Trong 9 tháng đầu năm 2023, Việt Nam đã xuất siêu với số lượng hàng hóa trị giá 21.68 tỷ USD

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trên cơ sở thống kê, trong tháng 9, tổng giá trị xuất và nhập khẩu hàng hóa đạt 60.53 tỷ USD, giảm 2.5% so với tháng trước nhưng tăng 3.6% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung từ đầu năm, tổng giá trị xuất và nhập khẩu hàng hóa đạt 497.66 tỷ USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu giảm 8.2% và nhập khẩu giảm 13.8%.

trong 9 thang dau nam 2023 viet nam da xuat sieu voi so luong hang hoa tri gia 2168 ty usd

Hình minh họa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 9/2023 đạt 31.41 tỷ USD, giảm 4.1% so với tháng trước. Trong đó, xuất khẩu trong nước giảm 6.8% và xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) giảm 3.1%. So với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu trong tháng 9 tăng 4.6%.

Trong quý 3 năm 2023, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 94.6 tỷ USD, giảm 1.2% so với cùng kỳ năm trước và tăng 10.3% so với quý 2 năm 2023.

Tính chung 9 tháng năm 2023, xuất khẩu hàng hóa đạt 259.67 tỷ USD, giảm 8.2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu trong nước giảm 5.7% và xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) giảm 9.1%.

Trong 9 tháng năm 2023, có 31 mặt hàng xuất khẩu trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm 92.2% tổng kim ngạch xuất khẩu. Riêng có 6 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 62.2%.

Đối với nhập khẩu hàng hóa, tháng 9/2023 đạt 29.12 tỷ USD, giảm 0.7% so với tháng trước. Trong đó, nhập khẩu trong nước giảm 1.2% và nhập khẩu có vốn đầu tư nước ngoài giảm 0.4%. So với cùng kỳ năm trước, nhập khẩu trong tháng 9 tăng 2.6%.

Trong quý 3 năm 2023, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 86 tỷ USD, giảm 4.5% so với cùng kỳ năm trước và tăng 11% so với quý 2 năm 2023.

Tính chung 9 tháng năm 2023, nhập khẩu hàng hóa đạt 237.99 tỷ USD, giảm 13.8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu trong nước giảm 11.8% và nhập khẩu có vốn đầu tư nước ngoài giảm 14.9%.

trong 9 thang dau nam 2023 viet nam da xuat sieu voi so luong hang hoa tri gia 2168 ty usd

Cán cân thương mại hàng hóa trong 9 tháng của Việt Nam xuất siêu hơn 21 tỷ USD

Trong 9 tháng năm 2023, có 37 mặt hàng nhập khẩu trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 89.7% tổng kim ngạch nhập khẩu. Riêng có 2 mặt hàng nhập khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 39,3%.

Về cơ cấu nhóm hàng, nhiên liệu và khoáng sản đóng góp 1.2%, công nghiệp chế biến đóng góp 88.3%, nông sản, lâm sản đóng góp 7.9%, thủy sản đóng góp 2.6% của tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu 9 tháng năm 2023.

trong 9 thang dau nam 2023 viet nam da xuat sieu voi so luong hang hoa tri gia 2168 ty usd

Thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa chủ yếu trong 9 tháng đầu năm 2023 của Việt Nam.

Trong quý III/2023, xuất khẩu dịch vụ đạt 5.1 tỷ USD, tăng 24.9% so với cùng kỳ năm 2022 và tăng 11.6% so với quý trước. Trong khi đó, nhập khẩu dịch vụ đạt 7.7 tỷ USD, tăng 4.8% so với cùng kỳ năm trước và tăng 11.9% so với quý trước. Tính chung 9 tháng năm 2023, xuất khẩu dịch vụ đạt 14.2 tỷ USD, tăng 60.6% so với cùng kỳ năm 2022. Dịch vụ du lịch đóng góp 46.5% tổng kim ngạch dịch vụ, tăng 3.9 lần so với cùng kỳ năm trước. Dịch vụ vận tải đóng góp 28.6% tổng kim ngạch dịch vụ, tăng 6.6%.

Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ 9 tháng năm 2023 đạt 20.9 tỷ USD, trong đó đã bao gồm phí dịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu là 7.5 tỷ USD, tăng 0.8% so với cùng kỳ năm trước. Dịch vụ vận tải đóng góp 43.6% tổng kim ngạch dịch vụ, giảm 5.9%. Dịch vụ du lịch đóng góp 25.9% tổng kim ngạch dịch vụ, tăng 9.9%. Tổng cộng, nhập siêu dịch vụ 9 tháng năm 2023 đạt 6.7 tỷ USD.

Có thể bạn quan tâm

Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Thị trường
Goldman Sachs cho rằng doanh nghiệp Trung Quốc có cơ hội gia tăng thị phần toàn cầu, nhưng nhà đầu tư chỉ đánh giá cao chiến lược mở rộng ra nước ngoài khi tạo được lợi nhuận bền vững, thay vì dựa vào cuộc đua giảm giá.
Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Thị trường
Phiên 14/10, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc quanh vùng 1.700–1.730 điểm. Thanh khoản và sức mua tại nhóm cổ phiếu trụ sẽ quyết định khả năng hồi phục.
Chứng khoán 13/10: VN-Index giảm 5 phiên, khối ngoại bán ròng

Chứng khoán 13/10: VN-Index giảm 5 phiên, khối ngoại bán ròng

Thị trường
Phiên 13/10, VN-Index lùi về 1.719,42 điểm. Bất động sản nâng đỡ chỉ số, nhưng sức ép lan rộng ở ngân hàng, chứng khoán, công nghệ và logistics.
Nhận định chứng khoán 13/10: VN-Index thử thách vùng hỗ trợ 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 13/10: VN-Index thử thách vùng hỗ trợ 1.700 điểm

Thị trường
Phiên 13/10, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc quanh vùng 1.700–1.730 điểm. Ngân hàng, chứng khoán và bất động sản được kỳ vọng đóng vai trò quan trọng.
Chứng khoán 12/10: VN-Index mất hơn 14 điểm, ngân hàng và thép ngược dòng

Chứng khoán 12/10: VN-Index mất hơn 14 điểm, ngân hàng và thép ngược dòng

Thị trường
VN-Index giảm 14,11 điểm trong phiên 12/10 khi VIC, VHM chịu áp lực bán. Dòng tiền vẫn tìm đến ngân hàng, thép và một số cổ phiếu bất động sản.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 16/10/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 16/10/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18222
CAD 17689 17963 18579
CHF 30539 30915 31561
CNY 0 3824 3920
EUR 28386 28602 29685
GBP 33484 33872 34810
HKD 0 3166 3369
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14197 14792
SGD 19629 19910 20489
THB 687 751 804
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Cập nhật: 16/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,462 28,485 29,839
JPY 159.37 159.66 169.31
GBP 33,675 33,766 34,937
AUD 17,629 17,693 18,366
CAD 17,873 17,930 18,591
CHF 30,810 30,906 31,814
SGD 19,765 19,826 20,613
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.78 18.54 20.18
THB 736.14 745.23 797.75
NZD 14,209 14,341 14,768
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,818 3,953
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,689.86
TWD 721.25 - 873.86
SAR - 6,778.43 7,140.99
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Cập nhật: 16/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Cập nhật: 16/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17549 17649 18575
CAD 17863 17963 18978
CHF 30787 30817 32395
CNY 3806.3 3831.3 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30326
GBP 33806 33856 35614
HKD 0 3315 0
JPY 160.54 161.04 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19795 19925 20648
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 16/10/2026 03:00