TMĐT Đông Nam Á sẽ xếp thứ 2 thế giới vào năm 2029, đâu là cơ hội cho các doanh nghiệp SME?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, thị trường thương mại điện tử Đông Nam Á vẫn đang trên đà phát triển mạnh mẽ và dự kiến trở thành thị trường thương mại điện tử tăng trưởng nhanh thứ hai thế giới với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 13,2% trong giai đoạn 2024 - 2029, chỉ sau Ấn Độ.
Doanh nghiệp Việt đối mặt bài toán chủ quyền dữ liệu và tối ưu ngân sách Việt Nam đứng thứ 5 trong nhóm 6 quốc gia AI hàng đầu Đông Nam Á Doanh nghiệp phía Nam tìm lời giải hạ tầng số tại DCCI Summit 2026

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thanh toán kỹ thuật số tiếp tục thống trị thị trường TMĐT trong đó ví điện tử và các phương thức thanh toán địa phương đang ngày càng trở nên phổ biến tại hầu hết các quốc gia Đông Nam Á.

Kết quả nghiên cứu độc lập từ 2C2P và Antom ủy quyền với tiêu đề “Cách Đông Nam Á mua sắm và thanh toán năm 2026: Khai phá tiềm năng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ” cũng chỉ ra rằng, thị trường thương mại điện tử Đông Nam Á dự kiến tăng 85,4%, đạt mức 289,8 tỷ USD vào năm 2029.

Đồng thời, nghiên cứu cũng cho biết, thanh toán kỹ thuật số được dự báo chiếm 97% tổng giao dịch thương mại điện tử vào năm 2029, tăng từ mức 89% của năm 2024. Sự tăng trưởng mạnh nhất được kỳ vọng đến từ các phương thức thanh toán nội địa (bao gồm thanh toán thời gian thực và các hệ thống thanh toán qua ngân hàng địa phương) cùng ví điện tử, đặc biệt tại các thị trường như Indonesia, Thái Lan và Việt Nam.

Trong đó, giai đoạn 2024 - 2029 được dự báo sẽ ghi nhận những dấu mốc mới:

  • Tăng trưởng 104% đối với thanh toán nội địa (ví dụ: thanh toán thời gian thực và các hệ thống thanh toán qua ngân hàng địa phương) dự kiến tăng lên mức 92 tỷ USD vào năm 2029 từ mức 45,1 tỷ USD của năm 2024. Thanh toán nội địa sẽ trở thành phân khúc đóng góp lớn nhất vào lĩnh vực thanh toán kỹ thuật số tại Đông Nam Á vào năm 2029, chiếm khoảng 32% toàn ngành và thay thế cho thẻ.
  • Tăng trưởng 107% đối với ví điện tử với dự báo đạt 79 tỷ USD vào năm 2029 từ mức 38,2 tỷ USD của năm 2024. Ví điện tử sẽ chiếm 27% thị phần thương mại điện tử vào năm 2029, tăng so với mức 24% của năm 2024.
  • Tăng trưởng 174% đối với dịch vụ Mua trước Trả sau (BNPL - Buy Now Pay Later) dự kiến đạt 18,9 tỷ USD vào năm 2029, so với mức 6,9 tỷ USD của năm 2024.
báo cáo mới đây từ IDC cho thấy
Báo cáo mới đây từ IDC cho thấy, TMĐT khu vực Đông Nam Á tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng ấn tượng

Theo Ngân hàng Thế giới, với 56% dân số trong khu vực vẫn chưa sử dụng thẻ, các giải pháp thanh toán kỹ thuật số này giúp giải quyết những lỗ hổng cấu trúc như tỷ lệ phổ cập thẻ thấp, tỷ lệ dân số chưa có tài khoản ngân hàng cao và khả năng tiếp cận hạ tầng ngân hàng truyền thống còn hạn chế.

