Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn cho nguồn năng lượng sạch với giá cả phải chăng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ông Andrew Jeffries - Giám đốc Quốc gia của ADB tại Việt Nam mới đây chia sẻ: Việt Nam đã và đang là điểm đến đầu tư hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài với nền kinh tế đang phát triển. Bên cạnh đó, ông cũng đưa ra hàng loạt các vấn đề cần lưu ý, thời gian tới Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn cho nguồn năng lượng sạch với giá cả phải chăng.

viet nam can dau tu nhieu hon cho nguon nang luong sach voi gia ca phai chang

Ông Andrew Jeffries, Giám đốc Quốc gia của ADB tại Việt Nam - Ảnh: VGP/Quang Thương

Hiện tại ở Việt Nam, tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh, sức mua tăng và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Mặc dù Việt Nam ghi nhận chút suy giảm trong việc thu hút FDI trong quý 1 vừa qua, tuy nhiên, ông Andrew Jeffries cho rằng điều này không đáng ngại vì mức suy giảm không diễn ra liên tục.

Vừa qua, đoàn doanh nghiệp Mỹ lớn nhất từ trước tới nay đã tới Việt Nam, thể hiện sự quan tâm và muốn tăng vốn đầu tư vào Việt Nam, nhất là quan tâm đến phát triển năng lượng sạch, phù hợp với cam kết giảm phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 của Việt Nam.

Để thu hút nhiều hơn nguồn vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới, Việt Nam nên tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, đề ra các chính sách đầu tư minh bạch và tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, kinh tế vĩ mô và tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đến các yếu tố như cơ sở hạ tầng vận tải đa phương thức hiện đại, số hóa các dịch vụ hải quan cũng như khả năng tiếp cận năng lượng xanh và sạch. Đây là các yếu tố quan trọng để Việt Nam cần cân nhắc bên cạnh cam kết phát thải bằng 0.

Thời gian tới, Việt Nam cần nguồn đầu tư rất lớn vào lĩnh vực năng lượng vì Việt Nam đang phát triển rất nhanh, nhu cầu về năng lượng và điện cũng tăng rất nhanh. Nhưng để phát triển kinh tế xanh, năng lượng sạch, Việt Nam cần xem xét áp dụng các công nghệ mới và giải quyết một loạt các thách thức kỹ thuật khác nhau.

Trong suốt 3 thập kỷ qua, Việt Nam đã xây dựng thành công cơ sở hạ tầng và đáp ứng nhu cầu điện khí hóa đất nước với gần 100% người dân Việt Nam được tiếp cận đầy đủ nguồn điện năng.

Vì vậy ông Andrew Jeffries khuyến nghị trong thời gian tới, Việt Nam cần đầu tư nhiều hơn cho nguồn năng lượng sạch với giá cả phải chăng. Thêm vào đó, Việt Nam cần nâng cấp hệ thống truyền tải điện để thúc đẩy sự phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Ông Andrew Jeffries cho rằng lĩnh vực xuất khẩu hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức do kinh tế toàn cầu suy giảm.

Vì vậy, ngoài việc thúc đẩy thương mại với 2 đối tác thương mại hàng đầu là Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam cần tìm cách đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước ASEAN (hiện ASEAN đang là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam).

Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều cơ hội cho Việt Nam đa dạng thị trường xuất khẩu của mình, trong đó có các nước khác như Canada, Australia và New Zealand.

Về lâu dài, Việt Nam cần tăng năng suất lao động, tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp sản xuất và định hướng xuất khẩu, ông Andrew Jeffries khuyến nghị.

Giám đốc Quốc gia của ADB bày tỏ ấn tượng với mức tăng trưởng kinh tế 8.2% của Việt Nam trong năm 2022, đây là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011-2022.

Tuy vậy, Việt Nam đã và đang đối mặt với một số thách thức từ sự bất ổn của nền kinh tế toàn cầu từ quý 4/2022 và các thách thức này đang gia tăng trong năm 2023.

Bên cạnh đó, các yếu tố từ bên ngoài như căng thẳng địa chính trị, các vấn đề về chuỗi cung ứng và áp lực của thị trường vẫn đang diễn ra cùng với những thách thức trong nước liên quan đến thị trường vốn, thị trường trái phiếu doanh nghiệp có thể là lực cản đối với tăng trưởng của Việt Nam trong năm nay.

Tuy nhiên, trong quý 3 và quý 4/2023, kinh tế Việt Nam sẽ có những cải thiện đáng kể nhờ việc nới lỏng chính sách tiền tệ, trong đó phải kể đến động thái tích cực gần đây của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy Việt Nam đang rất nỗ lực trong việc đạt được mức tăng trưởng như kỳ vọng và ổn định thị trường tài chính.

