Lãi suất đầu năm 2023 vẫn 'neo' cao là do đâu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong những tháng đầu năm 2023 mặt bằng lãi suất tại các ngân hàng thương mại vẫn đang ở mức cao được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lý giải là do áp lực của việc phải cân bằng giữa cho vay và huy động cũng như tình hình lạm phát vẫn chưa ổn định để hỗ trợ thị trường tài chính.

Theo đó, kinh tế phục hồi trở lại sau dịch COVID-19 nên nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh gia tăng, hệ thống ngân hàng sử dụng tối đa nguồn huy động cho phép để đáp ứng vốn cho nền kinh tế.

Cùng với đó, chênh lệch tiền gửi và tín dụng bằng VND ở mức 167 nghìn tỷ đồng; hệ số sử dụng vốn trên thị trường 1 bằng VND ở mức 101,45%, giảm so với mức 102,28% cuối năm 2022 nhưng vẫn ở mức rất cao.

lai suat dau nam 2023 van neo cao la do dau
Thị trường vốn vấn đang chịu áp lực lớn đến từ việc cân đối giữa huy động thì ngắn hạn mà cho vay lại là trung và dài hạn.

Hệ thống ngân hàng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (khoảng 88% tiền gửi là kỳ hạn 12 tháng trở xuống) nhưng vẫn phải đáp ứng các nhu cầu cho vay trung dài hạn (trên 52% dư nợ tín dụng VND của hệ thống là trung dài hạn) nên đã tạo sức ép lên lãi suất huy động.

Đồng thời, áp lực gia tăng lãi suất luôn tồn tại do Việt Nam có độ mở kinh tế lớn, biến động của thị trường tài chính, tiền tệ thế giới tác động nhanh và mạnh lên lãi suất, tỷ giá trong nước.

Mặt bằng lãi suất thế giới gia tăng trong năm 2022 và vẫn ở mức cao trong các tháng đầu năm 2023. Các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới vẫn tiếp tục triển khai lộ trình thắt chặt chính sách tiền tệ và duy trì lãi suất ở mức cao, Fed đã 10 lần tăng lãi suất.

Áp lực lạm phát trong nước hiện hữu, tiểm ẩn, khiến người dân kỳ vọng lãi suất thực dương nên tổ chức tín dung khó giảm lãi suất để thu hút tiền gửi, khiến chi phí đầu vào ở mức cao. Huy động vốn đến ngày 27/4 tăng 1,78%, chỉ bằng gần 50% so với tốc độ tăng trưởng tín dụng 3,04%.

Bên cạnh đó, Thông tư số 02/2023/TT-NHNN mới ban hành ngày 23/4/2023 cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ khách hàng gặp khó khăn tức là tổ chức tín dụng chưa thu nợ khi đến hạn trong khi tổ chức tín dụng vẫn phải đảm bảo chi trả tiền gửi, làm giảm doanh số cho vay và chậm lại vòng quay vốn trong nền kinh tế, nên gây áp lực trở lại lên khả năng cân đối vốn và dư địa giảm lãi suất.

Ngoài ra, hệ thống ngân hàng vẫn đang trong quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, nâng cấp chuẩn mực quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế…Một số ngân hàng thương mại quy mô nhỏ duy trì lãi suất tiền gửi ở mức cao để giữ khách hàng cũng làm cho việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay trở nên khó khăn hơn.

NHNN cho hay, theo quy định hiện hành, việc xem xét quyết định về lãi suất cho vay là do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

lai suat dau nam 2023 van neo cao la do dau
HNN khẳng định mức lãi suất vẫn đang có xu hướng giảm xuống.

Trường hợp lãi suất thị trường có biến động hoặc NHNN điều chỉnh các mức lãi suất điều hành dẫn đến việc tổ chức tín dụng điều chỉnh tăng hoặc giảm lãi suất tiền gửi.

Hoặc, tổ chức tín dụng chủ động điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, đối với các khoản vay mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thỏa thuận về lãi suất, thì tổ chức tín dụng tiếp tục áp dụng lãi suất đã thỏa thuận cho tới hết thời hạn khoản vay hoặc đến hết kỳ hạn trả lãi theo thỏa thuận cho vay.

Cùng với đó, NHNN cũng quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND (hiện ở mức 4,5%/năm) của tổ chức tín dụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn nhằm giảm chi phí vốn vay, tăng khả năng tiếp cận vốn vay theo chỉ đạo của Chính phủ.

Theo NHNN, qua theo dõi báo cáo của các tổ chức tín dụng, đến nay mặt bằng lãi suất thị trường đã dần ổn định, nhiều ngân hàng thương mại đã giảm lãi suất cho vay. Hiện lãi suất cho vay VND phát sinh mới của các ngân hàng thương mại ở mức khoảng 9,3%/năm (giảm 0,65%/năm so với cuối năm 2022).

