Giá vàng hôm nay 2/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng, thế giới rời đáy 8 tháng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 2/7 đồng loạt đi lên, vàng miếng SJC bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, nhẫn trơn tăng tới 2 triệu đồng/lượng, vàng thế giới lên 4.071 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ
Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu
Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce

Giá vàng trong nước đồng loạt đi lên, nhẫn trơn tăng tới 2 triệu đồng mỗi lượng

Ghi nhận lúc 11 giờ sáng 2/7, thị trường vàng trong nước chứng kiến nhịp tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh bảng giá đi lên, đưa giá bán vàng miếng SJC trở lại vùng 148,4 triệu đồng/lượng sau chuỗi phiên chịu áp lực giảm trước đó.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC loại 1 lượng, 10 lượng và 1kg ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Loại 5 chỉ có giá bán nhỉnh hơn, ở mức 148,42 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ đến 2 chỉ bán ra 148,43 triệu đồng/lượng.

Với vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ đến 5 chỉ, doanh nghiệp mua vào 145,3 triệu đồng/lượng và bán ra 148,3 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá bán cao hơn, đạt 148,4 triệu đồng/lượng. Nữ trang 99,99% giao dịch ở mức 143,3 – 146,8 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC được mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng mỗi lượng so với chốt phiên liền trước. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) cũng tăng 2 triệu đồng mỗi lượng, lên vùng 144,2 – 148,2 triệu đồng/lượng, còn vàng nguyên liệu 999.9 được thu mua ở mức 132,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 2/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng, thế giới rời đáy 8 tháng
Bảng giá vàng hôm nay 2/7 tại Bảo Tín Minh Châu

Bảo Tín Minh Châu công bố giá vàng miếng SJC ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn cùng thương hiệu giao dịch quanh 145 – 148 triệu đồng/lượng, trong khi trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 đứng ở mức 143 – 147 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC ở vùng 145 – 148,4 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 và vàng miếng Phú Quý 1 lượng 999.9 cùng được yết 145 – 148 triệu đồng/lượng, còn vàng trang sức 999.9 giao dịch quanh 141,7 – 146,7 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm vàng không thuộc thương hiệu SJC, Phú Quý thu mua vàng 999.9 phi SJC ở mức 131,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng, cho thấy khoảng cách rõ rệt giữa vàng có thương hiệu và vàng nguyên liệu trên thị trường.

Tại PNJ khu vực TP.HCM, vàng miếng SJC 999.9 và nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng được mua vào 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao nhất thị trường ở chiều mua. Vàng nữ trang 999.9 của doanh nghiệp đứng ở mức 142,8 – 146,8 triệu đồng/lượng.

Với biểu giá hiện tại, chênh lệch giữa hai chiều mua và bán tại các doanh nghiệp phổ biến từ 3 đến 3,4 triệu đồng mỗi lượng. Khoảng cách trên đồng nghĩa người mua vàng đối mặt rủi ro lớn nếu giá đảo chiều trong ngắn hạn, đặc biệt khi thị trường thế giới đang biến động mạnh quanh vùng 4.000 USD/ounce.

Vàng thế giới hồi phục lên vùng 4.070 USD/ounce trước thềm dữ liệu việc làm Mỹ

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay trong phiên sáng 2/7 (giờ Việt Nam) giao dịch quanh 4.071 USD/ounce, tăng hơn 40 USD, tương đương gần 1% so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD niêm yết tại SJC, mức giá trên tương đương khoảng 129,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước xấp xỉ 18,5 triệu đồng/lượng.

Đà hồi phục xuất hiện sau khi kim loại quý có thời điểm rơi xuống 3.942,99 USD/ounce trong phiên 30/6, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2025. Vàng cũng vừa khép lại quý giảm giá đầu tiên kể từ năm 2024 dưới áp lực từ lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD cùng đi lên.

Theo Kitco News, sức ép lớn nhất với vàng thời gian qua đến từ sự chuyển hướng cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong cuộc họp tháng 6, Fed giữ nguyên lãi suất ở vùng 3,5 – 3,75% nhưng có tới 9 trên 18 quan chức dự kiến ít nhất một lần nâng lãi suất trước cuối năm, còn thị trường đang định giá hơn 60% khả năng Fed hành động ngay trong tháng 9.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh nhiều lần khẳng định ổn định giá cả là ưu tiên hàng đầu của cơ quan điều hành tiền tệ Mỹ. Quan điểm cứng rắn đó khiến giới đầu tư giảm nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng, trong khi các quỹ ETF vàng ghi nhận dòng vốn rút ròng trong những phiên gần đây.

