Giá vàng hôm nay 19/6: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lao dốc theo thế giới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 19/6, vàng SJC và vàng nhẫn trong nước lao dốc gần 4 triệu đồng/lượng, về quanh 147 triệu khi vàng thế giới rơi mạnh và USD lên đỉnh một năm.
Giá vàng hôm nay 16/6: Vàng miếng và nhẫn cùng vượt mốc 150 triệu đồng Giá vàng hôm nay 16/6: Vàng miếng và nhẫn cùng vượt mốc 150 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 17/6: vàng miếng SJC neo 151,5 triệu đồng, thế giới nhích lên chờ Fed Giá vàng hôm nay 17/6: vàng miếng SJC neo 151,5 triệu đồng, thế giới nhích lên chờ Fed
Giá vàng hôm nay 18/6: Trong nước đi ngang, thế giới bật tăng mạnh Giá vàng hôm nay 18/6: Trong nước đi ngang, thế giới bật tăng mạnh

Giá vàng trong nước lao dốc, mất khoảng 4 triệu đồng mỗi lượng

Sáng 19/6, thị trường vàng trong nước quay đầu giảm mạnh sau chuỗi phiên đi ngang. Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC ở mức 144,3 triệu đồng/lượng mua vào và 147,3 triệu đồng/lượng bán ra, áp dụng đồng loạt từ TP.HCM, Hà Nội cho tới Đà Nẵng, Nha Trang hay Cà Mau.

So với chốt phiên 18/6 ở mức 148,8 triệu đồng/lượng mua vào và 151,3 triệu đồng/lượng bán ra, vàng miếng SJC rẻ hơn khoảng 4,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 4 triệu đồng/lượng chiều bán. Đà giảm bám sát diễn biến lao dốc của giá thế giới trong phiên.

Tại Tập đoàn DOJI khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC bán lẻ và nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng cùng lùi về 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi nữ trang 9999 ở vùng 141 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay 19/6: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lao dốc theo thế giới
Giá vàng trong nước lao dốc, mất khoảng 4 triệu đồng mỗi lượng

Hệ thống PNJ niêm yết vàng miếng SJC, vàng miếng PNJ và nhẫn trơn PNJ 999.9 ở mức 144,3 triệu đồng/lượng mua vào và 147,3 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nữ trang 999.9 giao dịch quanh 142 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC giữ mức 144,3 triệu đồng/lượng mua vào và 147,3 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng VRTL và nhẫn tròn trơn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu đứng quanh 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra, còn trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 ở vùng 142 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải báo giá nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) ở mức 143,8 triệu đồng/lượng mua vào và 147,3 triệu đồng/lượng bán ra, còn vàng miếng SJC tại đây lên tới 144,8 triệu đồng/lượng mua vào và 148,8 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn mặt bằng chung của thị trường.

Như vậy, chênh lệch giữa giá mua và giá bán vàng miếng SJC duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/6, khi vàng miếng SJC giao dịch ở mức 155,5 triệu đồng/lượng mua vào và 158,5 triệu đồng/lượng bán ra, mặt bằng giá hiện đã giảm khoảng 11 triệu đồng/lượng, cho thấy nhịp điều chỉnh kéo dài của thị trường.

Giá vàng thế giới rơi mạnh khi đồng USD lên đỉnh một năm

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay (XAU/USD) sáng 19/6 lùi về 4.145,77 USD/ounce, giảm 1,5% tương đương 63,2 USD so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành, mỗi lượng vàng thế giới vào khoảng 132 triệu đồng, thấp hơn vàng miếng SJC trong nước chừng 15 triệu đồng/lượng.

Áp lực bán dâng cao sau cuộc họp chính sách ngày 16–17/6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Ngân hàng trung ương Mỹ giữ nguyên lãi suất tham chiếu ở mức 3,5–3,75% với kết quả bỏ phiếu tuyệt đối, song gần một nửa thành viên dự báo sẽ có thêm một đợt tăng lãi suất trước cuối năm 2026.

Đây là cuộc họp đầu tiên dưới quyền tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Ông Warsh phát đi thông điệp cứng rắn, nhấn mạnh ổn định giá cả là “ngôi sao Bắc Đẩu” trong điều hành chính sách. Thị trường lập tức nâng khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 12 lên 85%.

