Giá vàng hôm nay 2/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng, thế giới rời đáy 8 tháng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 2/7 đồng loạt đi lên, vàng miếng SJC bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, nhẫn trơn tăng tới 2 triệu đồng/lượng, vàng thế giới lên 4.071 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ
Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu
Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce

Giá vàng trong nước đồng loạt đi lên, nhẫn trơn tăng tới 2 triệu đồng mỗi lượng

Ghi nhận lúc 11 giờ sáng 2/7, thị trường vàng trong nước chứng kiến nhịp tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh bảng giá đi lên, đưa giá bán vàng miếng SJC trở lại vùng 148,4 triệu đồng/lượng sau chuỗi phiên chịu áp lực giảm trước đó.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC loại 1 lượng, 10 lượng và 1kg ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Loại 5 chỉ có giá bán nhỉnh hơn, ở mức 148,42 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ đến 2 chỉ bán ra 148,43 triệu đồng/lượng.

Với vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ đến 5 chỉ, doanh nghiệp mua vào 145,3 triệu đồng/lượng và bán ra 148,3 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá bán cao hơn, đạt 148,4 triệu đồng/lượng. Nữ trang 99,99% giao dịch ở mức 143,3 – 146,8 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC được mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng mỗi lượng so với chốt phiên liền trước. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) cũng tăng 2 triệu đồng mỗi lượng, lên vùng 144,2 – 148,2 triệu đồng/lượng, còn vàng nguyên liệu 999.9 được thu mua ở mức 132,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 2/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng, thế giới rời đáy 8 tháng
Bảng giá vàng hôm nay 2/7 tại Bảo Tín Minh Châu

Bảo Tín Minh Châu công bố giá vàng miếng SJC ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn cùng thương hiệu giao dịch quanh 145 – 148 triệu đồng/lượng, trong khi trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 đứng ở mức 143 – 147 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC ở vùng 145 – 148,4 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 và vàng miếng Phú Quý 1 lượng 999.9 cùng được yết 145 – 148 triệu đồng/lượng, còn vàng trang sức 999.9 giao dịch quanh 141,7 – 146,7 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm vàng không thuộc thương hiệu SJC, Phú Quý thu mua vàng 999.9 phi SJC ở mức 131,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng, cho thấy khoảng cách rõ rệt giữa vàng có thương hiệu và vàng nguyên liệu trên thị trường.

Tại PNJ khu vực TP.HCM, vàng miếng SJC 999.9 và nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng được mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao nhất thị trường ở chiều mua. Vàng nữ trang 999.9 của doanh nghiệp đứng ở mức 142,8 – 146,8 triệu đồng/lượng.

Với biểu giá hiện tại, chênh lệch giữa hai chiều mua và bán tại các doanh nghiệp phổ biến từ 3 đến 3,4 triệu đồng mỗi lượng. Khoảng cách trên đồng nghĩa người mua vàng đối mặt rủi ro lớn nếu giá đảo chiều trong ngắn hạn, đặc biệt khi thị trường thế giới đang biến động mạnh quanh vùng 4.000 USD/ounce.

Vàng thế giới hồi phục lên vùng 4.070 USD/ounce trước thềm dữ liệu việc làm Mỹ

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay trong phiên sáng 2/7 (giờ Việt Nam) giao dịch quanh 4.071 USD/ounce, tăng hơn 40 USD, tương đương gần 1% so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD niêm yết tại SJC, mức giá trên tương đương khoảng 129,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước xấp xỉ 18,5 triệu đồng/lượng.

Đà hồi phục xuất hiện sau khi kim loại quý có thời điểm rơi xuống 3.942,99 USD/ounce trong phiên 30/6, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2025. Vàng cũng vừa khép lại quý giảm giá đầu tiên kể từ năm 2024 dưới áp lực từ lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD cùng đi lên.

