Epson ra mắt hai mẫu máy in đa năng mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, hai mẫu máy in đa năng sử dụng Wi-Fi L8050 khổ A4 và L18050 khổ A3+ thuộc dòng máy in ảnh EcoTank giúp phá vỡ nhiều giới hạn trong lĩnh vực in ảnh.

Đáng chú ý, cả hai mẫu máy này đều được tích hợp công nghệ In Không Nhiệt của Epson, giúp hạn chế hoàn toàn việc tạo ra nhiệt trong quá trình in. Việc bổ sung hai “tân binh” cho dòng máy in ảnh EcoTank cho thấy Epson tiếp tục nói lên cam kết phát triển bền vững của Epson tại thị trường Việt Nam.

epson ra mat hai mau may in da nang moi

Epson L8050 khổ A4 mang lại chất lượng bản in cải tiến hơn so với sản phẩm tiền nhiệm

Chia sẻ về hai mẫu máy in mới, ông Daisuke Hori, Tổng giám đốc Epson Việt Nam cho biết: “Dòng Epson EcoTank luôn hướng tới việc cung cấp chất lượng in tốt nhất phù hợp cho từng doanh nghiệp và cá nhân thông qua việc kết hợp giữa nhu cầu sử dụng của họ với những công nghệ cải tiến mới nhất của chúng tôi. Việc ra mắt L8050 và L18050 hỗ trợ Epson trong mục tiêu duy trì tính cạnh tranh trên thị trường ảnh và nắm bắt được nhu cầu không ngừng đối với in ấn đa phương tiện. Bằng sự kết hợp giữa tính khả dụng và khả năng in ảnh cải tiến, hai sản phẩm bổ sung cho dòng Epson EcoTank được kỳ vọng sẽ tạo ra bước đột phá mới trong lĩnh vực in ảnh.”

Thông tin mới từ triển lãm VietnamPrintPack 2023 cho thấy tiềm năng phát triển của ngành in ấn và bao bì vẫn còn rất lớn, từ năm 2024 tới đây, ngành công nghiệp in ấn và bao bì dự kiến sẽ có mức tăng trưởng hơn 13%. Lý do của sự tăng trưởng này đến từ nhận thức ngày càng sâu rộng của doanh nghiệp về vấn đề xây dựng dấu ấn thương hiệu.

epson ra mat hai mau may in da nang moi

Epson L18050 khổ A3+ Wi-Fi có thiết kế nhỏ gọn dễ lắp đặt, thao tác và bảo trì

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của người dùng, hai tân binh EcoTank L8050 và L18050 từ Epson mang đến giải pháp in linh hoạt, đáp ứng nhu cầu cao về chất lượng, tốc độ cũng cũng như tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp với những lợi thế ưu việt.

EcoTank L8050 và L18050 cho phép doanh nghiệp in ảnh không viền lên đến khổ A3 với chi phí tối ưu. Trong khi vẫn đạt được chất lượng bản in tốt nhờ sử dụng mực Light Cyan và Light Magenta cho việc chuyển màu tốt hơn, ít nhiễu hạt để đạt độ chi tiết, sắc nét cao nhất cho ảnh chân dung và phong cảnh. Hình ảnh được in từ EcoTank L8050 và L18050 còn đáp ứng chất lượng màu sắc rực rỡ nhờ sử dụng 6 màu mực thay vì 4 màu như các máy in thông thường. Kết hợp với tốc độ in nhanh hơn những mẫu máy tiền nhiệm, EcoTank L8050 và L18050 gần như là ứng viên sáng giá có khả năng định hình lại các tiêu chuẩn in ấn chất lượng cao trong ngành công nghiệp hiện nay.

epson ra mat hai mau may in da nang moi

Epson L8050 khổ A4 hỗ trợ in trên nhiều loại chất liệu đặc biệt là PVC/định danh có tráng phủ

Ngoài ra, hai sản phẩm này còn được hỗ trợ tính năng Image Complement for Down Sample (ICDS) giúp hạn chế thất thoát dữ liệu khi tải hình ảnh mẫu. Tính năng này còn giúp cải thiện độ sắc nét của văn bản, cho phép in rõ các ký tự và đường nét mảnh, thường được sử dụng trong các bản thiết kế.

