Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn cho nguồn năng lượng sạch với giá cả phải chăng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ông Andrew Jeffries - Giám đốc Quốc gia của ADB tại Việt Nam mới đây chia sẻ: Việt Nam đã và đang là điểm đến đầu tư hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài với nền kinh tế đang phát triển. Bên cạnh đó, ông cũng đưa ra hàng loạt các vấn đề cần lưu ý, thời gian tới Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn cho nguồn năng lượng sạch với giá cả phải chăng.

viet nam can dau tu nhieu hon cho nguon nang luong sach voi gia ca phai chang

Ông Andrew Jeffries, Giám đốc Quốc gia của ADB tại Việt Nam - Ảnh: VGP/Quang Thương

Hiện tại ở Việt Nam, tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh, sức mua tăng và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Mặc dù Việt Nam ghi nhận chút suy giảm trong việc thu hút FDI trong quý 1 vừa qua, tuy nhiên, ông Andrew Jeffries cho rằng điều này không đáng ngại vì mức suy giảm không diễn ra liên tục.

Vừa qua, đoàn doanh nghiệp Mỹ lớn nhất từ trước tới nay đã tới Việt Nam, thể hiện sự quan tâm và muốn tăng vốn đầu tư vào Việt Nam, nhất là quan tâm đến phát triển năng lượng sạch, phù hợp với cam kết giảm phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 của Việt Nam.

Để thu hút nhiều hơn nguồn vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới, Việt Nam nên tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, đề ra các chính sách đầu tư minh bạch và tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, kinh tế vĩ mô và tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đến các yếu tố như cơ sở hạ tầng vận tải đa phương thức hiện đại, số hóa các dịch vụ hải quan cũng như khả năng tiếp cận năng lượng xanh và sạch. Đây là các yếu tố quan trọng để Việt Nam cần cân nhắc bên cạnh cam kết phát thải bằng 0.

Thời gian tới, Việt Nam cần nguồn đầu tư rất lớn vào lĩnh vực năng lượng vì Việt Nam đang phát triển rất nhanh, nhu cầu về năng lượng và điện cũng tăng rất nhanh. Nhưng để phát triển kinh tế xanh, năng lượng sạch, Việt Nam cần xem xét áp dụng các công nghệ mới và giải quyết một loạt các thách thức kỹ thuật khác nhau.

Trong suốt 3 thập kỷ qua, Việt Nam đã xây dựng thành công cơ sở hạ tầng và đáp ứng nhu cầu điện khí hóa đất nước với gần 100% người dân Việt Nam được tiếp cận đầy đủ nguồn điện năng.

Vì vậy ông Andrew Jeffries khuyến nghị trong thời gian tới, Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn cho nguồn năng lượng sạch với giá cả phải chăng. Thêm vào đó, Việt Nam cần nâng cấp hệ thống truyền tải điện để thúc đẩy sự phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Ông Andrew Jeffries cho rằng lĩnh vực xuất khẩu hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức do kinh tế toàn cầu suy giảm.

Vì vậy, ngoài việc thúc đẩy thương mại với 2 đối tác thương mại hàng đầu là Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam cần tìm cách đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước ASEAN (hiện ASEAN đang là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam).

Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều cơ hội cho Việt Nam đa dạng thị trường xuất khẩu của mình, trong đó có các nước khác như Canada, Australia và New Zealand.

Về lâu dài, Việt Nam cần tăng năng suất lao động, tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp sản xuất và định hướng xuất khẩu, ông Andrew Jeffries khuyến nghị.

Giám đốc Quốc gia của ADB bày tỏ ấn tượng với mức tăng trưởng kinh tế 8.2% của Việt Nam trong năm 2022, đây là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011-2022.

Tuy vậy, Việt Nam đã và đang đối mặt với một số thách thức từ sự bất ổn của nền kinh tế toàn cầu từ quý 4/2022 và các thách thức này đang gia tăng trong năm 2023.

Bên cạnh đó, các yếu tố từ bên ngoài như căng thẳng địa chính trị, các vấn đề về chuỗi cung ứng và áp lực của thị trường vẫn đang diễn ra cùng với những thách thức trong nước liên quan đến thị trường vốn, thị trường trái phiếu doanh nghiệp có thể là lực cản đối với tăng trưởng của Việt Nam trong năm nay.

Tuy nhiên, trong quý 3 và quý 4/2023, kinh tế Việt Nam sẽ có những cải thiện đáng kể nhờ việc nới lỏng chính sách tiền tệ, trong đó phải kể đến động thái tích cực gần đây của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy Việt Nam đang rất nỗ lực trong việc đạt được mức tăng trưởng như kỳ vọng và ổn định thị trường tài chính.

