Giá vàng hôm nay 2/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng, thế giới rời đáy 8 tháng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 2/7 đồng loạt đi lên, vàng miếng SJC bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, nhẫn trơn tăng tới 2 triệu đồng/lượng, vàng thế giới lên 4.071 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ
Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu
Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce

Giá vàng trong nước đồng loạt đi lên, nhẫn trơn tăng tới 2 triệu đồng mỗi lượng

Ghi nhận lúc 11 giờ sáng 2/7, thị trường vàng trong nước chứng kiến nhịp tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh bảng giá đi lên, đưa giá bán vàng miếng SJC trở lại vùng 148,4 triệu đồng/lượng sau chuỗi phiên chịu áp lực giảm trước đó.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC loại 1 lượng, 10 lượng và 1kg ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Loại 5 chỉ có giá bán nhỉnh hơn, ở mức 148,42 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ đến 2 chỉ bán ra 148,43 triệu đồng/lượng.

Với vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ đến 5 chỉ, doanh nghiệp mua vào 145,3 triệu đồng/lượng và bán ra 148,3 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá bán cao hơn, đạt 148,4 triệu đồng/lượng. Nữ trang 99,99% giao dịch ở mức 143,3 – 146,8 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC được mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng mỗi lượng so với chốt phiên liền trước. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) cũng tăng 2 triệu đồng mỗi lượng, lên vùng 144,2 – 148,2 triệu đồng/lượng, còn vàng nguyên liệu 999.9 được thu mua ở mức 132,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 2/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng, thế giới rời đáy 8 tháng
Bảng giá vàng hôm nay 2/7 tại Bảo Tín Minh Châu

Bảo Tín Minh Châu công bố giá vàng miếng SJC ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn cùng thương hiệu giao dịch quanh 145 – 148 triệu đồng/lượng, trong khi trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 đứng ở mức 143 – 147 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC ở vùng 145 – 148,4 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 và vàng miếng Phú Quý 1 lượng 999.9 cùng được yết 145 – 148 triệu đồng/lượng, còn vàng trang sức 999.9 giao dịch quanh 141,7 – 146,7 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm vàng không thuộc thương hiệu SJC, Phú Quý thu mua vàng 999.9 phi SJC ở mức 131,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng, cho thấy khoảng cách rõ rệt giữa vàng có thương hiệu và vàng nguyên liệu trên thị trường.

Tại PNJ khu vực TP.HCM, vàng miếng SJC 999.9 và nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng được mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao nhất thị trường ở chiều mua. Vàng nữ trang 999.9 của doanh nghiệp đứng ở mức 142,8 – 146,8 triệu đồng/lượng.

Với biểu giá hiện tại, chênh lệch giữa hai chiều mua và bán tại các doanh nghiệp phổ biến từ 3 đến 3,4 triệu đồng mỗi lượng. Khoảng cách trên đồng nghĩa người mua vàng đối mặt rủi ro lớn nếu giá đảo chiều trong ngắn hạn, đặc biệt khi thị trường thế giới đang biến động mạnh quanh vùng 4.000 USD/ounce.

Vàng thế giới hồi phục lên vùng 4.070 USD/ounce trước thềm dữ liệu việc làm Mỹ

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay trong phiên sáng 2/7 (giờ Việt Nam) giao dịch quanh 4.071 USD/ounce, tăng hơn 40 USD, tương đương gần 1% so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD niêm yết tại SJC, mức giá trên tương đương khoảng 129,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước xấp xỉ 18,5 triệu đồng/lượng.

Đà hồi phục xuất hiện sau khi kim loại quý có thời điểm rơi xuống 3.942,99 USD/ounce trong phiên 30/6, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2025. Vàng cũng vừa khép lại quý giảm giá đầu tiên kể từ năm 2024 dưới áp lực từ lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD cùng đi lên.

Theo Kitco News, sức ép lớn nhất với vàng thời gian qua đến từ sự chuyển hướng cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong cuộc họp tháng 6, Fed giữ nguyên lãi suất ở vùng 3,5 – 3,75% nhưng có tới 9 trên 18 quan chức dự kiến ít nhất một lần nâng lãi suất trước cuối năm, còn thị trường đang định giá hơn 60% khả năng Fed hành động ngay trong tháng 9.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh nhiều lần khẳng định ổn định giá cả là ưu tiên hàng đầu của cơ quan điều hành tiền tệ Mỹ. Quan điểm cứng rắn đó khiến giới đầu tư giảm nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng, trong khi các quỹ ETF vàng ghi nhận dòng vốn rút ròng trong những phiên gần đây.

Bên cạnh yếu tố lãi suất, tiến triển trong đàm phán gián tiếp giữa Mỹ và Iran cùng lượng dầu vận chuyển qua eo biển Hormuz tăng trở lại đã kéo giá dầu đi xuống, làm dịu lo ngại lạm phát. Dù giảm gần 8,6% trong một tháng qua, giá vàng thế giới vẫn cao hơn khoảng 21,8% so với cùng kỳ năm trước.

Ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích tại UBS, cho biết: "Đà suy yếu một phần đến từ việc thị trường định giá thêm các đợt nâng lãi suất trong năm nay". Vị chuyên gia đánh giá giá vàng sẽ còn biến động mạnh quanh thời điểm Mỹ công bố các dữ liệu kinh tế quan trọng trong tuần.

Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, nhận định báo cáo việc làm khả quan có thể củng cố kịch bản Fed nâng lãi suất ngay trong tháng 7 và đẩy vàng xuống dưới 4.000 USD/ounce.

Ở chiều ngược lại, ông cho rằng việc trụ vững trên ngưỡng hỗ trợ sẽ mở đường cho giá quay lại vùng 4.100 USD rồi 4.250 USD/ounce. Nếu để mất mốc 4.000 USD, phe bán có thể kéo giá về 3.900 USD và xa hơn là đường trung bình động 100 tuần quanh 3.740 USD/ounce.

Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại FOREX.com, đánh giá diễn biến những phiên đầu tháng 7 sẽ quyết định việc vàng đã tạo đáy hay chưa. Theo ông, kháng cự gần nhất nằm tại 4.098 USD/ounce, sau đó là vùng 4.200 USD, trong khi kịch bản xấu có thể đưa giá lùi về 3.500 USD trong những tuần tới.

Ở góc nhìn trung hạn, BMO Capital Markets hạ dự báo giá vàng bình quân nửa cuối năm 2026 về quanh 4.625 USD/ounce, giảm 5% so với ước tính trước. Dù vậy, ngân hàng vẫn kỳ vọng kim loại quý vượt mốc 5.000 USD/ounce trong quý I/2027 khi các điều kiện vĩ mô ổn định trở lại.

Tâm điểm của thị trường hiện tại là báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ công bố tối 2/7 (giờ Việt Nam), sớm hơn thường lệ do thị trường Mỹ nghỉ giao dịch ngày 3/7 nhân dịp Quốc khánh. Số liệu tuyển dụng mạnh hơn dự báo sẽ tiếp thêm lý do để Fed thắt chặt tiền tệ, trong khi dữ liệu yếu có thể giúp vàng nối dài nhịp hồi phục.

1. PNJ - Cập nhật: 03/10/2026 08:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
TPHCM - PNJ140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Hà Nội - PNJ140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Miền Tây - PNJ140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
2. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ1,405 ▼6K 14,352 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ1,405 ▼6K 14,353 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140 ▼1266K 143 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140 ▼1266K 1,431 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99%1,375 ▼6K 142 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99%133,594 ▼594K 140,594 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75%96,861 ▼450K 106,661 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68%8,692 ▼78636K 9,672 ▼87456K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61%76,979 ▼366K 86,779 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3%73,144 ▼350K 82,944 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7%4,957 ▼25K 5,937 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,405 ▼6K 1,435 ▼6K

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 01/10: VN-Index kiểm định vùng 1.760 điểm

Nhận định chứng khoán 01/10: VN-Index kiểm định vùng 1.760 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 01/10 sau ba phiên giảm liên tiếp. Vùng 1.760 điểm có thể trở thành khu vực kiểm định cung cầu, trong khi dòng tiền nhiều khả năng tiếp tục phân hóa giữa các nhóm ngành.
Chứng khoán 30/9: Dòng tiền phân hóa, VN-Index giằng co

Chứng khoán 30/9: Dòng tiền phân hóa, VN-Index giằng co

Thị trường
VN-Index giảm 9,11 điểm trong phiên cuối tháng 9 khi nhóm cổ phiếu trụ suy yếu. Thanh khoản cải thiện nhưng dòng tiền vẫn phân hóa mạnh giữa các nhóm ngành.
Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Thị trường
Với thông điệp “Press to Explore” (Nhấn để khám phá), sự kiện tại không gian ‘Nespresso Vertuo World’ (Saigon Centre) mang đến cho người yêu cà phê cơ hội trải nghiệm thế giới pha chế đa dạng chỉ với một nút chạm nhờ vào các công nghệ tiên tiến, sự cá nhân hóa và trải nghiệm đột phá.
Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục giằng co trong phiên 30/9 khi thanh khoản thấp và khối ngoại còn bán ròng; vùng 1.765 đến 1.775 điểm là mốc cần theo dõi.
Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Thị trường
VN-Index giảm 2,95 điểm trong phiên 29/9, thanh khoản xuống thấp, trong khi dầu khí và vật liệu cơ bản đi ngược xu hướng chung.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Cập nhật: 03/10/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼60K 14,350 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼60K 14,350 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼60K 14,350 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▼60K 14,350 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▼60K 14,350 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▼60K 14,350 ▼60K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 ▼60K 14,260 ▼60K
Trang sức 99.99 13,670 ▼60K 14,270 ▼60K
Cập nhật: 03/10/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼6K 14,352 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼6K 14,353 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1266K 143 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1266K 1,431 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼6K 142 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼594K 140,594 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼450K 106,661 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78636K 9,672 ▼87456K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼366K 86,779 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼350K 82,944 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼25K 5,937 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cập nhật: 03/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 03/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 03/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 03/10/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 03/10/2026 10:45