Ngoài ra, Việt Nam cũng đề ra mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công rất cao trong năm 2023, điều này rất quan trọng đối với các ngành công nghiệp do lĩnh vực xây dựng đã có chút thu hẹp vào quý I. Lĩnh vực dịch vụ cũng là đòn bẩy cho kinh tế Việt Nam trong năm nay với đà phát triển mạnh và đóng góp đến 3.5 điểm phần trăm cho tăng trưởng GDP.

Đặc biệt, tăng trưởng du lịch mạnh mẽ cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong năm 2023. Việc Trung Quốc mở cửa trở lại sẽ mang lại lợi ích cho ngành du lịch bên cạnh những lợi ích về thương mại.

Chính vì vậy, ông Andrew Jeffries cho rằng Việt Nam hoàn toàn có thể đạt được mức tăng trường kinh tế 6.5% trong năm nay, nhất là khi Chính phủ đang tích cực thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ hỗ trợ tăng trưởng.

Có thể bạn quan tâm

Điện cho trung tâm dữ liệu lỡ hạn 15/8, dời mốc hoàn thành sang tháng 9

Điện cho trung tâm dữ liệu lỡ hạn 15/8, dời mốc hoàn thành sang tháng 9

Năng lượng
Phương án nguồn điện cho trung tâm dữ liệu quá hạn từ 15/8/2026, nay Nghị quyết 262 ấn định mốc mới trong tháng 9 cùng phần rà soát nhân lực AI, bán dẫn.
Biến cố với Chủ tịch Tạ Công Hoan, Nhiệt điện Hải Phòng kiện toàn lãnh đạo

Biến cố với Chủ tịch Tạ Công Hoan, Nhiệt điện Hải Phòng kiện toàn lãnh đạo

Năng lượng
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng Tạ Công Hoan từ trần ngày 27/8. Doanh nghiệp đã phân công nhân sự điều hành và tiếp tục kiện toàn người đại diện theo pháp luật.
Lãi 2.427 tỷ đồng, KSV đang đầu tư cho công nghệ ra sao?

Lãi 2.427 tỷ đồng, KSV đang đầu tư cho công nghệ ra sao?

Năng lượng
Báo cáo tài chính KSV quý 2/2026 cho thấy Tổng công ty Khoáng sản TKV (VIMICO) lãi 2.427 tỷ đồng, còn phần mềm máy tính chỉ 4,19 tỷ đồng, đất hiếm Đông Pao treo dở dang 97,64 tỷ đồng.
Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Năng lượng
Nga giữ vị trí số một về dầu thô, còn Mỹ dẫn đầu nguồn cung LPG và gia tăng bán LNG cho Ấn Độ. Cuộc cạnh tranh đang đặt New Delhi trước bài toán cân bằng chi phí, kỹ thuật lọc dầu và sức ép thuế quan.
Vertiv ra mắt bộ lưu điện dành cho môi trường AI mật độ cao

Vertiv ra mắt bộ lưu điện dành cho môi trường AI mật độ cao

Năng lượng
Theo đó, bộ lưu điện (UPS) Vertiv™ PowerUPS 9000 công suất 1,8 MW chính thức mang đến giải pháp bảo vệ nguồn điện công suất cao, mật độ cao và có khả năng mở rộng cho các thiết bị trí tuệ nhân tạo (AI) và các ứng dụng trọng yếu khác.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲120K 14,700 ▲120K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,010 ▲120K 14,610 ▲120K
Trang sức 99.99 14,020 ▲120K 14,620 ▲120K
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▲12K 14,652 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▲12K 14,653 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1275K 146 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1275K 1,461 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲12K 145 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲1188K 143,564 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲900K 108,911 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼79248K 9,876 ▼88068K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲732K 88,609 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲699K 84,693 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲500K 60,621 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18267 18840
CAD 18120 18395 19012
CHF 31094 31472 32109
CNY 0 3833 3929
EUR 29380 29601 30678
GBP 34208 34599 35530
HKD 0 3183 3385
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14635 15222
SGD 19875 20157 20734
THB 696 760 813
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25813 26178
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18191 18291 19214
CAD 18300 18400 19411
CHF 31342 31372 32945
CNY 3815.2 3840.2 3975.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29571 29601 31331
GBP 34532 34582 36342
HKD 0 3305 0
JPY 164.2 164.7 175.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14752 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 726.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 16/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,684 25,724 26,180
USD20 25,654 25,724 26,180
USD1 25,634 25,724 26,180
AUD 18,217 18,317 19,422
EUR 29,347 29,447 31,106
CAD 18,251 18,351 19,655
SGD 20,102 20,252 20,816
JPY 164.48 165.98 171.53
GBP 34,423 34,573 35,630
XAU 14,288,000 0 14,592,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 16:00