Garmin ra mắt bộ đôi đồng hồ chủ lực thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó mẫu đồng hồ GPS hiệu suất cao epix Pro và GPS đa môn thể thao fēnix 7 Pro đều thuộc phân khúc cao cấp, sạc năng lượng mặt trời, đèn pin LED, bản đồ nâng cấp cùng loạt tính năng theo dõi sức khỏe chuyên nghiệp sẽ mang lại hiệu năng cực đại cho các vận động viên và nhà thám hiểm chuyên nghiệp.

Sự kiện ra mắt bộ đôi đồng hồ GPS hiệu suất cao epix Pro và GPS đa môn thể thao fēnix 7 Pro được tổ chức với thông điệp “Dấu ấn đam mê - Only the best will do” nhằm giúp người dùng có thể theo dõi sức khỏe chuyên sâu cũng như có được chế độ luyện tập ngày một tốt hơn.

Đáng chú ý, cả 2 thế hệ đồng hồ mới đều sở hữu thời lượng pin vượt trội, đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động ngoài trời. Cụ thể, epix Pro đạt thời lượng pin lên tới 31 ngày ở chế độ đồng hồ thông minh, giúp người dùng tự tin chinh phục mọi cuộc phiêu lưu trường kỳ. Còn fēnix 7 Pro cung cấp thời lượng pin lên đến 37 ngày ở chế độ đồng hồ thông minh và 139 ngày ở chế độ GPS thám hiểm, đủ sức cân mọi môn thể thao dù ngày hay đêm.

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

Chia sẻ về hai sản phẩm chủ lực mới, ông Ivan Lai - Giám đốc Khu vực của Garmin cho biết: “Hơn thập kỷ qua, dòng fēnix cao cấp của Garmin đã sát cánh cùng người dùng trong mọi môn thể thao, mọi cuộc phiêu lưu khắc nghiệt. Tiếp tục vươn tầm hành trình này, chúng tôi mang đến thế hệ fēnix 7 Pro mới nhất với nhiều cải tiến về tập luyện và bản đồ. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tự hào giới thiệu thế hệ epix Pro tiếp theo, hội tụ các công cụ tập luyện sáng tạo hàng đầu từ Garmin dành cho người dùng muốn trở thành phiên bản xuất sắc nhất. Với 3 kích cỡ vừa với mọi cổ tay, bạn sẽ dễ dàng trải nghiệm loạt tính năng vượt trội chỉ có trên epix Pro”.

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

Chi tiết hơn về epix Pro thế hệ mới, đây là mẫu đồng hồ thông minh GPS hiệu suất cao được thiết kế ấn tượng, thời lượng pin bền bỉ, cùng các tính năng tập luyện tối ưu. Cùng với màn hình cảm ứng AMOLED là 3 kích cỡ để người dùng có thể lựa chọn. Trên màn hình hiển thị các tiện ích hàng ngày như thông báo thông minh, theo dõi chứng khoán, theo dõi “jet lag” chuyến bay cũng như tích hợp hơn 100+ môn thể thao đa dạng.

epix Pro được tạo nên bởi chất liệu sapphire và titan cao cấp, với 5 nút bấm truy cập nhanh, thiết bị cũng có khả năng tương thích với dây đeo QuickFit kim loại, da, nylon và silicon để dễ dàng phối ghép.

Nói về khả năng thể thao, epix Pro hoàn toàn có thể theo dõi bằng dữ liệu chuyên sâu cho bất kỳ niềm đam mê nào. Từ xem đồ họa hướng dẫn thực hiện các bài tập Tim mạch, Sức mạnh, Yoga và Pilates hay khám phá đi bộ đường dài, đạp xe địa hình, trượt tuyết, lướt sóng… ngay trên màn hình đồng hồ.

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

Theo dõi sức khỏe 24/7 là một điểm mạnh không thể phủ nhận của epix Pro với cảm biến nhịp tim Gen 5 WHR, Pulse Ox, Body Battery™, mức độ căng thẳng, chỉ số giấc ngủ,... để kiểm soát cơ thể. Đặc biệt, cố vấn Jet Lag cho phép người dùng nhập chuyến bay vào lịch Garmin Connect và nhận tư vấn mức tiếp xúc ánh sáng, giấc ngủ và lịch hoạt động để giảm thiểu lệch múi giờ.