Ngoài ra, Việt Nam cũng đề ra mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công rất cao trong năm 2023, điều này rất quan trọng đối với các ngành công nghiệp do lĩnh vực xây dựng đã có chút thu hẹp vào quý I. Lĩnh vực dịch vụ cũng là đòn bẩy cho kinh tế Việt Nam trong năm nay với đà phát triển mạnh và đóng góp đến 3.5 điểm phần trăm cho tăng trưởng GDP.

Đặc biệt, tăng trưởng du lịch mạnh mẽ cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong năm 2023. Việc Trung Quốc mở cửa trở lại sẽ mang lại lợi ích cho ngành du lịch bên cạnh những lợi ích về thương mại.

Chính vì vậy, ông Andrew Jeffries cho rằng Việt Nam hoàn toàn có thể đạt được mức tăng trường kinh tế 6.5% trong năm nay, nhất là khi Chính phủ đang tích cực thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng.

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Năng lượng
Lễ trao học bổng quốc gia L’Oréal – UNESCO năm 2025 diễn ra tại Hà Nội ngày 1/12/2025 tiếp tục quy tụ những trí tuệ xuất sắc nhất, những người đang trực tiếp giải quyết các thách thức của nhân loại về biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo và an ninh năng lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,660 18,960
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,640 18,940
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,340 18,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,290 18,690
Nguyên liệu 99.99 17,940 18,140
Nguyên liệu 99.9 17,890 18,090
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,400 189,400
Hà Nội - PNJ 186,400 189,400
Đà Nẵng - PNJ 186,400 189,400
Miền Tây - PNJ 186,400 189,400
Tây Nguyên - PNJ 186,400 189,400
Đông Nam Bộ - PNJ 186,400 189,400
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,660 18,960
Miếng SJC Nghệ An 18,660 18,960
Miếng SJC Thái Bình 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,660 18,960
NL 99.90 17,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,600
Trang sức 99.9 18,150 18,850
Trang sức 99.99 18,160 18,860
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,866 18,962
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,866 18,963
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,863 1,893
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,863 1,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,843 1,878
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,441 185,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,114 141,014
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,967 127,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,819 114,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,748 109,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,957 7,847
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,865 1,895
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17811 18085 18664
CAD 18673 18951 19573
CHF 33204 33591 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30447 30722 31756
GBP 35083 35477 36415
HKD 0 3200 3403
JPY 162 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15461 16051
SGD 20028 20311 20835
THB 749 812 866
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25825 26185
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,845 25,845 26,205
USD(1-2-5) 24,812 - -
USD(10-20) 24,812 - -
EUR 30,648 30,673 32,012
JPY 166.17 166.47 174.41
GBP 35,485 35,581 36,618
AUD 18,069 18,134 18,707
CAD 18,874 18,935 19,582
CHF 33,534 33,638 34,523
SGD 20,153 20,216 20,963
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,275 3,285 3,384
KRW 16.79 17.51 18.9
THB 796.32 806.16 862
NZD 15,453 15,596 16,046
SEK - 2,898 2,999
DKK - 4,101 4,243
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,188.85 - 6,983.81
TWD 749.26 - 906.48
SAR - 6,821.94 7,180.95
KWD - 83,131 88,389
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,880 26,220
EUR 30,635 30,758 31,931
GBP 35,426 35,568 36,572
HKD 3,272 3,285 3,399
CHF 33,422 33,556 34,486
JPY 165.98 166.65 174.23
AUD 18,077 18,150 18,731
SGD 20,287 20,368 20,948
THB 817 820 856
CAD 18,920 18,996 19,569
NZD 15,586 16,118
KRW 17.52 19.14
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26210
AUD 17995 18095 19017
CAD 18857 18957 19973
CHF 33463 33493 35076
CNY 0 3710.1 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30637 30667 32392
GBP 35396 35446 37204
HKD 0 3390 0
JPY 166.1 166.6 177.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15567 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20183 20313 21046
THB 0 778.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18660000 18660000 18960000
SBJ 16500000 16500000 18960000
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,270
USD20 25,842 25,892 26,270
USD1 25,842 25,892 26,270
AUD 18,067 18,167 19,279
EUR 30,826 30,826 32,243
CAD 18,831 18,931 20,243
SGD 20,277 20,427 20,997
JPY 166.57 168.07 172.65
GBP 35,556 35,706 36,481
XAU 18,778,000 0 19,082,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 813 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 01:00