ASUS VivoBook 13 Slate OLED (T3304): nâng cấp 3 trong 1

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là thiết bị toàn diện, hướng đến người dùng phổ thông, tiện ích cho nhiều nhu cầu sử dụng, Vivobook 13 Slate OLED là sự kết hợp giữa màn hình cảm ứng OLED Dolby Vision Pantone® 13.3” rực rỡ, hệ thống âm thanh Dolby Atmos® chuẩn điện ảnh.

Công nghệ OLED và hệ thống âm thanh Dolby Atmos® chuẩn điện ảnh

Không phải ngẫu nhiên mà Vivobook 13 Slate OLED được ví là “TV” OLED di động. Nhờ công nghệ màn hình OLED Dolby Vision rực rỡ, tỉ lệ khung hình rộng 16:9, Vivobook 13 Slate OLED cho trải nghiệm xem toàn màn hình cho các tựa phim ảnh và chương trình TV.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Màn hình của máy cũng được chứng nhận PANTONE® với gam màu DCI-P3 100% chuẩn điện ảnh cho màu sắc sống động, chính xác. Chứng nhận DisplayHDR™ True Black 500 cho màu đen sâu tuyệt đối tạo sự tương phản rõ nét.

Ngoài ra, công nghệ OLED còn thể hiện ưu thế về thời gian phản hồi nhanh chỉ 0.2 mili giây cùng việc bảo vệ mắt hơn nhờ giảm thiểu 70% ánh sáng xanh so với màn hình LCD thường. Góp phần hoàn thiện trải nghiệm giải trí chính là hệ thống âm thanh Dolby Atmos bốn loa mạnh mẽ, sử dụng bộ khuếch đại thông minh cho chất lượng cho âm thanh nổi bật, sống động.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Bút cảm ứng ASUS Pen 2.0 - thỏa sức sáng tạo

Việc trang bị bút ASUS Pen 2.0 với độ chính xác cao giúp người dùng Vivobook 13 Slate OLED dễ dàng theo đuổi sở thích và sự sáng tạo với màn hình cảm ứng độ nhạy cao. Chiếc bút ma thuật này tương thích với giao thức Microsoft Pen 2.0 tích hợp sẵn trong giá đỡ, sẵn sàng để viết, vẽ hoặc chú thích với độ nhạy đến 4096 mức lực. Bốn đầu bút thay đổi có nhiều kích cỡ và kết cấu khác nhau mô phỏng theo bút chì 2H, H, HB và B, mang lại cảm giác thực sự tự nhiên khi phác thảo và vẽ.

Ngoài ra, người dùng còn có thể thỏa sức sáng tạo với ASUS Pen 2.0, bút stylus tương thích MPP 2.0 với 4096 mức lực nhấn, bốn kích cỡ đầu bút để thay thế và tính năng kết nối Bluetooth® tiện lợi thông qua một nút tắt.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Hiệu năng vượt trội với bộ xử lý Intel® Core™ 8 nhân

Việc trang bị bộ xử lý Intel® Core™ 8 nhân tốc độ mới, vừa giúp máy nhanh hơn mà còn cho thời lượng pin tốt hơn so với thế hệ trước. Đi cùng dung lượng lưu trữ 256GB và 8GB bộ nhớ RAM LPDDR5, giúp máy xử lý các tác vụ hằng ngày một cách dễ dàng.

Vivobook 13 Slate OLED còn vượt trội về khả năng làm việc nhờ bàn phím rời, giúp thuận tiện sử dụng mọi ngữ cảnh khác nhau. Với khoảng cách giữa các phím là 19.05mm, hành trình phím 1.4mm mang lại cảm giác gõ thoải mái không thua kém gì bàn phím tiêu chuẩn.

Đồng thời, để thuận tiện cho việc sử dụng, máy cũng được trang bị 2 cổng USB Type C, jack cắm audio cùng đầu đọc thẻ nhớ microSD. Việc sạc pin cũng rất dễ dàng với bất kỳ loại sạc USC Type C nào. Viên pin 50Wh, cho phép sạc đến 60% chỉ mất 39 phút.