Linh hồn của một chiếc đồng hồ thông minh chính là khả năng kết nối, và với epix Pro người dùng dễ dàng kiểm tra Thông báo, Theo dõi an toàn, Phát hiện sự cố, Trợ giúp và LiveTrack… để yên tâm tập luyện hơn. Ngoài ra, có thể tải xuống kho nhạc từ Spotify.

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

Chương trình đào tạo miễn phí cho cự ly marathon 5km, 10km, 21km mang tên Garmin Coach với các cuộc đua gợi ý, mẹo luyện tập, đề xuất bài tập hàng ngày, dự đoán thời gian hoàn thành. Với chạy đường dài, epix Pro cung cấp các tính năng tập luyện nâng cao PacePro™, ClimbPro, Sức bền theo thời gian thực…

Việc trang bị các tính năng thiết lập bản đồ cao cấp như Công nghệ SatIQ™ và GNSS đa băng tần, bản đồ TopoActive, bản đồ Outdoor Maps+… sẽ giúp các nhà thám hiểm dễ dàng đi đúng hướng chỉ bằng cách nhấn tạo tuyến đường khứ hồi bằng định tuyến Trendline™ để tìm lộ trình tốt nhất.

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

fēnix 7 Pro phiên bản nâng cấp mới là một chiếc đồng hồ thông minh GPS đa môn thể thao fēnix 7 Pro trang bị màn hình MIP với 3 kích cỡ cùng nhiều tính năng tập luyện mới như: Điểm sức bền và Điểm leo đồi, nâng cấp UP AHEAD và Tải tập luyện, mang đến bức tranh phân tích chuyên sâu hơn trước cuộc đua.

Điểm đáng giá của fēnix 7 Pro nằm ở loạt công cụ dành cho người dùng mọi lúc mọi nơi như đèn pin LED, bản đồ nâng cấp và GNSS đa băng tần chính xác trong mọi cuộc phiêu lưu.

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

Để chinh phục đa môn thể thao tích hợp, fēnix 7 Pro nhờ vào bộ công cụ tập luyện nâng cao. Sau khi thức dậy, vận động viên sẽ nhận Bản tin buổi sáng để biết hôm nay nên nghỉ ngơi hay chăm chỉ. Các chỉ số tập luyện nâng cao như Điểm leo đồi, Điểm sức bền, thiết bị sở hữu VO2 tối đa, Trạng thái tập luyện… nhằm đánh giá hiệu suất tổng thể cả ngày. PacePro™ sẽ hướng dẫn tốc độ chạy bộ hoặc đạp xe, ClimbPro tính toán các lần leo núi và Tiện ích cuộc đua hỗ trợ tập luyện chung suốt thời gian chuẩn bị thi đấu.

Với tuổi thọ pin vượt trội cùng tính năng sạc năng lượng mặt trời, người dùng không cần phải tắt fēnix 7 Pro mỗi đêm để sạc, mà vẫn an tâm nhận đầy đủ thông tin sức khỏe (Pulse Ox, Body Battery…).

garmin ra mat bo doi dong ho chu luc the he moi

Sản phẩm được bán ra với 3 phiên bản fēnix Pro 42mm - 47mm – 51mm, màn hình cảm ứng nhạy bén, nút bấm truyền thống, khung polyme cốt sợi có gờ thép và nắp sau, cùng thử nghiệm theo tiêu chuẩn quân đội Hoa Kỳ về khả năng chịu nhiệt, chống sốc và chống nước.

fēnix 7 Pro và epix Pro đều đã có sẵn trên Cửa hàng trực tuyến Garmin.com.vn, các cửa hàng Thương hiệu Garmin tại TP.HCM và Hà Nội, Đà Nẵng cũng như các Đại lý bán lẻ của Garmin trên toàn quốc với giá bán đề xuất:

