanh tại Việt Nam

Tư vấn chỉ dẫn
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ xây dựng hiện đại là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng, giảm chi phí và rút ngắn thời gian xây dựng nhà ở xã hội.
Hà Nội: Khai hội đình Lý Thường Kiệt

Hà Nội: Khai hội đình Lý Thường Kiệt

Cuộc sống số
Ngày 2/4 (tức mùng 5 tháng Ba, Ất Tỵ), phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, HN đã tổ chức khai mạc lễ hội truyền thống làng Phúc Xá tại Di tích đình Phúc Xá (còn gọi là đình Lý Thường Kiệt). Lễ hội diễn ra trong 4 ngày từ ngày 2 đến tối 5/4/2025.
Lễ mít-tinh hưởng ứng Ngày sức khỏe thế giới năm 2025

Lễ mít-tinh hưởng ứng Ngày sức khỏe thế giới năm 2025

Cuộc sống số
Ngày 3/4, tại Hà Nội, Bộ Y tế phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức Lễ mít-tinh hưởng ứng Ngày Sức khỏe Thế giới năm 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
35°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
37°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
29°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
33°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
38°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
34°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
36°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
34°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
28°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
28°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
32°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
33°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
35°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
34°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
37°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
35°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
36°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
32°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
18°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
18°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
20°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
35°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
35°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
32°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
27°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 03:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 09/04/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 03:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 10/04/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 10/04/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 10/04/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 10/04/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/04/2025 03:00
26°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15065 15328 15922
CAD 17613 17886 18514
CHF 29348 29719 30366
CNY 0 3358 3600
EUR 27642 27906 28949
GBP 32464 32848 33798
HKD 0 3188 3392
JPY 168 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14127 14717
SGD 18630 18907 19445
THB 665 728 783
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 97,100 100,100
AVPL/SJC HCM 97,100 100,100
AVPL/SJC ĐN 97,100 100,100
Nguyên liệu 9999 - HN 96,500 99,200
Nguyên liệu 999 - HN 96,400 99,100
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 97.500 100.100
TPHCM - SJC 97.100 100.100
Hà Nội - PNJ 97.500 100.100
Hà Nội - SJC 97.100 100.100
Đà Nẵng - PNJ 97.500 100.100
Đà Nẵng - SJC 97.100 100.100
Miền Tây - PNJ 97.500 100.100
Miền Tây - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - PNJ 97.500 100.100
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 97.500
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 97.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 97.500 100.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 97.400 99.900
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 96.800 99.300
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 96.600 99.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 89.200 91.700
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 72.650 75.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 65.650 68.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 62.650 65.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 58.650 61.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.150 58.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.250 41.750
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.150 37.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 30.650 33.150
Cập nhật: 06/04/2025 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,620 10,040
Trang sức 99.9 9,610 10,030
NL 99.99 9,620
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,750 10,050
Miếng SJC Thái Bình 9,710 10,010
Miếng SJC Nghệ An 9,710 10,010
Miếng SJC Hà Nội 9,710 10,010
Cập nhật: 06/04/2025 12:45