VinFast ghi nhận doanh thu tăng trưởng mạnh trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
VinFast vừa chính thức công bố kết quả tài chính chưa kiểm toán cho quý IV/2024 và cả năm 2024 (năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024).
VinFast nâng tầm trải nghiệm khách hàng với trợ lý ảo tích hợp AI tạo sinh VinFast với BNI ký MOU xây dựng hệ sinh thái giao thông bền vững Rạng Đông cùng VinFast Energy phát triển giải pháp năng lượng tái tạo và lưu trữ

Doanh thu tăng trưởng ấn tượng nhờ số xe bàn giao tăng mạnh

Trong quý IV/2024, VinFast đã bàn giao 53.139 ô tô điện, đánh dấu mức tăng trưởng 143% so với quý III/2024. Trong đó, VinFast đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong doanh số bán hàng đến người tiêu dùng (B2C), với mức tăng 140% so với quý trước và gấp hơn 20 lần so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung cả năm 2024, số lượng ô tô đã bàn giao đạt 97.399 chiếc, tăng 192% so với năm 2023, khẳng định đà tăng trưởng mạnh mẽ và sự đón nhận tích cực của thị trường.

Doanh số xe máy điện cũng ghi nhận đà tăng trưởng đều đặn, với 31.170 xe được bàn giao trong quý IV/2024, tăng 65% so với quý III/2024. Cả năm 2024, VinFast bàn giao tổng cộng 70.977 xe máy điện, tăng 1% so với năm 2023.

vf9
VinFast tiếp tục mở rộng mạnh mẽ ở các thị trường tiềm năng và tối ưu hoạt động tại những thị trường trọng điểm.

Trong quý IV/2024, VinFast ghi nhận doanh thu đạt 16.496,4 tỷ đồng (677,9 triệu USD), đánh dấu mức tăng trưởng mạnh mẽ 69,8% so với cùng kỳ năm 2023 và 33,8% so với quý III/2024. Tính chung cả năm 2024, tổng doanh thu đạt 44.019,6 tỷ đồng (1,808.9 tỷ USD), tăng 57,9% so với năm 2023.

Trong khi đó, lỗ gộp ở mức 25.277,6 tỷ đồng (tương đương 1,038.7 tỷ USD), tỷ suất lợi nhuận gộp âm 57,4%. Lỗ ròng ghi nhận 77.354,9 tỷ đồng (tương đương 3,178.8 tỷ USD).

Với tầm nhìn chiến lược và khát vọng kiến tạo tương lai xanh trên toàn cầu, Vingroup và ông Phạm Nhật Vượng tiếp tục kiên định với sứ mệnh đưa xe điện trở nên dễ tiếp cận hơn với mọi người, hướng tới di chuyển “không phát thải”.

Trong năm 2024, VinFast đã triển khai chương trình sạc miễn phí dành cho khách hàng sử dụng ô tô điện, nhằm khuyến khích việc chuyển đổi sang phương tiện giao thông xanh. Sự hỗ trợ tài chính này được thu xếp từ tài sản cá nhân của ông Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch Tập đoàn Vingroup, đồng thời cũng là nhà sáng lập kiêm CEO VinFast.

Tính đến ngày 31/3/2025, ông Phạm Nhật Vượng đã giải ngân 10.000 tỷ đồng (410,9 triệu USD) dưới dạng các khoản tài trợ không hoàn lại cho VinFast. Đây là một phần trong cam kết công bố hôm 12/11/2024 về việc hỗ trợ tài chính tới 50.000 tỷ đồng (2,1 tỷ USD) cho VinFast.

Trong khi đó, tính đến ngày 31/3/2025, Vingroup cũng đã giải ngân khoản vay hơn 27.000 tỷ đồng cho VinFast. Cuối năm ngoái, tập đoàn cam kết cho VinFast vay mới tối đa 35.000 tỷ đồng nhằm hỗ trợ đà tăng trưởng liên tục.

Bà Lê Thị Thu Thủy, Chủ tịch VinFast, chia sẻ: "VinFast đã ghi nhận kết quả kinh doanh quý IV và cả năm 2024 vượt mong đợi, khẳng định khả năng thích ứng trong môi trường kinh tế biến động và nhiều thách thức. Những kết quả đạt được đã phản ánh rõ nét đà tăng trưởng liên tục của chúng tôi, cùng với động lực mạnh mẽ đằng sau xu thế chuyển đổi sang xe điện. Bước sang năm 2025, VinFast tiếp tục tập trung vào cải tiến và đổi mới, đảm bảo mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, giá tốt. Chúng tôi vẫn kiên định với mục tiêu năm 2025, đồng thời xây dựng các chiến lược kinh doanh linh hoạt theo tình hình vĩ mô”.