Garmin fēnix 7 Pro

42mm

47mm

51mm

Sapphire

23,490,000

23,490,000

25,990,000

Garmin epix Pro

42mm

47mm

51mm

Sapphire

25,990,000

25,990,000

28,690,000

Có thể bạn quan tâm

Canon ra mắt máy ảnh EOS R6 Mark III và ống kính RF 45mm f/1.2 STM

Canon ra mắt máy ảnh EOS R6 Mark III và ống kính RF 45mm f/1.2 STM

E-Fashion
Đây là sản phẩm được thiết kế dành cho người đam mê nhiếp ảnh và người dùng bán chuyên, với những cải tiến vượt trội như cảm biến 32.5 MP, khả năng quay video RAW 7K 60p trực tiếp, hỗ trợ quay video Open Gate… giúp nâng tầm chuẩn mực cho dòng máy ảnh kiếm máy quay phim chất lượng cao.
fēnix 8 MicroLED, chuẩn mực hiển thị mới của đồng hồ thông minh

fēnix 8 MicroLED, chuẩn mực hiển thị mới của đồng hồ thông minh

E-Fashion
Ngoài việc được trực tiếp trải nghiệm dòng đồng hồ thông minh cao cấp thế hệ mới nhất của Garmin, buổi workshop còn mang đến cơ hội tìm hiểu thêm về công nghệ hiển thị, bước tiến quan trọng trong hành trình hướng tới những thiết bị vừa thông minh vượt bậc.
Huawei ra mắt loạt đồng hồ thông minh thế hệ mới HUAWEI WATCH GT 6 Series

Huawei ra mắt loạt đồng hồ thông minh thế hệ mới HUAWEI WATCH GT 6 Series

E-Fashion
Cũng nhân dịp này, Nhóm kinh doanh tiêu dùng Huawei Việt Nam cũng trình làng đồng hồ thông minh cao cấp HUAWEI WATCH Ultimate thế hệ thứ hai.
Trải nghiệm nhanh HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm dây da dành cho nữ

Trải nghiệm nhanh HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm dây da dành cho nữ

E-Fashion
Mình được Nhóm kinh doanh tiêu dùng Huawei cho mượn chiếc HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm để trải nghiệm và cảm nhận đầu tiên là hơi bất ngờ với những gì Huawei đã làm với phiên bản này.
Chiếc iPhone Air Aurora xanh ngọc lục bảo độc bản đầu tiên trên thế giới được chế tác như thế nào?

Chiếc iPhone Air Aurora xanh ngọc lục bảo độc bản đầu tiên trên thế giới được chế tác như thế nào?

E-Fashion
Việc này giúp cho Nhà chế tác Thắng Eric (G’Ace International) tiếp tục hành trình khẳng định vị thế trên bản đồ chế tác xa xỉ toàn cầu, và ông đã dành 94 giờ để biến nguyên bản chiếc iPhone Air đầu tiên trên thế giới trở thành độc bản. Trong suốt 94 giờ chế tác liên tục, chiếc iPhone Air nguyên bản đã biến thành một tuyệt phẩm xa xỉ mang tên iPhone Air EMERALD, nằm trong bộ sưu tập giới hạn AURORA và được đánh số thứ tự 379/499.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,530 17,730
Miếng SJC Nghệ An 17,530 17,730
Miếng SJC Thái Bình 17,530 17,730
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,380 17,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,380 17,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,380 17,680
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,870 17,570
Trang sức 99.99 16,880 17,580
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,753 17,732
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,753 17,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 1,766
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 1,767
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 1,751
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 173,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 131,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 11,923
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 106,972
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 102,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 73,174
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17556 17829 18404
CAD 18527 18804 19417
CHF 32998 33384 34025
CNY 0 3470 3830
EUR 30402 30676 31701
GBP 34959 35353 36279
HKD 0 3218 3420
JPY 162 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15281 15868
SGD 20074 20357 20873
THB 757 820 874
USD (1,2) 25866 0 0
USD (5,10,20) 25906 0 0
USD (50,100) 25934 25953 26309
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,555 30,579 31,912
JPY 165.66 165.96 173.86
GBP 35,252 35,347 36,383
AUD 17,755 17,819 18,386
CAD 18,684 18,744 19,383
CHF 33,224 33,327 34,210
SGD 20,157 20,220 20,965
CNY - 3,700 3,819
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.67 17.38 18.77
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,254 15,396 15,841
SEK - 2,874 2,974
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,628 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,177.94 - 6,969.21
TWD 750.28 - 908.23
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25928 25928 26352
AUD 17742 17842 18766
CAD 18710 18810 19823
CHF 33260 33290 34880
CNY 0 3721.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30600 30630 32360
GBP 35277 35327 37088
HKD 0 3390 0
JPY 166.56 167.06 177.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15392 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20237 20367 21090
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17530000 17530000 17730000
SBJ 15000000 15000000 17730000
Cập nhật: 28/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 08:00