Theo Kitco News, sức ép lớn nhất với vàng thời gian qua đến từ sự chuyển hướng cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong cuộc họp tháng 6, Fed giữ nguyên lãi suất ở vùng 3,5 – 3,75% nhưng có tới 9 trên 18 quan chức dự kiến ít nhất một lần nâng lãi suất trước cuối năm, còn thị trường đang định giá hơn 60% khả năng Fed hành động ngay trong tháng 9.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh nhiều lần khẳng định ổn định giá cả là ưu tiên hàng đầu của cơ quan điều hành tiền tệ Mỹ. Quan điểm cứng rắn đó khiến giới đầu tư giảm nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng, trong khi các quỹ ETF vàng ghi nhận dòng vốn rút ròng trong những phiên gần đây.

Bên cạnh yếu tố lãi suất, tiến triển trong đàm phán gián tiếp giữa Mỹ và Iran cùng lượng dầu vận chuyển qua eo biển Hormuz tăng trở lại đã kéo giá dầu đi xuống, làm dịu lo ngại lạm phát. Dù giảm gần 8,6% trong một tháng qua, giá vàng thế giới vẫn cao hơn khoảng 21,8% so với cùng kỳ năm trước.

Ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích tại UBS, cho biết: "Đà suy yếu một phần đến từ việc thị trường định giá thêm các đợt nâng lãi suất trong năm nay". Vị chuyên gia đánh giá giá vàng sẽ còn biến động mạnh quanh thời điểm Mỹ công bố các dữ liệu kinh tế quan trọng trong tuần.

Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, nhận định báo cáo việc làm khả quan có thể củng cố kịch bản Fed nâng lãi suất ngay trong tháng 7 và đẩy vàng xuống dưới 4.000 USD/ounce.

Ở chiều ngược lại, ông cho rằng việc trụ vững trên ngưỡng hỗ trợ sẽ mở đường cho giá quay lại vùng 4.100 USD rồi 4.250 USD/ounce. Nếu để mất mốc 4.000 USD, phe bán có thể kéo giá về 3.900 USD và xa hơn là đường trung bình động 100 tuần quanh 3.740 USD/ounce.

Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại FOREX.com, đánh giá diễn biến những phiên đầu tháng 7 sẽ quyết định việc vàng đã tạo đáy hay chưa. Theo ông, kháng cự gần nhất nằm tại 4.098 USD/ounce, sau đó là vùng 4.200 USD, trong khi kịch bản xấu có thể đưa giá lùi về 3.500 USD trong những tuần tới.

Ở góc nhìn trung hạn, BMO Capital Markets hạ dự báo giá vàng bình quân nửa cuối năm 2026 về quanh 4.625 USD/ounce, giảm 5% so với ước tính trước. Dù vậy, ngân hàng vẫn kỳ vọng kim loại quý vượt mốc 5.000 USD/ounce trong quý I/2027 khi các điều kiện vĩ mô ổn định trở lại.

Tâm điểm của thị trường hiện tại là báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ công bố tối 2/7 (giờ Việt Nam), sớm hơn thường lệ do thị trường Mỹ nghỉ giao dịch ngày 3/7 nhân dịp Quốc khánh. Số liệu tuyển dụng mạnh hơn dự báo sẽ tiếp thêm lý do để Fed thắt chặt tiền tệ, trong khi dữ liệu yếu có thể giúp vàng nối dài nhịp hồi phục.

