ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025 đầu tiên tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với bộ vi xử lý mới nhất Intel® Core™ Ultra (Series 2), ASUS tiếp tục là thương hiệu tiên phong đưa các dòng laptop sử dụng vi xử lý Intel® Core™ Ultra mới nhất đến với người dùng Việt.
ASUS đa dạng hóa hệ sinh thái laptop AI bằng sản phẩm mới Vivobook S 14 CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới ASUS ghi đấu hành trình tiên phong mang laptop AI đến người dùng Việt

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Loạt laptop Zenbook DUO được trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025

Tiếp tục với định hướng AI cho mọi người, các sản phẩm laptop được ra mắt lần này của ASUS trải đều từ Vivobook cho người dùng phổ thông, đến Zenbook cho giới văn phòng, nhà sáng tạo nội dung và giới chuyên gia.

Điểm chung của các mẫu laptop thế hệ mới này đều là thiết mỏng nhẹ, đề cao tính di động, và đều được trang bị các vi xử lý vừa được Intel giới thiệu vào đầu tháng 1 vừa qua tại CES 2025, đó là Intel® Core™ Ultra H-series. Các bộ xử lý này được thiết kế để mang lại hiệu năng vượt trội cho các tác vụ đa nhiệm, sáng tạo nội dung và chơi game cơ bản. Đồng thời, chúng tích hợp lõi Low-Power Efficient (LPE-core) bên cạnh các lõi hiệu năng (P-core) và lõi tiết kiệm điện (E-core) truyền thống của Intel, giúp tối ưu hóa điện năng mà vẫn đảm bảo tốc độ xử lý, từ đó nâng cao thời lượng pin nhưng không làm giảm hiệu suất thiết bị.

Thông qua việc mở rộng danh mục sản phẩm với phiên bản cập nhật chip AI tiên tiến, ASUS tiếp tục khẳng định chiến lược tiên phong phổ cập laptop AI đến thị trường Việt Nam, mang đến cho người dùng những cải tiến mới nhất, hiệu suất mạnh mẽ và tối ưu năng lượng.

Cụ thể đó là các model:

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Zenbook DUO (UX8406CA) là sự tiếp nối của thế hệ tiền nhiệm

Zenbook DUO (UX8406CA): là sự tiếp nối của thế hệ tiền nhiệm: là sự tiếp nối của thế hệ tiền nhiệm thiết kế màn hình cảm ứng Lumina OLED kép từng đoạt hàng loạt giải thưởng quốc tế, Zenbook DUO phiên bản 2025 (UX8406CA) được nâng cấp mạnh mẽ về hiệu suất. Sở hữu vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 285H, RAM 32GB LPDDR5X, cùng SSD 1TB PCIe 4.0, chiếc laptop này giúp người dùng dễ dàng vận hành nhiều ứng dụng, chỉnh sửa nội dung và quản lý, tối ưu quy trình làm việc trên hai màn hình.

Card đồ hoạ Intel® Arc™ mới được tích hợp trực tiếp vào bộ xử lý, hiệu suất đồ hoạ của Zenbook DUO bản 2025 tăng gấp đôi so với thế hệ trước trong khi sử dụng ít điện năng hơn mà không cần card đồ hoạ riêng, cho phép công việc sáng tạo nội dung mượt và nhanh hơn, cũng như cung cấp chất lượng hình ảnh tối ưu. Hiệu năng đồ hoạ mạnh mẽ này được thể hiện qua hai màn hình cảm ứng Lumina OLED 14-inch, với độ phân giải 3K và tần số quét 120Hz, mang đến hình ảnh sắc nét và độ tương phản sâu.

Zenbook DUO (UX8406CA) được trang bị màn hình Lumina OLED

Màn hình Lumina OLED không chỉ giảm điện năng tiêu thụ một cách đáng kể nhờ vào việc mỗi điểm ảnh có thể được tắt riêng lẻ, không giống như màn hình LCD cần có đèn nền ngay cả trong vùng tối; điều này cho phép tiết kiệm điện đáng kể khi xem nội dung có nhiều màu đen, đồng thời vẫn duy trì độ chính xác màu tuyệt vời ở mức độ sáng thấp.

Tất cả hiệu suất này được gói gọn trong một thiết kế mỏng nhẹ chỉ 1,65kg. Đi cùng với bàn phím kết nối Bluetooth® có thể tháo rời và bản lề phẳng 180° giúp mở rộng không gian làm việc trực quan của chiếc laptop này lên tới 19,8 inch, cho phép người dùng linh hoạt sử dụng theo chiều dọc hoặc chiều ngang với nhiều chế độ: màn hình kép, chia sẻ nội dung, chế độ desktop hoặc laptop.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Dù sở hữu thiết kế rất mỏng nhẹ nhưng Zenbook DUO vẫn có đầy đủ 2 cổng Thunderbolt™ 4, một cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, một cổng HDMI® 2.1 (TMDS) và giác cắm âm thanh 3.5mm