Bên cạnh yếu tố lãi suất, tiến triển trong đàm phán gián tiếp giữa Mỹ và Iran cùng lượng dầu vận chuyển qua eo biển Hormuz tăng trở lại đã kéo giá dầu đi xuống, làm dịu lo ngại lạm phát. Dù giảm gần 8,6% trong một tháng qua, giá vàng thế giới vẫn cao hơn khoảng 21,8% so với cùng kỳ năm trước.

Ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích tại UBS, cho biết: "Đà suy yếu một phần đến từ việc thị trường định giá thêm các đợt nâng lãi suất trong năm nay". Vị chuyên gia đánh giá giá vàng sẽ còn biến động mạnh quanh thời điểm Mỹ công bố các dữ liệu kinh tế quan trọng trong tuần.

Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, nhận định báo cáo việc làm khả quan có thể củng cố kịch bản Fed nâng lãi suất ngay trong tháng 7 và đẩy vàng xuống dưới 4.000 USD/ounce.

Ở chiều ngược lại, ông cho rằng việc trụ vững trên ngưỡng hỗ trợ sẽ mở đường cho giá quay lại vùng 4.100 USD rồi 4.250 USD/ounce. Nếu để mất mốc 4.000 USD, phe bán có thể kéo giá về 3.900 USD và xa hơn là đường trung bình động 100 tuần quanh 3.740 USD/ounce.

Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại FOREX.com, đánh giá diễn biến những phiên đầu tháng 7 sẽ quyết định việc vàng đã tạo đáy hay chưa. Theo ông, kháng cự gần nhất nằm tại 4.098 USD/ounce, sau đó là vùng 4.200 USD, trong khi kịch bản xấu có thể đưa giá lùi về 3.500 USD trong những tuần tới.

Ở góc nhìn trung hạn, BMO Capital Markets hạ dự báo giá vàng bình quân nửa cuối năm 2026 về quanh 4.625 USD/ounce, giảm 5% so với ước tính trước. Dù vậy, ngân hàng vẫn kỳ vọng kim loại quý vượt mốc 5.000 USD/ounce trong quý I/2027 khi các điều kiện vĩ mô ổn định trở lại.

Tâm điểm của thị trường hiện tại là báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ công bố tối 2/7 (giờ Việt Nam), sớm hơn thường lệ do thị trường Mỹ nghỉ giao dịch ngày 3/7 nhân dịp Quốc khánh. Số liệu tuyển dụng mạnh hơn dự báo sẽ tiếp thêm lý do để Fed thắt chặt tiền tệ, trong khi dữ liệu yếu có thể giúp vàng nối dài nhịp hồi phục.

1. DOJI - Cập nhật: 02/07/2026 09:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
SJC -Bán Lẻ14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Kim TT/AVPL14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Nguyên Liệu 99.9913,300 ▲210K 13,500 ▲210K
Nguyên Liệu 99.913,250 ▲210K 13,450 ▲210K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ13,800 ▲210K 14,300 ▲210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ13,750 ▲210K 14,250 ▲210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ13,680 ▲210K 14,230 ▲210K
2. PNJ - Cập nhật: 02/07/2026 09:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
TPHCM - PNJ145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Hà Nội - PNJ145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đà Nẵng - PNJ145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Miền Tây - PNJ145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Tây Nguyên - PNJ145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đông Nam Bộ - PNJ145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ1,454 ▲20K 14,842 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ1,454 ▲20K 14,843 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ1,453 ▲20K 1,483 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ1,453 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99%1,433 ▲20K 1,468 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99%138,347 ▲1981K 145,347 ▲1981K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75%100,761 ▲1500K 110,261 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68%90,484 ▲1360K 99,984 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61%80,207 ▲1220K 89,707 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3%76,243 ▲1166K 85,743 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7%51,872 ▲834K 61,372 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,454 ▲20K 1,484 ▲20K

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu công nghệ toàn cầu bứt phá nhưng Mỹ không còn dẫn đầu