Thời gian tới, trên cơ sở diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước, NHNN cho biết, sẽ nghiên cứu điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát và mục tiêu chính sách tiền tệ. Đồng thời, tiếp tục khuyến khích các tổ chức tín dụng triển khai các giải pháp tiết giảm chi phí để giảm mặt bằng lãi suất cho vay. Điều này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm

Phim tiểu sử về Michael Jackson gây bão phòng vé, dự kiến lập kỷ lục doanh thu mở màn

Phim tiểu sử về Michael Jackson gây bão phòng vé, dự kiến lập kỷ lục doanh thu mở màn

Cuộc sống số
Bộ phim tiểu sử về “ông hoàng nhạc Pop” Michael Jackson đang tạo nên nhiều chú ý khi vừa ra rạp với dự báo doanh thu mở màn khủng và là một trong những phim tiểu sử âm nhạc đắt đỏ nhất từ trước đến nay.
SK Group xây trung tâm dữ liệu AI tại Nghệ An, tích hợp nhà máy điện LNG 1,5GW

SK Group xây trung tâm dữ liệu AI tại Nghệ An, tích hợp nhà máy điện LNG 1,5GW

AI
Tập đoàn SK Group ký loạt thỏa thuận tại Hà Nội nhằm phát triển trung tâm dữ liệu AI và hạ tầng năng lượng tại Nghệ An, mở rộng chiến lược AI toàn diện ra thị trường quốc tế.
Nhận diện đúng và tháo gỡ các điểm nghẽn để thúc đẩy tăng trưởng xanh

Nhận diện đúng và tháo gỡ các điểm nghẽn để thúc đẩy tăng trưởng xanh

Chính sách số
Chiều 23/4, tại Hà Nội, báo Đại biểu Nhân dân tổ chức diễn đàn "Tận dụng nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng xanh 2026" nhằm làm rõ các điểm nghẽn về vốn, thể chế và năng lực thực thi, qua đó đề xuất giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp trở thành trung tâm của quá trình chuyển đổi xanh.
Diễn đàn

Diễn đàn 'Digital Trust in Finance 2026': Đặt nền tảng niềm tin số cho tài chính Việt Nam

Bảo mật
Ngày 12/5/2026 tới đây, tại Hà Nội, Diễn đàn “Digital Trust in Finance 2026” sẽ chính thức diễn ra tại Khách sạn Ascott Tây Hồ, dưới sự bảo trợ của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Sự kiện do Liên minh Niềm tin số tổ chức, phối hợp chuyên môn cùng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Hiệp hội An ninh mạng quốc gia và Công ty Cổ phần Dịch vụ Di Động Trực tuyến (MoMo).
Khai mạc Tuần lễ sản phẩm Hà Tĩnh tại Thủ đô

Khai mạc Tuần lễ sản phẩm Hà Tĩnh tại Thủ đô

Cuộc sống số
Chiều 23/4, tại Hà Nội, Chương trình “Sức sống hàng Việt” số 5 chính thức khai mạc với chủ đề “Tuần lễ sản phẩm Hà Tĩnh tại Thủ đô”, thu hút đông đảo người tiêu dùng, doanh nghiệp và giới truyền thông.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,550 16,800
Kim TT/AVPL 16,550 16,800
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,500 16,800
Nguyên Liệu 99.99 15,460 15,660
Nguyên Liệu 99.9 15,410 15,610
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,260 16,660
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,210 16,610
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,140 16,590
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 168,000
Hà Nội - PNJ 165,000 168,000
Đà Nẵng - PNJ 165,000 168,000
Miền Tây - PNJ 165,000 168,000
Tây Nguyên - PNJ 165,000 168,000
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 168,000
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 16,870
Miếng SJC Nghệ An 16,620 16,870
Miếng SJC Thái Bình 16,620 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 16,870
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,060 16,760
Trang sức 99.99 16,070 16,770
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,655 ▲1655K 16,802 ▲16802K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,655 ▲1655K 16,803 ▲16803K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 165 ▲165K 1,675 ▲1675K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 165 ▲165K 1,676 ▲1676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 163 ▲163K 166 ▲166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,856 ▲157856K 164,356 ▲164356K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,762 ▲115762K 124,662 ▲124662K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,141 ▲104141K 113,041 ▲113041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,252 ▲9252K 10,142 ▲10142K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,038 ▲88038K 96,938 ▲96938K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,479 ▲60479K 69,379 ▲69379K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19113
CAD 18721 18999 19613
CHF 32840 33225 33865
CNY 0 3815 3907
EUR 30170 30444 31471
GBP 34727 35120 36046
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20080 20363 20890
THB 728 791 845
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26368
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 25/04/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/04/2026 01:45