Mặc dù sở hữu thiết kế rất mỏng nhẹ nhưng Zenbook DUO vẫn có đầy đủ 2 cổng Thunderbolt™ 4, một cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, một cổng HDMI® 2.1 (TMDS) và giác cắm âm thanh 3.5mm, giúp loại bỏ nhu cầu sử dụng dock mở rộng cồng kềnh hay nhiều bộ chuyển đổi. Đặc biệt, bản Zenbook DUO 2025 được nâng cấp với một cổng Thunderbolt™ 4 ở mỗi bên (thay vì cả hai đều nằm ở bên trái như trước đây), mang lại sự tiện lợi hơn cho người dùng.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) là kết quả của nhiều lần cải tiến và hoàn thiện qua các thế hệ Zenbook 14inch

Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) là kết quả của nhiều lần cải tiến và hoàn thiện qua các thế hệ Zenbook 14inch. Phiên bản năm nay kế thừa thiết kế tinh gọn từ thế hệ trước. Đi cùng với đó là những đường nét sắc sảo, logo monogram tinh tế trên nắp máy và phong cách tối giản cùng trọng lượng máy chỉ 1,2kg và dày 14,9mm, mang đến diện mạo cao cấp và hiện đại hơn.

Không chỉ hoàn thiện về thiết kế, Zenbook 14 còn kết hợp khung máy tinh tế với hiệu suất vượt trội, trang bị vi xử lý lên đến Intel® Core™ Ultra 9 285H cùng đồ họa Intel® Arc™, bộ nhớ RAM lên đến 32GB LPDDR5X và ổ cứng SSD lên đến 1TB PCIe 4.0, mang lại tốc độ xử lý mạnh mẽ cho mọi tác vụ.

Màn hình Lumina OLED độc quyền của ASUS, giúp Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) giảm tới 70% ánh sáng xanh có hại cho mắt

Màn hình Lumina OLED độc quyền của ASUS, giúp Zenbook 14 bản 2025 (UX3405CA) giảm tới 70% ánh sáng xanh có hại cho mắt. Với dải động cao (HDR), độ đen sâu và khả năng hiển thị phổ màu rộng, giúp tái hiện hình ảnh sống động với độ chi tiết ấn tượng, ngay cả trong những cảnh tối. Ngoài ra, ASUS còn tích hợp các công nghệ thông minh như ASUS OLED Care để ngăn ngừa hiện tượng lưu ảnh (burn-in), ASUS Splendid cho phép tinh chỉnh màu sắc, Target Mode giúp tiết kiệm pin hiệu quả, và ASUS Tru2Life nâng cao độ sắc nét khi phát video, mang đến trải nghiệm hiển thị tối ưu cho mọi nhu cầu sử dụng.

Viên pin 75 Wh cho thời gian hoạt động không cần cắm điện lên đến 15 giờ, trong khi USB-C® Easy Charge đảm bảo sạc lại thuận tiện. Bộ cổng toàn diện trên Zenbook 14 cũng giống với Zenbook DUO, loại bỏ nhu cầu sử dụng thêm bộ chuyển đổi.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Vivobook 14/16 (A1407CA/A1607CA) mang sức mạnh của bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 5 225H đến với người dùng phổ thông

Vivobook 14/16 (A1407CA/A1607CA) mang sức mạnh của bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 5 225H đến với người dùng phổ thông, cân bằng giữa hiệu năng, tính di động và phong cách. Có sẵn trong hai phiên bản 14-inch và 16-inch, mẫu laptop này được trang bị màn hình FHD IPS NanoEdge tỷ lệ 16:10, viền siêu mỏng với tỷ lệ màn hình trên thân máy lên đến 89%, mang đến trải nghiệm hiển thị sống động và rộng rãi.

Tổng trọng lượng của máy chỉ 1,46kg và độ mỏng 17,9mm cho bản 14inch, 1,89kg với viền máy 17,9mm cho bản 16inch, giúp Vivobook 14/16 có tính di động cao

Tổng trọng lượng của máy chỉ 1,46kg và độ mỏng 17,9mm cho bản 14inch, 1,89kg với viền máy 17,9mm cho bản 16inch, giúp Vivobook 14/16 có tính di động cao. Bản lề 180° giúp dễ dàng chia sẻ nội dung khi làm việc nhóm, trong khi hệ thống cổng kết nối đa dạng đảm bảo khả năng kết nối linh hoạt. Ngoài ra, laptop còn được trang bị hệ thống âm thanh đạt chuẩn Dirac, camera FHD IR hỗ trợ Windows Hello, cùng bàn phím ASUS ErgoSense mang lại trải nghiệm gõ phím thoải mái và chính xác hơn.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Các dòng laptop AI thế hệ mới bao gồm Zenbook DUO, Zenbook 14 và Vivobook 14/16 phiên bản 2025 đều được cài sẵn Windows 11 Home bản quyền đi kèm bảo hành 2 năm

Không chỉ tiếp tục tiên phong trong việc phổ cập laptop AI đến với người dùng, các dòng laptop AI thế hệ mới bao gồm Zenbook DUO, Zenbook 14 và Vivobook 14/16 phiên bản 2025 đều được cài sẵn Windows 11 Home bản quyền đi kèm bảo hành 2 năm.