1. PNJ - Cập nhật: 18/08/2026 09:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
TPHCM - PNJ140,700144,200
Hà Nội - PNJ140,700144,200
Đà Nẵng - PNJ140,700144,200
Miền Tây - PNJ140,700144,200
Tây Nguyên - PNJ140,700144,200
Đông Nam Bộ - PNJ140,700144,200
2. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ1,41314,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ1,41314,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ1,4081,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ1,4081,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99%1,3781,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99%133,891140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75%97,086106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68%87,12496,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61%77,16286,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3%73,31983,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7%49,69559,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,4131,443

Có thể bạn quan tâm

Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên

Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên

Xe 365
Đồng yên mạnh trở lại sau đợt can thiệp hiếm hoi của Mỹ và Nhật Bản, trong khi chiến tranh Iran tiếp tục gây sức ép lên giá dầu, nguyên liệu và chuỗi cung ứng. Hai biến số này có nguy cơ cùng lúc bào mòn lợi nhuận của Toyota, Honda và Nissan.
BAC A BANK: Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm tăng 1,7%, tăng cường bộ đệm dự phòng

BAC A BANK: Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm tăng 1,7%, tăng cường bộ đệm dự phòng

Thị trường
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của Bac A Bank ghi nhận tín dụng tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm, trong khi chi phí dự phòng điều chỉnh tăng và tiền gửi khách hàng giảm nhẹ so với cuối năm 2025.
Chứng khoán VIX lãi giảm 87,2%, chi mua tài sản cố định 1,7 tỷ đồng

Chứng khoán VIX lãi giảm 87,2%, chi mua tài sản cố định 1,7 tỷ đồng

Thị trường
Sáu tháng đầu năm 2026, VIX tăng vốn thêm 11.026 tỷ đồng nhưng lãi sau thuế còn 214 tỷ đồng, tiền chi mua tài sản cố định đạt 1,7 tỷ đồng.
Vì sao kinh tế Nga vẫn tăng trưởng giữa chiến tranh?

Vì sao kinh tế Nga vẫn tăng trưởng giữa chiến tranh?

Kinh tế số
Sau hơn bốn năm chiến sự tại Ukraine, kinh tế Nga vẫn tránh được kịch bản suy sụp từng được dự báo. GDP tiếp tục tăng, nhưng phía sau con số này là một nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào quốc phòng, dầu khí và chi tiêu nhà nước.
Nhận định chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lùi về 1.729 điểm, vùng 1.700 điểm thành chốt chặn

Nhận định chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lùi về 1.729 điểm, vùng 1.700 điểm thành chốt chặn

Thị trường
Lợi nhuận 84 doanh nghiệp tăng 57% và lịch nâng hạng đã ấn định ngày 21/9, nhưng thị trường chứng khoán vẫn khép tuần bằng hai phiên rơi liên tiếp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 144,200
Hà Nội - PNJ 140,700 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,700 144,200
Miền Tây - PNJ 140,700 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,700 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 144,200
Cập nhật: 19/08/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 14,480
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,790 14,390
Trang sức 99.99 13,800 14,400
Cập nhật: 19/08/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 19/08/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18070 18345 18924
CAD 18341 18617 19234
CHF 31588 31968 32616
CNY 0 3830 3940
EUR 29673 29895 30979
GBP 34605 34997 35938
HKD 0 3207 3410
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15671
SGD 19948 20230 20801
THB 707 770 823
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26000 26370
Cập nhật: 19/08/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,995 25,995 26,375
USD(1-2-5) 24,956 - -
USD(10-20) 24,956 - -
EUR 29,708 29,732 31,140
JPY 159.64 159.93 169.57
GBP 34,808 34,902 36,105
AUD 18,256 18,322 19,015
CAD 18,523 18,582 19,266
CHF 31,870 31,969 32,912
SGD 20,067 20,129 20,915
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.11 17.84 19.41
THB 755.63 764.96 818.99
NZD 15,077 15,217 15,669
SEK - 2,703 2,799
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,729 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,031.54 - 6,813.12
TWD 742.37 - 899.32
SAR - 6,854.96 7,220.03
KWD - 82,987 88,296
Cập nhật: 19/08/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Cập nhật: 19/08/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18250 18350 19281
CAD 18525 18625 19639
CHF 31844 31874 33452
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29855 29885 31610
GBP 34920 34970 36728
HKD 0 3330 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20104 20234 20966
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 19/08/2026 02:45