ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025 đầu tiên tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với bộ vi xử lý mới nhất Intel® Core™ Ultra (Series 2), ASUS tiếp tục là thương hiệu tiên phong đưa các dòng laptop sử dụng vi xử lý Intel® Core™ Ultra mới nhất đến với người dùng Việt.
ASUS đa dạng hóa hệ sinh thái laptop AI bằng sản phẩm mới Vivobook S 14 CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới ASUS ghi đấu hành trình tiên phong mang laptop AI đến người dùng Việt

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Loạt laptop Zenbook DUO được trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025

Tiếp tục với định hướng AI cho mọi người, các sản phẩm laptop được ra mắt lần này của ASUS trải đều từ Vivobook cho người dùng phổ thông, đến Zenbook cho giới văn phòng, nhà sáng tạo nội dung và giới chuyên gia.

Điểm chung của các mẫu laptop thế hệ mới này đều là thiết mỏng nhẹ, đề cao tính di động, và đều được trang bị các vi xử lý vừa được Intel giới thiệu vào đầu tháng 1 vừa qua tại CES 2025, đó là Intel® Core™ Ultra H-series. Các bộ xử lý này được thiết kế để mang lại hiệu năng vượt trội cho các tác vụ đa nhiệm, sáng tạo nội dung và chơi game cơ bản. Đồng thời, chúng tích hợp lõi Low-Power Efficient (LPE-core) bên cạnh các lõi hiệu năng (P-core) và lõi tiết kiệm điện (E-core) truyền thống của Intel, giúp tối ưu hóa điện năng mà vẫn đảm bảo tốc độ xử lý, từ đó nâng cao thời lượng pin nhưng không làm giảm hiệu suất thiết bị.

Thông qua việc mở rộng danh mục sản phẩm với phiên bản cập nhật chip AI tiên tiến, ASUS tiếp tục khẳng định chiến lược tiên phong phổ cập laptop AI đến thị trường Việt Nam, mang đến cho người dùng những cải tiến mới nhất, hiệu suất mạnh mẽ và tối ưu năng lượng.

Cụ thể đó là các model:

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Zenbook DUO (UX8406CA) là sự tiếp nối của thế hệ tiền nhiệm

Zenbook DUO (UX8406CA): là sự tiếp nối của thế hệ tiền nhiệm: là sự tiếp nối của thế hệ tiền nhiệm thiết kế màn hình cảm ứng Lumina OLED kép từng đoạt hàng loạt giải thưởng quốc tế, Zenbook DUO phiên bản 2025 (UX8406CA) được nâng cấp mạnh mẽ về hiệu suất. Sở hữu vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 285H, RAM 32GB LPDDR5X, cùng SSD 1TB PCIe 4.0, chiếc laptop này giúp người dùng dễ dàng vận hành nhiều ứng dụng, chỉnh sửa nội dung và quản lý, tối ưu quy trình làm việc trên hai màn hình.

Card đồ hoạ Intel® Arc™ mới được tích hợp trực tiếp vào bộ xử lý, hiệu suất đồ hoạ của Zenbook DUO bản 2025 tăng gấp đôi so với thế hệ trước trong khi sử dụng ít điện năng hơn mà không cần card đồ hoạ riêng, cho phép công việc sáng tạo nội dung mượt và nhanh hơn, cũng như cung cấp chất lượng hình ảnh tối ưu. Hiệu năng đồ hoạ mạnh mẽ này được thể hiện qua hai màn hình cảm ứng Lumina OLED 14-inch, với độ phân giải 3K và tần số quét 120Hz, mang đến hình ảnh sắc nét và độ tương phản sâu.

Zenbook DUO (UX8406CA) được trang bị màn hình Lumina OLED

Màn hình Lumina OLED không chỉ giảm điện năng tiêu thụ một cách đáng kể nhờ vào việc mỗi điểm ảnh có thể được tắt riêng lẻ, không giống như màn hình LCD cần có đèn nền ngay cả trong vùng tối; điều này cho phép tiết kiệm điện đáng kể khi xem nội dung có nhiều màu đen, đồng thời vẫn duy trì độ chính xác màu tuyệt vời ở mức độ sáng thấp.

Tất cả hiệu suất này được gói gọn trong một thiết kế mỏng nhẹ chỉ 1,65kg. Đi cùng với bàn phím kết nối Bluetooth® có thể tháo rời và bản lề phẳng 180° giúp mở rộng không gian làm việc trực quan của chiếc laptop này lên tới 19,8 inch, cho phép người dùng linh hoạt sử dụng theo chiều dọc hoặc chiều ngang với nhiều chế độ: màn hình kép, chia sẻ nội dung, chế độ desktop hoặc laptop.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Dù sở hữu thiết kế rất mỏng nhẹ nhưng Zenbook DUO vẫn có đầy đủ 2 cổng Thunderbolt™ 4, một cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, một cổng HDMI® 2.1 (TMDS) và giác cắm âm thanh 3.5mm