Cổ phiếu công nghệ toàn cầu bứt phá nhưng Mỹ không còn dẫn đầu

Thị trường
Cổ phiếu công nghệ tiếp tục là tâm điểm của thị trường chứng khoán toàn cầu trong nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, khác với nhiều năm trước, động lực tăng trưởng không còn đến chủ yếu từ các "ông lớn" của Mỹ mà đã chuyển sang các doanh nghiệp bán dẫn tại châu Á và châu Âu. Xu hướng này phản ánh sự thay đổi trong dòng vốn toàn cầu, đồng thời đặt ra nhiều câu hỏi về triển vọng AI và thị trường chứng khoán trong nửa cuối năm.
Nhận định chứng khoán 2/7: VN-Index hướng đỉnh mới ngắn hạn

Nhận định chứng khoán 2/7: VN-Index hướng đỉnh mới ngắn hạn

Thị trường
Chứng khoán ngày 2/7 có thể giằng co quanh 1.870 điểm, VN-Index hướng vùng 1.880-1.890 điểm nếu dòng tiền lan sang ngân hàng, chứng khoán và công nghệ.
Chứng khoán hôm nay 1/7: VN-Index tăng 7,2 điểm, công nghệ và năng lượng dẫn dắt

Chứng khoán hôm nay 1/7: VN-Index tăng 7,2 điểm, công nghệ và năng lượng dẫn dắt

Thị trường
VN-Index tăng 7,2 điểm lên 1.867,21 điểm phiên đầu quý III khi dòng tiền chuyển sang cổ phiếu công nghệ, viễn thông và năng lượng, còn bất động sản điều chỉnh.
Resorts International - Du lịch công nghệ 4.0 có phải sở hữu kỳ nghỉ?

Resorts International - Du lịch công nghệ 4.0 có phải sở hữu kỳ nghỉ?

Thị trường
Trong bối cảnh nhiều mô hình kinh doanh liên quan đến nghỉ dưỡng từng gây tranh cãi trên thị trường, khái niệm "sở hữu kỳ nghỉ" tiếp tục nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Trước những băn khoăn này, Resorts International cho biết sản phẩm doanh nghiệp đang cung cấp Du Lịch Công Nghệ 4.0 và song song theo đó là travel membership (gói thành viên du lịch), không phải mô hình sở hữu kỳ nghỉ theo định nghĩa truyền thống. Theo đại diện doanh nghiệp, việc phân biệt rõ giữa hai mô hình giúp khách hàng hiểu đúng bản chất sản phẩm, đồng thời có cơ sở đánh giá trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.
CellphoneS giảm ngay 3 triệu đồng cho các tân sinh viên

CellphoneS giảm ngay 3 triệu đồng cho các tân sinh viên

Thị trường
Theo đó, trong chương trình khuyến mãi “Tùng Tùng Deal Khủng”, ngoài ưu đãi giá tốt, hệ thống CellphoneS còn tặng thêm voucher giảm đến 3 triệu khi nâng cấp thiết bị công nghệ, dành cho học sinh - sinh viên các cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
35°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Kim TT/AVPL 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲210K 13,500 ▲210K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲210K 13,450 ▲210K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲210K 14,300 ▲210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲210K 14,250 ▲210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲210K 14,230 ▲210K
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Hà Nội - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đà Nẵng - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Miền Tây - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Tây Nguyên - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲200K 14,690 ▲200K
Trang sức 99.99 14,000 ▲200K 14,700 ▲200K
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▲20K 14,842 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▲20K 14,843 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 ▲20K 1,483 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 ▲20K 1,468 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 ▲1981K 145,347 ▲1981K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▲1500K 110,261 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 ▲1360K 99,984 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 ▲1220K 89,707 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 ▲1166K 85,743 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 ▲834K 61,372 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17860 18435
CAD 17986 18261 18873
CHF 31953 32334 32977
CNY 0 3832 3925
EUR 29367 29587 30662
GBP 34268 34659 35590
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14621 15211
SGD 19781 20062 20628
THB 705 768 822
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26465
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26465
AUD 17784 17884 18807
CAD 18146 18246 19260
CHF 32096 32126 33716
CNY 3814.4 3839.4 3974.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29480 29510 31233
GBP 34428 34478 36246
HKD 0 3355 0
JPY 158.24 158.74 169.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14730 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19924 20054 20775
THB 0 733.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 02/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,122 26,172 26,465
USD20 26,122 26,172 26,465
USD1 26,122 26,172 26,465
AUD 17,823 17,923 19,030
EUR 29,641 29,641 31,050
CAD 18,101 18,201 19,507
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 159.08 160.58 165.1
GBP 34,353 34,703 35,550
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 16:00