Và đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có thể gặt hái thành công. Các chuyên gia chỉ ra rằng, các SME, trụ cột tăng trưởng kinh tế của khu vực, đang ngày càng tham gia tích cực vào thương mại số, nhưng vẫn chưa được phản ánh đầy đủ trong các phân tích về thanh toán và thương mại điện tử.

Kết quả khảo sát từ 600 đại diện SME tại 6 thị trường Đông Nam Á bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam; qua đó xem xét các ưu tiên trong kinh doanh, việc áp dụng phương thức thanh toán và mức độ sẵn sàng đối với các xu hướng thanh toán mới.

Khảo sát trên toàn khu vực Đông Nam Á cũng cho thấy 66% các doanh nghiệp SME hiện đã bán hàng trực tuyến, phản ánh sự tham gia ngày càng tăng vào nền kinh tế số. Tuy nhiên, mức độ phát triển kỹ thuật số không đồng đều vẫn tồn tại, khi chỉ có 1/3 số SME tham gia khảo sát vẫn phụ thuộc nhiều vào tiền mặt trong vận hành hàng ngày, kể cả tại các thị trường phát triển hơn như Singapore.

Thực trạng này bắt nguồn từ những rào cản dai dẳng như sự phức tạp trong tích hợp hệ thống, lo ngại về gian lận, chi phí cao và hạn chế về hạ tầng. Những thách thức này biểu hiện khác nhau ở mỗi thị trường, từ sự thiếu hụt về hạ tầng và kết nối tại Indonesia và Philippines, đến những lo ngại về bảo mật và tích hợp tại Singapore và Việt Nam, hay áp lực về chi phí và quy định tại Malaysia và Thái Lan... đang gây hạn chế khả năng tối ưu hóa vận hành và mở rộng quy mô của các SME.

Đáng chú ý, có đến 63% doanh nghiệp SME cho biết hệ thống thanh toán hiện tại của họ cần được nâng cấp hoặc thay thế hoàn toàn để bắt kịp các xu hướng thanh toán mới.

Mặc dù hiện mới chỉ có 49% doanh nghiệp SME được khảo sát đang thực hiện giao dịch xuyên biên giới, nhưng đã có đến 3/4 đơn vị có kế hoạch mở rộng kinh doanh ra quốc tế trong vòng hai năm tới. Tham vọng này đặc biệt rõ rệt tại các thị trường như Indonesia và Thái Lan, nơi các SME đang đặt ưu tiên hàng đầu vào việc tiếp cận các phân khúc khách hàng mới.

IDC ước tính rằng việc thúc đẩy các SME tham gia sâu rộng hơn vào thương mại điện tử xuyên biên giới có thể mang lại thêm 20,8 tỷ USD doanh thu vào năm 2029, giúp nâng giá trị thương mại điện tử của toàn khu vực lên thêm 7,1%.

“Trong bối cảnh thị trường thương mại điện tử Đông Nam Á tăng trưởng không ngừng, 2C2P by Antom cam kết đồng hành cùng các doanh nghiệp ở mọi quy mô bằng cách cung cấp kiến thức chuyên sâu và các giải pháp thanh toán giúp họ thích ứng với bối cảnh thanh toán phức tạp và phân mảnh trong khu vực. Các doanh nghiệp Đông Nam Á, đặc biệt là SME, chính là trụ cột thúc đẩy kinh tế khi đóng góp hơn 50% GDP tại các thị trường trọng điểm và tạo việc làm cho 64,6% lực lượng lao động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp trong số đó vẫn đang gặp không ít trở ngại trong quá trình chuyển đổi số.” Ông Worachat Luxkanalode, Tổng Giám đốc Tập đoàn 2C2P by Antom, chia sẻ.