Mặc dù sở hữu thiết kế rất mỏng nhẹ nhưng Zenbook DUO vẫn có đầy đủ 2 cổng Thunderbolt™ 4, một cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, một cổng HDMI® 2.1 (TMDS) và giác cắm âm thanh 3.5mm, giúp loại bỏ nhu cầu sử dụng dock mở rộng cồng kềnh hay nhiều bộ chuyển đổi. Đặc biệt, bản Zenbook DUO 2025 được nâng cấp với một cổng Thunderbolt™ 4 ở mỗi bên (thay vì cả hai đều nằm ở bên trái như trước đây), mang lại sự tiện lợi hơn cho người dùng.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) là kết quả của nhiều lần cải tiến và hoàn thiện qua các thế hệ Zenbook 14inch

Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) là kết quả của nhiều lần cải tiến và hoàn thiện qua các thế hệ Zenbook 14inch. Phiên bản năm nay kế thừa thiết kế tinh gọn từ thế hệ trước. Đi cùng với đó là những đường nét sắc sảo, logo monogram tinh tế trên nắp máy và phong cách tối giản cùng trọng lượng máy chỉ 1,2kg và dày 14,9mm, mang đến diện mạo cao cấp và hiện đại hơn.

Không chỉ hoàn thiện về thiết kế, Zenbook 14 còn kết hợp khung máy tinh tế với hiệu suất vượt trội, trang bị vi xử lý lên đến Intel® Core™ Ultra 9 285H cùng đồ họa Intel® Arc™, bộ nhớ RAM lên đến 32GB LPDDR5X và ổ cứng SSD lên đến 1TB PCIe 4.0, mang lại tốc độ xử lý mạnh mẽ cho mọi tác vụ.

Màn hình Lumina OLED độc quyền của ASUS, giúp Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) giảm tới 70% ánh sáng xanh có hại cho mắt

Màn hình Lumina OLED độc quyền của ASUS, giúp Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) giảm tới 70% ánh sáng xanh có hại cho mắt. Với dải động cao (HDR), độ đen sâu và khả năng hiển thị phổ màu rộng, giúp tái hiện hình ảnh sống động với độ chi tiết ấn tượng, ngay cả trong những cảnh tối. Ngoài ra, ASUS còn tích hợp các công nghệ thông minh như ASUS OLED Care để ngăn ngừa hiện tượng lưu ảnh (burn-in), ASUS Splendid cho phép tinh chỉnh màu sắc, Target Mode giúp tiết kiệm pin hiệu quả, và ASUS Tru2Life nâng cao độ sắc nét khi phát video, mang đến trải nghiệm hiển thị tối ưu cho mọi nhu cầu sử dụng.

Viên pin 75 Wh cho thời gian hoạt động không cần cắm điện lên đến 15 giờ, trong khi USB-C® Easy Charge đảm bảo sạc lại thuận tiện. Bộ cổng toàn diện trên Zenbook 14 cũng giống với Zenbook DUO, loại bỏ nhu cầu sử dụng thêm bộ chuyển đổi.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Vivobook 14/16 (A1407CA/A1607CA) mang sức mạnh của bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 5 225H đến với người dùng phổ thông

Vivobook 14/16 (A1407CA/A1607CA) mang sức mạnh của bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 5 225H đến với người dùng phổ thông, cân bằng giữa hiệu năng, tính di động và phong cách. Có sẵn trong hai phiên bản 14-inch và 16-inch, mẫu laptop này được trang bị màn hình FHD IPS NanoEdge tỷ lệ 16:10, viền siêu mỏng với tỷ lệ màn hình trên thân máy lên đến 89%, mang đến trải nghiệm hiển thị sống động và rộng rãi.

Tổng trọng lượng của máy chỉ 1,46kg và độ mỏng 17,9mm cho bản 14inch, 1,89kg với viền máy 17,9mm cho bản 16inch, giúp Vivobook 14/16 có tính di động cao

Tổng trọng lượng của máy chỉ 1,46kg và độ mỏng 17,9mm cho bản 14inch, 1,89kg với viền máy 17,9mm cho bản 16inch, giúp Vivobook 14/16 có tính di động cao. Bản lề 180° giúp dễ dàng chia sẻ nội dung khi làm việc nhóm, trong khi hệ thống cổng kết nối đa dạng đảm bảo khả năng kết nối linh hoạt. Ngoài ra, laptop còn được trang bị hệ thống âm thanh đạt chuẩn Dirac, camera FHD IR hỗ trợ Windows Hello, cùng bàn phím ASUS ErgoSense mang lại trải nghiệm gõ phím thoải mái và chính xác hơn.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Các dòng laptop AI thế hệ mới bao gồm Zenbook DUO, Zenbook 14 và Vivobook 14/16 phiên bản 2025 đều được cài sẵn Windows 11 Home bản quyền đi kèm bảo hành 2 năm

Không chỉ tiếp tục tiên phong trong việc phổ cập laptop AI đến với người dùng, các dòng laptop AI thế hệ mới bao gồm Zenbook DUO, Zenbook 14 và Vivobook 14/16 phiên bản 2025 đều được cài sẵn Windows 11 Home bản quyền đi kèm bảo hành 2 năm.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Sản phẩm hiện đã có mặt tại ASUS e-shop và các đại lý ủy quyền trên toàn quốc

Sản phẩm hiện đã có mặt tại ASUS e-shop và các đại lý ủy quyền trên toàn quốc với mức giá 61.990.000 VND cho Zenbook DUO, từ 31.990.000 VND cho Zenbook 14, và từ 22.490.000 VND cho Vivobook 14/16.

