2 kịch bản tăng trưởng cho quý IV và dự báo cả năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại buổi Tọa đàm “Đối thoại chính sách: Phục hồi tăng trưởng - Triển vọng và thách thức”, Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) đã công bố 2 kịch bản tăng trưởng cho Việt Nam trong quý IV và dự kiến cả năm 2024.

Ngày 15/10, tại Hà Nội, Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), thuộc Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã phối hợp cùng Truyền hình Quốc hội Việt Nam tổ chức Tọa đàm “Đối thoại chính sách: Phục hồi tăng trưởng - Triển vọng và thách thức”.

Tọa đàm nhằm cung cấp thông tin cập nhật về tình hình kinh tế Việt Nam, thảo luận, đề xuất các chính sách nhằm thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế, nhận diện những vấn đề lớn đang tác động đến mục tiêu ổn định vĩ mô và phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh năm 2024. Đồng thời, tọa đàm cũng đặt ra những kiến nghị về các chính sách thiết thực nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế - xã hội mà Quốc hội đã đề ra cho năm nay và cho cả nhiệm kỳ 2021 - 2025.

2 kich ban tang truong cho quy iv va du bao ca nam 2024

Tổng Giám đốc Truyền hình Quốc hội Việt Nam Lê Quang Minh phát biểu tại tọa đàm.

Phát biểu khai mạc tọa đàm, Tổng Giám đốc Truyền hình Quốc hội Việt Nam Lê Quang Minh cho biết, Kỳ họp thứ Tám của Quốc hội, Khóa XV, dự kiến khai mạc vào ngày 21/10/2024, Quốc hội sẽ xem xét tổng cộng 42 nội dung, bao gồm 30 nội dung liên quan đến công tác lập pháp và 12 nhóm nội dung về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, giám sát và các vấn đề quan trọng khác.

Do đó, báo cáo Kinh tế vĩ mô cùng với những kiến nghị chính sách được trình bày tại tọa đàm này được kỳ vọng sẽ cung cấp nguồn thông tin tham khảo hữu ích cho các đại biểu Quốc hội và các nhà hoạch định chính sách, qua đó đưa ra những quyết sách đúng đắn và phù hợp với các nhu cầu cấp bách của nền kinh tế hiện nay.

Tại Tọa đàm, ông Nguyễn Quốc Việt – Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách đã có cái nhìn tổng quan về bức tranh kinh tế Việt Nam trong quý 3 và 9 tháng đầu năm 2024. Theo ông Nguyễn Quốc Việt, kết thúc quý III/2024, nền kinh tế Việt Nam đã phục hồi tương đối tốt trong sự lạc quan về tăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới cuối năm 2024 và năm 2025.

2 kich ban tang truong cho quy iv va du bao ca nam 2024

VEPR đưa ra 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế trong năm 2024.

Tăng trưởng GDP 9 tháng đạt 6,82%, tăng hơn 1,5 lần so với mức tăng 4,4% cùng kỳ năm ngoái với sự đóng góp chủ yếu từ khu vực công nghiệp và dịch vụ. Ở phía tổng cầu, thương mại trên đà phục hồi và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tích cực là động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế. “Cùng với đó, xuất nhập khẩu hàng hoá tăng nhanh hơn so với dự kiến, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 578,5 tỷ USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ, xuất siêu đạt 20,8 tỷ USD. Đây được đánh giá là mức xuất siêu khá tích cực trong giai đoạn 2020-2024” – TS Nguyễn Quốc Việt nêu.

Tuy nhiên, báo cáo của VEPR cũng cho thấy, chi tiêu của người tiêu dùng vẫn thấp hơn mức trước đại dịch và áp lực lạm phát trong nửa đầu năm 2024 cũng làm giảm tốc độ tăng trưởng của vốn. Điểm sáng là thu ngân sách nhà nước vượt kế hoạch, trong khi chi tiêu công giảm so với cùng kỳ năm 2023, dẫn đến ngân sách tiếp tục đạt thặng dư cao, tạo ra dư địa tài khóa lớn. Điều này mở ra cơ hội tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ như miễn, giảm thuế, đặc biệt trong bối cảnh nhiều ngành chịu ảnh hưởng từ bão Yagi.

Bên cạnh đó, thương mại ghi nhận những bước tiến tích cực, vốn FDI thực hiện đạt kỷ lục, du lịch bùng nổ trở lại, và tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại liên tục giảm, thấp hơn nhiều so với mức trần của Ngân hàng Nhà nước.