Ông Worachat Luxkanalode bổ sung thêm: “Khi hệ sinh thái thanh toán tại các thị trường đang chuyển mình nhanh chóng, doanh nghiệp cần những giải pháp giúp đơn giản hóa quy trình vận hành, hỗ trợ đa dạng các phương thức thanh toán nội địa và tạo đà để mở rộng quy mô xuyên biên giới. Với nền tảng thanh toán tiêu chuẩn doanh nghiệp của chúng tôi, các đơn vị có thể giải quyết những thách thức này chỉ thông qua một cổng kết nối Giao diện Lập trình Ứng dụng (API) duy nhất, từ đó khai mở các cơ hội mới và tham gia trọn vẹn vào nền kinh tế số đầy tiềm năng của khu vực.”

Tóm tắt các thông tin chuyên sâu về thị trường có sẵn tại: https://2c2p.com/reports/how-southeast-asia-buys-and-pays-2026/

Có thể bạn quan tâm

LPBank Sóc Trăng còn hạn chế trong thẩm định, giám sát sau cho vay

LPBank Sóc Trăng còn hạn chế trong thẩm định, giám sát sau cho vay

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 14 chỉ ra một số hạn chế tại LPBank Sóc Trăng trong thẩm định tín dụng, giám sát sau cho vay và thực hiện giảm lãi suất huy động.
Tái định hình dịch vụ ngân hàng và kiến tạo hệ sinh thái tài chính thông minh

Tái định hình dịch vụ ngân hàng và kiến tạo hệ sinh thái tài chính thông minh

Fintech
Với chủ đề “Ngân hàng tương lai cùng AI: Tái định hình dịch vụ & hệ sinh thái tài chính”, Diễn đàn Ngân hàng Bán lẻ Việt Nam 2026 đặt trọng tâm vào cách các ngân hàng có thể khai thác dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để thay đổi phương thức cung cấp dịch vụ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng hệ sinh thái tài chính.
UBCKNN và MAS tăng cường hợp tác, thúc đẩy kết nối thị trường vốn Việt Nam - Singapore

UBCKNN và MAS tăng cường hợp tác, thúc đẩy kết nối thị trường vốn Việt Nam - Singapore

Thị trường
Chiều 30/09/2026, tại trụ sở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã có cuộc họp song phương với ông Lim Tuang Lee, Trợ lý Giám đốc điều hành, Khối Thị trường vốn, Cơ quan Quản lý Tiền tệ Singapore (MAS), nhằm trao đổi các định hướng tăng cường hợp tác và thúc đẩy kết nối thị trường vốn giữa Việt Nam và Singapore.
Nam A Bank Đắk Lắk còn thiếu hồ sơ chứng minh mục đích vay

Nam A Bank Đắk Lắk còn thiếu hồ sơ chứng minh mục đích vay

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chỉ ra một số tồn tại tại Nam A Bank chi nhánh Đắk Lắk, trong đó có trường hợp hồ sơ thẩm định, tái thẩm định chưa đầy đủ và việc kiểm tra sử dụng vốn vay còn ghi chung chung.
Nhận định chứng khoán 01/10: VN-Index kiểm định vùng 1.760 điểm

Nhận định chứng khoán 01/10: VN-Index kiểm định vùng 1.760 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 01/10 sau ba phiên giảm liên tiếp. Vùng 1.760 điểm có thể trở thành khu vực kiểm định cung cầu, trong khi dòng tiền nhiều khả năng tiếp tục phân hóa giữa các nhóm ngành.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 144,100
Hà Nội - PNJ 141,100 144,100
Đà Nẵng - PNJ 141,100 144,100
Miền Tây - PNJ 141,100 144,100
Tây Nguyên - PNJ 141,100 144,100
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 144,100
Cập nhật: 03/10/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 14,410
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
Cập nhật: 03/10/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 141,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 107,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 97,128
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 87,145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 83,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 5,962
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 03/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17484 17756 18340
CAD 17714 17988 18608
CHF 30717 31093 31735
CNY 0 3833 3929
EUR 28560 28778 29861
GBP 33510 33898 34838
HKD 0 3180 3383
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14256 14846
SGD 19760 20042 20612
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 03/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 03/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 03/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 03/10/2026 07:00