Bên cạnh đó, cả EcoTank L8050 và L18050 đều được trang bị bình mực tích hợp mới với dung tính lớn, trong một thiết kế nhỏ gọn hơn đến 30% so với các thế hệ tiền nhiệm. Nhờ đó các doanh nghiệp, cửa hàng hàng kinh doanh nhỏ lẻ đều có thể dễ dàng bố trí thiết bị ở nhiều vị trí khác nhau.

epson ra mat hai mau may in da nang moi

Epson L18050 khổ A3+ Wi-Fi có thiết kế nhỏ gọn dễ lắp đặt, thao tác và bảo trì

Bên cạnh đó, việc thao tác cũng vô cùng dễ dàng nhờ toàn bộ cổng truy cập và nút thao tác đều được đặt ở phía trước và chỉ cần mở mặt trên của máy là có thể thực hiện các hoạt động bảo trì, hạn chế tối thiểu việc chiếm dụng không gian hai bên hông. EcoTank L8050 và L18050 còn đi kèm hộp mực thải dễ thay thế, giúp việc bảo trì thêm dễ dàng, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động, tăng năng suất kinh doanh đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.

Đáng chú ý, EcoTank L8050 và L18050 còn hỗ trợ in trên nhiều chất liệu sử dụng cho thiết bị đa phương tiện như đĩa DVD/CD và thẻ PVC/định danh có tráng phủ, đặc biệt hữu ích với các tiệm chụp ảnh hoặc các tiệm photocopy phải sử dụng khay của bên thứ ba.

Bộ đôi máy in không nhiệt mới EcoTank L8050 và L18050 chính thức lên kệ trong tháng 10 với giá bán đề xuất là 7,490,000 đồng (L8050) và 17,590,000 đồng (L18050).

Chi tiết về sản phẩm và chế độ bảo hành xem tại www.epson.com.vn

Có thể bạn quan tâm

IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

Cuộc sống số
Diễn ra trong 3 ngày tại Hà Nội, IEAE 2025 giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới nhất trong lĩnh vực AI, IoT, thiết bị gia dụng thông minh và linh kiện điện tử.
Huawei ra mắt tablet lý tưởng dưới 10 triệu đồng

Huawei ra mắt tablet lý tưởng dưới 10 triệu đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo Huawei, mẫu máy tính bảng HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte mới được ra mắt thị trường hôm nay sẽ mở ra một kỷ nguyên của năng suất di động cho giới trẻ, đồng hành cho những khởi đầu đầy hứng khởi.
REDMI Pad 2 Pro Series chính thức mở bán tại Việt Nam

REDMI Pad 2 Pro Series chính thức mở bán tại Việt Nam

Văn phòng
Xiaomi cho biết, REDMI Pad 2 Pro Series chính thức mở bán từ hôm nay ngày 10/10 với loạt nâng cấp đáng giá, giúp người dùng có thêm lựa chọn mới.
LG nâng cấp màn hình gaming LG UltraGear lên 300Hz

LG nâng cấp màn hình gaming LG UltraGear lên 300Hz

Văn phòng
LG cho biết, dòng màn hình gaming LG UltraGear không chỉ đạt tần số quét lên đến 300Hz, mà còn là bước đi chiến lược của LG để mang những trải nghiệm chơi game mượt mà và sống động nhất đến với đa dạng người dùng.
ViewSonic ra mắt dòng máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng cao

ViewSonic ra mắt dòng máy chiếu laser LSD400 Series độ sáng cao

Điện tử tiêu dùng
Điểm đáng chú ý, LSD400 Series gồm ba model: LSD400W, LSD400HDLSD400HD-ST (short throw) và tất cả đều sở hữu độ sáng cao đến 4.000 ANSI Lumens, công nghệ laser thế hệ 3, tuổi thọ lên đến 30.000 giờ và mức giá công bố đã bao gồm VAT khá cạnh tranh so với thị trường. Trong đó LSD400W có giá khoảng 31,6 triệu đồng và LSD400HD có giá khoảng 36 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 02/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 02/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 02/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 02/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 02/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 02/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,000 152,000
Hà Nội - PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng - PNJ 149,000 152,000
Miền Tây - PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên - PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ - PNJ 149,000 152,000
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,150 ▼50K 15,450 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,150 ▼50K 15,450 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,150 ▼50K 15,450 ▼50K
NL 99.99 14,600 ▼70K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,600 ▼70K
Trang sức 99.9 14,740 ▼50K 15,340 ▼50K
Trang sức 99.99 14,750 ▼50K 15,350 ▼50K
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17043 17313 17895
CAD 18657 18935 19550
CHF 32489 32873 33524
CNY 0 3470 3830
EUR 30217 30491 31524
GBP 34524 34916 35858
HKD 0 3247 3450
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14850 15441
SGD 19902 20184 20713
THB 748 812 865
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26118 26377
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26377
AUD 17210 17310 18238
CAD 18823 18923 19935
CHF 32715 32745 34332
CNY 0 3724.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30371 30401 32126
GBP 34799 34849 36615
HKD 0 3390 0
JPY 164.23 164.73 175.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14945 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20044 20174 20907
THB 0 777.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15080000 15080000 15280000
SBJ 13000000 13000000 15280000
Cập nhật: 01/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/01/2026 12:00