2 kịch bản tăng trưởng cho quý IV và dự báo cả năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại buổi Tọa đàm “Đối thoại chính sách: Phục hồi tăng trưởng - Triển vọng và thách thức”, Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) đã công bố 2 kịch bản tăng trưởng cho Việt Nam trong quý IV và dự kiến cả năm 2024.

Ngày 15/10, tại Hà Nội, Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), thuộc Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã phối hợp cùng Truyền hình Quốc hội Việt Nam tổ chức Tọa đàm “Đối thoại chính sách: Phục hồi tăng trưởng - Triển vọng và thách thức”.

Tọa đàm nhằm cung cấp thông tin cập nhật về tình hình kinh tế Việt Nam, thảo luận, đề xuất các chính sách nhằm thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế, nhận diện những vấn đề lớn đang tác động đến mục tiêu ổn định vĩ mô và phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh năm 2024. Đồng thời, tọa đàm cũng đặt ra những kiến nghị về các chính sách thiết thực nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế - xã hội mà Quốc hội đã đề ra cho năm nay và cho cả nhiệm kỳ 2021 - 2025.

2 kich ban tang truong cho quy iv va du bao ca nam 2024

Tổng Giám đốc Truyền hình Quốc hội Việt Nam Lê Quang Minh phát biểu tại tọa đàm.

Phát biểu khai mạc tọa đàm, Tổng Giám đốc Truyền hình Quốc hội Việt Nam Lê Quang Minh cho biết, Kỳ họp thứ Tám của Quốc hội, Khóa XV, dự kiến khai mạc vào ngày 21/10/2024, Quốc hội sẽ xem xét tổng cộng 42 nội dung, bao gồm 30 nội dung liên quan đến công tác lập pháp và 12 nhóm nội dung về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, giám sát và các vấn đề quan trọng khác.

Do đó, báo cáo Kinh tế vĩ mô cùng với những kiến nghị chính sách được trình bày tại tọa đàm này được kỳ vọng sẽ cung cấp nguồn thông tin tham khảo hữu ích cho các đại biểu Quốc hội và các nhà hoạch định chính sách, qua đó đưa ra những quyết sách đúng đắn và phù hợp với các nhu cầu cấp bách của nền kinh tế hiện nay.

Tại Tọa đàm, ông Nguyễn Quốc Việt – Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách đã có cái nhìn tổng quan về bức tranh kinh tế Việt Nam trong quý 3 và 9 tháng đầu năm 2024. Theo ông Nguyễn Quốc Việt, kết thúc quý III/2024, nền kinh tế Việt Nam đã phục hồi tương đối tốt trong sự lạc quan về tăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới cuối năm 2024 và năm 2025.

2 kich ban tang truong cho quy iv va du bao ca nam 2024

VEPR đưa ra 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế trong năm 2024.

Tăng trưởng GDP 9 tháng đạt 6,82%, tăng hơn 1,5 lần so với mức tăng 4,4% cùng kỳ năm ngoái với sự đóng góp chủ yếu từ khu vực công nghiệp và dịch vụ. Ở phía tổng cầu, thương mại trên đà phục hồi và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tích cực là động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế. “Cùng với đó, xuất nhập khẩu hàng hoá tăng nhanh hơn so với dự kiến, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 578,5 tỷ USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ, xuất siêu đạt 20,8 tỷ USD. Đây được đánh giá là mức xuất siêu khá tích cực trong giai đoạn 2020-2024” – TS Nguyễn Quốc Việt nêu.

Tuy nhiên, báo cáo của VEPR cũng cho thấy, chi tiêu của người tiêu dùng vẫn thấp hơn mức trước đại dịch và áp lực lạm phát trong nửa đầu năm 2024 cũng làm giảm tốc độ tăng trưởng của vốn. Điểm sáng là thu ngân sách nhà nước vượt kế hoạch, trong khi chi tiêu công giảm so với cùng kỳ năm 2023, dẫn đến ngân sách tiếp tục đạt thặng dư cao, tạo ra dư địa tài khóa lớn. Điều này mở ra cơ hội tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ như miễn, giảm thuế, đặc biệt trong bối cảnh nhiều ngành chịu ảnh hưởng từ bão Yagi.

Bên cạnh đó, thương mại ghi nhận những bước tiến tích cực, vốn FDI thực hiện đạt kỷ lục, du lịch bùng nổ trở lại, và tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại liên tục giảm, thấp hơn nhiều so với mức trần của Ngân hàng Nhà nước.

2 kich ban tang truong cho quy iv va du bao ca nam 2024

Tốc độ tăng cung tiền và tăng trưởng tín dụng phục hồi khá tốt, góp phần tích cực vào tăng trưởng và đầu tư, mặc dù vẫn thấp hơn nền trung bình những năm trước đại dịch Covid-19. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách tiền tệ linh hoạt tương đối thành công giai đoạn vừa qua để giảm các “cú sốc” và can thiệp thanh khoản, giúp hạ nền lãi suất, hỗ trợ chi phí vốn cho nền kinh tế mà không cần can thiệp lãi suất điều chỉnh.

Trong bối cảnh cơ hội và thách thức đan xen, VEPR đã đưa ra hai kịch bản tăng trưởng cho năm 2024. Ở kịch bản cao, GDP quý IV dự kiến sẽ giữ đà tăng trưởng ở mức 7,4%, giúp cả năm đạt mục tiêu 7% như Chính phủ đề ra. Trong kịch bản thấp, GDP quý 4 có thể giảm xuống dưới 7%, và tăng trưởng cả năm sẽ dao động quanh mức 6,84%.