Công nghệ ASUS 3DNR - khử tiếng ồn bằng AI

Việc trang bị camera FHD IR hỗ trợ đăng nhập bằng khuôn mặt mà không cần nhập mật khẩu giúp người dùng sử dụng Vivobook 13 Slate OLED tiện lợi hơn ở chốn đông người. Công nghệ ASUS 3DNR đảm bảo rằng các cuộc gọi video luôn rõ ràng trong mọi điều kiện và công nghệ âm thanh khử tiếng ồn bằng AI giúp giọng nói trong các cuộc họp rõ ràng nhất có thể, ngay cả khi có nhiều người trong phòng.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Vivobook 13 Slate OLED cũng được tích hợp nhiều tính năng hữu ích mới như webcam FHD IR với công nghệ ASUS 3D Noise Reduction (3DNR), công nghệ khử tiếng ồn ASUS AI giúp chất lượng các cuộc đàm thoại trực tuyến được nâng cao trong mọi ngữ cảnh…

Hiệu suất tiêu chuẩn ENERGY STAR®

Hiệu suất năng lượng của máy cũng vượt trội so với tiêu chuẩn ENERGY STAR®. Về độ bền, Vivobook 13 Slate OLED được thử nghiệm theo tiêu chuẩn cấp độ quân sự nghiêm ngặt nhất của Hoa Kỳ MIL-STD-810, sử dụng tới 12 phương pháp thử nghiệm và 26 quy trình thử nghiệm.

Bên cạnh đó, Vivobook 13 Slate OLED cũng được chế tạo để vượt qua các bài kiểm tra nghiêm ngặt về độ bền với chuẩn quân sự Mỹ MIL-STD-810H mới nhất cũng như nghiêm ngặt nhất trong ngành bao gồm 12 phương pháp kiểm tra và 26 bài kiểm tra riêng lẻ.

Chung tay bảo vệ trái đất, Vivobook 13 Slate OLED cũng sẽ sử dụng bao bì có thể tái chế 100% được FSC® chứng nhận bảo vệ rừng.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Sản phẩm chính thức được bán ra từ ngày 16/3 tại hệ thống đại lý CellphoneS với giá 19,990,000 đồng. Khách hàng khi mua máy sẽ nhận được 01 tai nghe ROG Cetra trị giá 1,990,000 đồng cùng nhận trợ giá 1 triệu đồng nếu nâng cấp máy cũ lên máy mới.

Có thể bạn quan tâm

Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Văn phòng
Bên cạnh loạt giải pháp và bộ phần mềm mới, được phát triển trên nền tảng Hybrid AI Advantage của Lenovo, bộ đôi máy chủ Lenovo ThinkSystem và Lenovo ThinkEdge còn được triển khai các mô hình suy luận AI đã được kiểm chứng trong môi trường vận hành thực tế.
ASUS DisplayWidget Center: tối ưu cho người dùng Mac

ASUS DisplayWidget Center: tối ưu cho người dùng Mac

Văn phòng
Theo đó, người dùng màn hình ASUS ProArt chỉ cần cập nhật firmware mới nhất là có thể tùy chỉnh màn hình một cách nhanh chóng, đồng bộ màu sắc chuẩn xác với MacBook qua chế độ M-Model P3 cùng hàng loạt tiện ích khác.
Dell và những điểm nhấn đáng chú ý tại CES 2026

Dell và những điểm nhấn đáng chú ý tại CES 2026

Gaming
Cũng tại CES 2026, Dell Technologies công bố chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm mới dành cho người tiêu dùng và game thủ.
ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

Công nghệ số
Đó là các công cụ nền tảng Workspace AI giúp tối ưu hiệu suất với ExpertBook Ultra, NUC, mini PC và bộ tăng tốc AI USB độc quyền ASUS. Là Creator AI tăng tốc cho laptop ProArt, card đồ họa, sự kết hợp cùng GoPro giúp “AI hóa” quá trình sáng tạp di động và Everyday AI trên Zenbook DUO mới với vi xử lý Intel Core Ultra X9 Series 3, và Zenbook A16 dùng nền tảng Snapdragon X2 Elite Extreme, cho trải nghiệm di động thông minh và năng suất cả ngày.
HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

Editor's Choice
Trong tầm giá 10 triệu đồng, với HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới, bạn sẽ có một chiếc PC để học tập và làm việc, một chiếc tablet để lướt web và giải trí và có thêm cả một chiếc bảng vẽ giúp ghi chú và note nhanh các ý tưởng vừa bật lên trong đầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
42°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Cập nhật: 05/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 03:00