Người dùng đã có thể trải nghiệm trực tiếp và miễn phí các mẫu laptop này tại các trung tâm trải nghiệm AI (ASUS AI Innovation Hub) tại TP.HCM và Hà Nội.

Chia sẻ về loạt laptop AI thế hệ mới, ông Eric Lee, Giám đốc Khu vực Đông Nam Á (Việt Nam, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào) của ASUS cho biết:"Chúng tôi rất hào hứng khi là hãng đầu tiên đưa được các bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra (Series 2) phiên bản 2025 về Việt Nam trong các dòng laptop mới. Với lần ra mắt này, ASUS mong muốn mở ra một kỷ nguyên mới của laptop AI, mang đến cho người dùng hiệu suất vượt trội, tính di động tối ưu, đa dạng ứng dụng và phong cách hiện đại".

Có thể bạn quan tâm

Biwin M560 PCIe 5.0 SSD, giải pháp lưu trữ thế hệ mới

Biwin M560 PCIe 5.0 SSD, giải pháp lưu trữ thế hệ mới

Computing
Theo đó, Biwin M560 PCIe 5.0 SSD được thiết kế cho thế hệ mới của hệ thống chơi game, ứng dụng hỗ trợ AI và nền tảng làm việc di động, M560 tiếp tục thể hiện định hướng của Biwin trong việc mang lại tốc độ cùng trải nghiệm hiệu năng cao thực tiễn thông qua kỹ thuật thiết kế được tối ưu.
VietOffice 2026 quy tụ 130 doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số ngành văn phòng

VietOffice 2026 quy tụ 130 doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số ngành văn phòng

Văn phòng
Từ ngày 30/7 - 1/8/2026, tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC, TP.HCM), Triển lãm Quốc tế về Giải pháp Văn phòng thông minh, Thiết bị, Máy và Văn phòng phẩm (VietOffice 2026) sẽ chính thức diễn ra.
Tiếp tục với dải sản phẩm 2026, ASUS tung ra bộ đôi laptop đồ họa mới

Tiếp tục với dải sản phẩm 2026, ASUS tung ra bộ đôi laptop đồ họa mới

Văn phòng
Bộ đôi sẽ chính thức lên kệ với giá bán từ 76,99 triệu đồng cho dòng ProArt PX13 và từ 124,99 triệu đồng cho dòng ProArt P16.
Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Văn phòng
Huawei MatePad Pro Max 2026 gây ấn tượng với thân máy siêu mỏng nhẹ cùng tấm nền Màn hình OLED dẻo nhám mờ (Flexible OLED PaperMatt). Đây là chiếc máy tính bảng được thiết kế với sự cơ động tối đa cùng hiệu năng vượt trội so với các thiết bị cùng phân khúc.
Synology DP5200 chính thức ra mắt

Synology DP5200 chính thức ra mắt

Văn phòng
Là thành viên mới nhất thuộc dòng sản phẩm ActiveProtect, DP5200 cung cấp dung lượng lưu trữ lên đến 36 TB trong thiết kế rack 1U nhỏ gọn, đồng thời tích hợp đầy đủ các tính năng sao lưu doanh nghiệp của nền tảng ActiveProtect Manager (APM).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
20°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
Trang sức 99.99 13,730 ▲160K 14,330 ▲160K
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲16K 14,412 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲16K 14,413 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1267K 1,436 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1267K 1,437 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲16K 1,426 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲1584K 141,188 ▲1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲1200K 107,111 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲78704K 97,128 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲976K 87,145 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲933K 83,294 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44171K 5,962 ▼52991K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18422
CAD 17782 18056 18674
CHF 30543 30919 31556
CNY 0 3830 3926
EUR 28861 29079 30158
GBP 33670 34059 34991
HKD 0 3178 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14367 14957
SGD 19801 20083 20652
THB 689 752 806
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25784 26150
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,887 28,910 30,280
JPY 160.87 161.16 170.93
GBP 33,783 33,874 35,047
AUD 17,766 17,830 18,507
CAD 17,962 18,020 18,688
CHF 30,757 30,853 31,766
SGD 19,902 19,964 20,756
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.66 18.42 20.05
THB 737.55 746.66 799.24
NZD 14,350 14,483 14,916
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,874 4,012
NOK - 2,661 2,756
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.49 - 6,713.67
TWD 735.45 - 891.04
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,343
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17952 18052 19066
CHF 30741 30771 32352
CNY 3812.3 3837.3 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29035 29065 30790
GBP 33965 34015 35785
HKD 0 3315 0
JPY 161.79 162.29 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14469 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19954 20084 20805
THB 0 718.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 30/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 18:00