2 kich ban tang truong cho quy iv va du bao ca nam 2024

Tốc độ tăng cung tiền và tăng trưởng tín dụng phục hồi khá tốt, góp phần tích cực vào tăng trưởng và đầu tư, mặc dù vẫn thấp hơn nền trung bình những năm trước đại dịch Covid-19. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách tiền tệ linh hoạt tương đối thành công giai đoạn vừa qua để giảm các “cú sốc” và can thiệp thanh khoản, giúp hạ nền lãi suất, hỗ trợ chi phí vốn cho nền kinh tế mà không cần can thiệp lãi suất điều chỉnh.

Trong bối cảnh cơ hội và thách thức đan xen, VEPR đã đưa ra hai kịch bản tăng trưởng cho năm 2024. Ở kịch bản cao, GDP quý IV dự kiến sẽ giữ đà tăng trưởng ở mức 7,4%, giúp cả năm đạt mục tiêu 7% như Chính phủ đề ra. Trong kịch bản thấp, GDP quý 4 có thể giảm xuống dưới 7%, và tăng trưởng cả năm sẽ dao động quanh mức 6,84%.

Có thể bạn quan tâm

Giá trị giao dịch qua Agriseco gấp 3,9 lần, dư nợ vay ngắn hạn vọt lên 3.721 tỷ đồng

Giá trị giao dịch qua Agriseco gấp 3,9 lần, dư nợ vay ngắn hạn vọt lên 3.721 tỷ đồng

Giao dịch số
Agriseco tăng vay ngắn hạn thêm 2.015 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026, không mua mới phần mềm nào, còn lợi nhuận quý III giảm 57,5%.
Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa

Lãi vay quý III tăng 63%, TCBS thanh lý 49,7 tỷ đồng tài sản cho sàn tài sản mã hóa

Giao dịch số
Quý III/2026, TCBS lãi sau thuế 1.747,9 tỷ đồng, tăng 8%, nhưng chi phí lãi vay tăng 63%, tiền gửi khách hàng giảm 41,8% so với đầu năm.
Cổ phiếu Elice lao dốc, rủi ro đầu tư AI gia tăng

Cổ phiếu Elice lao dốc, rủi ro đầu tư AI gia tăng

Giao dịch số
Cổ phiếu Elice giảm 32% trong phiên giao dịch đầu tiên sau IPO, làm dấy lên lo ngại về hiệu quả của làn sóng đầu tư hàng tỷ USD vào hạ tầng AI. Giới phân tích cảnh báo chi phí vay và áp lực lợi nhuận có thể khiến thị trường phân hóa mạnh.
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%

Kinh tế số
Xuất khẩu Nhật Bản tháng 9/2026 tăng 16,7%, thấp hơn dự báo 20,1% của Reuters. Trong khi ngành bán dẫn tiếp tục dẫn dắt tăng trưởng, nhập khẩu dầu mỏ tăng mạnh phản ánh những biến động của thị trường năng lượng toàn cầu.
BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

BaoViet Bank lãi quý III giảm hơn 41%, nợ cần chú ý tăng gấp đôi

Fintech
Báo cáo tài chính quý III/2026 của BaoViet Bank ghi nhận lợi nhuận quý giảm 41,7%, trong khi khoản lãi phải thu chưa về tiền tăng lên 7.982 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Cập nhật: 23/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,780 ▼30K 14,180 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,780 ▼30K 14,180 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,780 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.9 13,460 ▼30K 14,060 ▼30K
Trang sức 99.99 13,470 ▼30K 14,070 ▼30K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
Cập nhật: 23/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1227K 140 ▼1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1227K 1,401 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1209K 139 ▼1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▼297K 137,624 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼85374K 10,441 ▼94194K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▼204K 94,679 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▼183K 84,948 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲64238K 81,195 ▲73058K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▼125K 58,119 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17589 17862 18436
CAD 17915 18190 18806
CHF 30833 31210 31849
CNY 0 3830 3925
EUR 28345 28561 29637
GBP 33815 34204 35129
HKD 0 3164 3366
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14391 14975
SGD 19690 19972 20537
THB 681 744 798
USD (1,2) 25579 0 0
USD (5,10,20) 25617 0 0
USD (50,100) 25644 25658 26022
Cập nhật: 23/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,433 28,456 29,807
JPY 160.86 161.15 170.91
GBP 34,024 34,116 35,294
AUD 17,813 17,877 18,557
CAD 18,115 18,173 18,849
CHF 31,129 31,226 32,153
SGD 19,824 19,886 20,667
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.02 18.79 20.45
THB 730.64 739.66 792.27
NZD 14,384 14,518 14,952
SEK - 2,564 2,656
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,723 2,825
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,918.81 - 6,681.23
TWD 716.24 - 867.8
SAR - 6,771.13 7,133.65
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,783 7,310
Cập nhật: 23/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 23/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26030
AUD 17779 17879 18804
CAD 18104 18204 19219
CHF 31086 31116 32698
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28530 28560 30283
GBP 34121 34171 35929
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14509 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19852 19982 20703
THB 0 710.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 23/10/2026 10:00