Bà Nguyễn Thị Lan Anh, Giám đốc Tài chính của VinFast, cho biết thêm: “VinFast đã kết thúc năm 2024 với đà phát triển vững chãi, đặt nền móng cho tăng trưởng doanh số ổn định trong năm 2025 - cột mốc quan trọng trên con đường đạt lợi nhuận của chúng tôi. Là một doanh nghiệp trẻ không ngừng đổi mới, chúng tôi kiên định với chiến lược đầu tư R&D và chi tiêu vốn để mang đến cho người tiêu dùng những chiếc xe điện chất lượng cao, hiệu suất tốt. Các khoản đầu tư này sẽ được phân bổ một cách chiến lược, thông qua cải thiện hiệu quả hoạt động của tất cả mảng kinh doanh nhờ tăng trưởng doanh thu và tối ưu chi phí”.

Gia tăng hiện diện toàn cầu và củng cố vị thế dẫn đầu tại Việt Nam

VinFast tiếp tục mở rộng mạnh mẽ ở các thị trường tiềm năng và tối ưu hoạt động tại những thị trường trọng điểm. Tại Indonesia, VinFast đẩy mạnh giao xe và mở rộng mạng lưới đại lý lên tới 22 cửa hàng trên toàn quốc (tính đến ngày 31/3/2025). Đầu tháng 3, Công ty xuất khẩu gần 2.500 xe sang nước này, bao gồm 4 mẫu xe là VF 3, VF 5, VF e34 và Nerio Green. Đây là chuyến tàu thứ tư và là chuyến tàu chuyên chở số lượng xe lớn nhất tới Indonesia chỉ sau một năm VinFast chính thức gia nhập thị trường.

Ở Philippines, VinFast đã chính thức mở bán mẫu xe VF 6 tại Triển lãm Ô tô Quốc tế Manila (MIAS) 2025, đánh dấu mẫu xe thứ 5 ở thị trường này sau VF 3, VF 5, VF 7 và VF 9.

VinFast ghi nhận doanh thu tăng trưởng mạnh trong năm 2024
Đại diện VinFast giới thiệu VF 6 tại triển lãm ôtô quốc tế Manila 2025.

Công ty cũng hợp tác với 6 đối tác đại lý nhằm phát triển các cửa hàng mới trên khắp Philippines, dự kiến lên tới hơn 60 cửa hàng đại lý vào cuối năm 2025. Tính đến ngày 31/3/2025, VinFast có 6 cửa hàng đại lý tại Philippines.

Tại Bắc Mỹ, nhằm tối ưu hoạt động và mở rộng mạng lưới phân phối, VinFast đã giới thiệu mô hình bán hàng thông qua kênh đại lý từ cuối năm 2023, nhằm bổ sung cho phương thức bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (D2C) hiện tại.

Để tối đa lợi ích, VinFast dự kiến chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình đại lý nhượng quyền, bắt đầu bằng việc đóng cửa các showroom D2C hiện có của hãng tại California, Mỹ trong những tháng tới.

Tính đến nay, VinFast đã phát triển mạng lưới 38 đại lý đang và chuẩn bị vận hành tại 16 bang ở Mỹ, bao gồm 1 đại lý tại bang California.

Tại châu Âu, VinFast cũng đang triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới đại lý rộng khắp ở các thành phố lớn, đồng thời tăng cường hợp tác với những đối tác hậu mãi uy tín trong khu vực.

Ngoài ra, Công ty đã mở bán và bắt đầu bàn giao VF 6, mẫu xe thứ hai được giới thiệu tại châu Âu sau VF 8. Tại thị trường Việt Nam, VinFast tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu xu thế chuyển đổi xanh với việc giới thiệu dòng sản phẩm "Green" hoàn toàn mới, được thiết kế chuyên biệt và tối ưu cho dịch vụ vận tải, bao gồm bốn mẫu xe thuộc bốn phân khúc khác nhau: Minio Green (xe mini), Herio Green (SUV hạng A), Nerio Green (SUV hạng C) và Limo Green (MPV), với mức giá khởi điểm từ 269 triệu đồng (khoảng 11.100 USD) đến 749 triệu đồng (khoảng 30.800 USD).

Dự kiến, các mẫu xe Herio Green và Nerio Green sẽ bắt đầu được bàn giao đến tay khách hàng từ quý II/2025, tiếp theo là Minio Green và Limo Green vào tháng 8.