Có thể bạn quan tâm

Bức tranh livestream toàn cầu năm 2025: Youtube đứng đầu, Tiktok tăng tốc cực nhanh

Bức tranh livestream toàn cầu năm 2025: Youtube đứng đầu, Tiktok tăng tốc cực nhanh

Thị trường
Nền tảng phân tích dữ liệu Stream Charts mới đây đã công bố báo cáo toàn cảnh về thị trường phát livestream toàn cầu năm 2025. Báo cáo tổng hợp dữ liệu lượng người xem, thị phần và xu hướng tăng trưởng của các nền tảng lớn. Qua đó, phác họa rõ bức tranh cạnh tranh và mức độ phân hóa đang diễn ra trong lĩnh vực livestreaming.
Di Động Việt khai trương trung tâm mua sắm công nghệ mới

Di Động Việt khai trương trung tâm mua sắm công nghệ mới

Kinh tế số
Theo đó, Trung tâm mua sắm công nghệ mới của Di Động Việt tọa lạc tại số 11 Trần Não (phường An Khánh, TP.HCM). Đây được đánh giá là khu vực có mật độ dân cư đông và giao thông thuận tiện, giúp mở rộng mạng lưới chiến lược, mang trải nghiệm công nghệ hiện đại đến gần hơn với người dùng khu vực phía Đông thành phố.
Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Amazon đã giảm hơn 10% trong phiên giao dịch ngoài giờ hôm thứ Năm 5/2, sau khi tập đoàn thương mại điện tử và điện toán đám mây lớn nhất thế giới công bố kết quả kinh doanh quý IV thấp hơn kỳ vọng và đưa ra kế hoạch chi tiêu vốn lên tới 200 tỷ USD trong năm 2026.
Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Roblox đã tăng vọt tới hơn 20% trong phiên giao dịch ngoài giờ ngày thứ Năm 5/2, sau khi công ty game trực tuyến này công bố kết quả kinh doanh quý IV vượt dự báo của Phố Wall và đưa ra triển vọng tích cực cho quý đầu năm 2026.
Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kinh tế số
Thị trường chứng khoán châu Á chìm trong sắc đỏ phiên sáng nay 6/2, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Mỹ lan rộng kéo chỉ số Kospi của Hàn Quốc trở thành tâm điểm sụt giảm trong khu vực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 18,460
Kim TT/AVPL 18,165 18,470
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 ▲50K 17,800 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 ▲10K 18,410 ▲10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 ▲10K 18,360 ▲10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 ▲10K 18,340 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 18,460
Miếng SJC Nghệ An 18,160 18,460
Miếng SJC Thái Bình 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
NL 99.90 17,400 ▼120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,430 ▼120K
Trang sức 99.9 17,650 ▲10K 18,350 ▲10K
Trang sức 99.99 17,660 ▲10K 18,360 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 18,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 18,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 1,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 1,826
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 180,792
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 137,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 12,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 111,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 106,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 76,302
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17969 18243 18820
CAD 18584 18861 19479
CHF 33181 33567 34216
CNY 0 3470 3830
EUR 30243 30517 31545
GBP 34543 34935 35869
HKD 0 3217 3419
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20132 20416 20942
THB 759 822 875
USD (1,2) 25925 0 0
USD (5,10,20) 25965 0 0
USD (50,100) 25994 26013 26305
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,975 25,975 26,305
USD(1-2-5) 24,936 - -
USD(10-20) 24,936 - -
EUR 30,327 30,351 31,637
JPY 165.21 165.51 173.19
GBP 34,794 34,888 35,857
AUD 18,172 18,238 18,789
CAD 18,744 18,804 19,418
CHF 33,328 33,432 34,271
SGD 20,212 20,275 20,993
CNY - 3,735 3,850
HKD 3,284 3,294 3,390
KRW 16.74 17.46 18.83
THB 802.13 812.04 867.8
NZD 15,257 15,399 15,829
SEK - 2,835 2,930
DKK - 4,055 4,190
NOK - 2,686 2,776
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,272.61 - 7,068.06
TWD 751.31 - 908.44
SAR - 6,854.98 7,206.44
KWD - 83,385 88,552
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,935 25,965 26,305
EUR 30,206 30,327 31,506
GBP 34,636 34,775 35,780
HKD 3,275 3,288 3,402
CHF 33,102 33,235 34,171
JPY 164.46 165.12 172.66
AUD 18,109 18,182 18,771
SGD 20,274 20,355 20,941
THB 820 823 860
CAD 18,733 18,808 19,380
NZD 15,330 15,864
KRW 17.39 19
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25995 26305
AUD 18155 18255 19180
CAD 18768 18868 19882
CHF 33440 33470 35049
CNY 0 3772 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30428 30458 32183
GBP 34843 34893 36651
HKD 0 3330 0
JPY 164.63 165.13 175.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15431 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20294 20424 21154
THB 0 788.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18200000 18200000 19500000
SBJ 16000000 16000000 19500000
Cập nhật: 24/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,980 26,030 26,305
USD20 25,980 26,030 26,305
USD1 25,980 26,030 26,305
AUD 18,162 18,262 19,382
EUR 30,505 30,505 31,925
CAD 18,681 18,781 20,092
SGD 20,333 20,483 21,260
JPY 165.67 167.17 171.77
GBP 34,689 35,039 36,106
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,641 0
THB 0 822 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/02/2026 17:00