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025
Sản phẩm hiện đã có mặt tại ASUS e-shop và các đại lý ủy quyền trên toàn quốc

Sản phẩm hiện đã có mặt tại ASUS e-shop và các đại lý ủy quyền trên toàn quốc với mức giá 61.990.000 VND cho Zenbook DUO, từ 31.990.000 VND cho Zenbook 14, và từ 22.490.000 VND cho Vivobook 14/16.

Người dùng đã có thể trải nghiệm trực tiếp và miễn phí các mẫu laptop này tại các trung tâm trải nghiệm AI (ASUS AI Innovation Hub) tại TP.HCM và Hà Nội.

Chia sẻ về loạt laptop AI thế hệ mới, ông Eric Lee, Giám đốc Khu vực Đông Nam Á (Việt Nam, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào) của ASUS cho biết:"Chúng tôi rất hào hứng khi là hãng đầu tiên đưa được các bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra (Series 2) phiên bản 2025 về Việt Nam trong các dòng laptop mới. Với lần ra mắt này, ASUS mong muốn mở ra một kỷ nguyên mới của laptop AI, mang đến cho người dùng hiệu suất vượt trội, tính di động tối ưu, đa dạng ứng dụng và phong cách hiện đại".

Có thể bạn quan tâm

Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam 2025

Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam 2025

Văn phòng
Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam (IGHE) – sự kiện xúc tiến thương mại thường niên ngành gia dụng và quà tặng hàng đầu Việt Nam sẽ chính thức diễn ra từ ngày 18-20/12/2025 tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC),TP. Hồ Chí Minh.
ViewSonic ra mắt thế hệ màn hình tương tác mới ViewBoard IFP63 Series

ViewSonic ra mắt thế hệ màn hình tương tác mới ViewBoard IFP63 Series

Văn phòng
Theo ViewSonic thì màn hình tương tác ViewBoard IFP63 Series là sản phẩm mới nhất bổ sung vào danh mục giải pháp màn hình tương tác thông minh đạt chứng nhận EDLA, được thiết kế đặc biệt cho môi trường hợp tác hiện đại.
Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Văn phòng
Fujifilm X-T30 III là máy ảnh mirrorless mới tích hợp bộ xử lý X-Processor 5, xử lý hình ảnh nhanh gấp đôi thế hệ trước. Sản phẩm nặng 378 gram, quay video 6.2K/30P, lấy nét tự động nhờ công nghệ học sâu phát hiện chín loại chủ thể từ động vật đến máy bay không người lái.
Cận cảnh HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới vừa ra mắt

Cận cảnh HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới vừa ra mắt

Văn phòng
Huawei cũng cho biết, mẫu máy tính bảng HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới được trang bị công nghệ Màn hình PaperMatte cải tiến với công nghệ quang học, mang đến khả năng hiển thị vượt trội. Kết hợp với bàn phím rời, bộ WPS Office PC miễn phí, HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Moi mở ra một kỷ nguyên của năng suất di động cho giới trẻ, đồng hành cho những khởi đầu đầy hứng khởi.
IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

Cuộc sống số
Diễn ra trong 3 ngày tại Hà Nội, IEAE 2025 giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới nhất trong lĩnh vực AI, IoT, thiết bị gia dụng thông minh và linh kiện điện tử.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
AVPL - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,600 ▲300K 17,900 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 16,600 ▼50K 16,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,550 ▼50K 16,750 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 ▲350K 17,800 ▲350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 ▲350K 17,750 ▲350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,280 ▲350K 17,730 ▲350K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
NL 99.90 16,570 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼50K
Trang sức 99.9 17,120 ▲280K 17,820 ▲280K
Trang sức 99.99 17,130 ▲280K 17,830 ▲280K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,763 ▲28K 17,932 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,763 ▲28K 17,933 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,758 ▲1585K 1,788 ▲1612K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,758 ▲1585K 1,789 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,738 ▲1567K 1,773 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,045 ▲2773K 175,545 ▲2773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,238 ▲2100K 133,138 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,826 ▲1904K 120,726 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,414 ▲1708K 108,314 ▲1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,626 ▲1632K 103,526 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,191 ▲1167K 74,091 ▲1167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17673 17946 18534
CAD 18438 18715 19339
CHF 32801 33186 33842
CNY 0 3470 3830
EUR 30031 30304 31350
GBP 34515 34907 35874
HKD 0 3190 3394
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15894
SGD 19868 20150 20693
THB 738 802 857
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26145
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 14:00