Triển vọng kinh doanh năm 2025

Với đà tăng trưởng ổn định và những nền tảng vững chãi, VinFast đặt mục tiêu tăng ít nhất gấp đôi doanh số giao xe toàn cầu trong năm 2025. Công ty sẽ linh hoạt điều chỉnh chiến lược và mục tiêu kinh doanh dựa trên những đánh giá liên tục về thị trường và kinh tế vĩ mô, nhưng vẫn kiên định với tầm nhìn thúc đẩy chuyển đổi xanh trên toàn cầu.

Trong năm 2025, VinFast sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội gia tăng nhận diện trên thị trường. VinFast cũng không ngừng kiện toàn năng lực, tối ưu các hoạt động từ sản xuất, lắp ráp, đến bán hàng và phân phối nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu chuyển đổi xanh đang gia tăng mạnh mẽ trên toàn cầu.

VinFast là công ty thành viên của Tập đoàn Vingroup, với tầm nhìn trở thành thương hiệu xe điện thông minh thúc đẩy mạnh mẽ cuộc cách mạng xe điện toàn cầu.

Được thành lập vào năm 2017, VinFast sở hữu tổ hợp nhà máy sản xuất ô tô hiện đại, có quy mô hàng đầu khu vực đặt tại Hải Phòng, Việt Nam với mức độ tự động hóa lên đến 90%. VinFast cam kết không ngừng sáng tạo, mang đến sản phẩm chất lượng, nền tảng dịch vụ thông minh và trải nghiệm khách hàng xuất sắc.

Có thể bạn quan tâm

Mừng 30 năm thành lập, VinaPhone tung ra nhiều ưu đãi cực hấp dẫn

Mừng 30 năm thành lập, VinaPhone tung ra nhiều ưu đãi cực hấp dẫn

Thị trường
Cụ thể, với thông điệp biến thời gian thành những món quà ý nghĩa, VinaPhone dành tặng khách hàng 1.000 điểm VinaPhone Plus cùng 1GB data tốc độ cao cho mỗi năm sử dụng dịch vụ di động liên tục. Theo đó, những khách hàng đã đồng hành cùng VinaPhone trong suốt 30 năm có thể nhận tới 30.000 điểm và 30GB data.
Giữ chân nhân tài - yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong thời đại AI

Giữ chân nhân tài - yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong thời đại AI

Nhân lực số
Trong bối cảnh tăng trưởng mạnh mẽ, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không chỉ là vấn đề thị phần, công nghệ, nguồn vốn... Năng lực cạnh tranh còn thể hiện khả năng thu hút, phát triển và giữ chân nhân tài. Đây được xem là một trong những giải pháp quyết định năng lực cạnh tranh trong dài hạn.
MINHO cùng LG Việt Nam đưa nhịp sống Seoul về giữa lòng Sài Gòn

MINHO cùng LG Việt Nam đưa nhịp sống Seoul về giữa lòng Sài Gòn

Kết nối sáng tạo
Theo đó, tại không gian trải nghiệm Another Saigon by LG, Electronics Việt Nam đã chính thức ra mắt không gian sống lấy cảm hứng từ nhịp sống sôi nổi của nghệ sĩ MINHO (SHINee).
Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Intel Việt Nam: 20 năm đặt nền móng cho ngành bán dẫn và khát vọng công nghệ quốc gia

Công nghiệp 4.0
Sau hai thập kỷ hiện diện tại Việt Nam, Intel không chỉ tạo ra hơn 110 tỷ USD giá trị xuất khẩu mà còn góp phần hình thành nền tảng cho ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao và thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Những thành tựu này đang mở ra kỳ vọng về một giai đoạn hợp tác mới, trong đó Việt Nam không chỉ là trung tâm sản xuất mà còn từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu.
VimExpo và Vietnam AutoExpo 2026 kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với chuỗi cung ứng toàn cầu

VimExpo và Vietnam AutoExpo 2026 kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với chuỗi cung ứng toàn cầu

Kết nối sáng tạo
Sáng 11/6, tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế ICE, Triển lãm Quốc tế lần thứ 6 về Công nghiệp hỗ trợ và Chế biến chế tạo Việt Nam (VimExpo 2026) và Triển lãm Quốc tế lần thứ 19 về Ô tô, xe máy và các loại phương tiện giao thông vận tải (Vietnam AutoExpo 2026) đã chính thức khai mạc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 14,150 14,350
Nguyên Liệu 99.9 14,100 14,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Cập nhật: 18/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 06:00