Đồng USD hưởng lợi rõ rệt khi chỉ số USD Index tăng lên 100,8 điểm, mức cao nhất trong vòng một năm. USD mạnh khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn với nhà đầu tư nắm giữ những đồng tiền khác, kéo nhu cầu kim loại quý đi xuống. Cùng phiên, giá bạc giảm 1,8%, bạch kim mất 0,9% và palladium hạ 2,1%.

Giá vàng thế giới rơi mạnh khi đồng USD lên đỉnh một năm
Giá vàng thế giới rơi mạnh khi đồng USD lên đỉnh

Đà giảm của vàng phần nào chững lại nhờ thỏa thuận ngừng bắn tạm thời giữa Mỹ và Iran, giúp giá dầu hạ nhiệt và giảm bớt lo ngại lạm phát. Dù vậy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 của Mỹ tăng 4,2% so với cùng kỳ, mức cao nhất kể từ tháng 4/2023, vẫn củng cố kịch bản lãi suất cao kéo dài.

Ở góc nhìn dài hạn, nhiều tổ chức giữ quan điểm tích cực. Theo Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn vàng trong quý I/2026 và tiếp tục gom thêm trong tháng 4. Barclays dự báo giá vàng có thể đạt 4.791 USD/ounce trong năm 2026 khi đợt điều chỉnh do căng thẳng Iran lắng xuống.

Các dự báo cuối năm của những định chế lớn cũng cao hơn nhiều so với mặt bằng hiện tại, với Goldman Sachs ở mức 5.400 USD/ounce, Morgan Stanley 5.200 USD/ounce, UBS 5.500 USD/ounce và JPMorgan quanh 6.000 USD/ounce.

Ở chiều thận trọng, ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, cho rằng giá vàng có thể giảm tiếp trong tuần tới. “Ngân hàng trung ương tiếp tục mua trong khi nhà đầu tư tiếp tục bán, lạm phát vẫn là mối lo và Fed đã ám chỉ khả năng tăng lãi suất trước cuối năm 2026”, ông Newsom cho biết.

Nhóm phân tích hàng hóa của ngân hàng Société Générale cũng cảnh báo lạm phát dai dẳng, các cú sốc giá do dầu và môi trường lãi suất cao kéo dài sẽ giới hạn dư địa tăng của vàng trong trung hạn. Với nhà đầu tư trong nước, chênh lệch lớn giữa giá mua và giá bán cùng nhịp giảm nhanh là điểm cần cân nhắc kỹ trước khi xuống tiền.

Có thể bạn quan tâm

Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Mobile
Cụ thể, sau chương trình đặt hàng sớm (Pre-order) diễn ra từ 19h00 ngày 12/09/2026 khách hàng sẽ được nhận sớm dự kiến là 08h00 ngày 18/09/2026 tại các chi nhánh của hệ thống trên phạm vi toàn quốc, đi cùng với đó là chính sách "Thu cũ - Đổi mới" trợ giá lên tới 88%.
UNIQ ra mắt hệ sinh thái phụ kiện dành cho iPhone 18 Pro và 18 Pro Max

UNIQ ra mắt hệ sinh thái phụ kiện dành cho iPhone 18 Pro và 18 Pro Max

Thị trường
Danh mục sản phẩm mới tập trung vào ba nhóm giải pháp chính, bao gồm kính bảo vệ màn hình UNIQ OPTIX, kính bảo vệ camera viền nhôm OPTIX Lens Protector và BST ốp lưng với 9 dòng sản phẩm, hướng đến việc kết hợp giữa khả năng bảo vệ thiết bị, công năng, trải nghiệm sử dụng và thiết kế phù hợp với phong cách sống hiện đại.
Lạm phát Mỹ tháng 8 ở mức 3,4%, Fed có thể tăng lãi suất

Lạm phát Mỹ tháng 8 ở mức 3,4%, Fed có thể tăng lãi suất

Thị trường
CPI Mỹ tăng 0,4% trong tháng 8 và tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước. Giá xăng là yếu tố đẩy chỉ số đi lên, trong khi lạm phát lõi tăng nhanh hơn dự báo theo tháng. Số liệu làm gia tăng kỳ vọng Fed nâng lãi suất tại cuộc họp giữa tháng 9.
Chứng khoán 11/9: VN-Index mất 34 điểm, nhóm trụ đồng loạt giảm

Chứng khoán 11/9: VN-Index mất 34 điểm, nhóm trụ đồng loạt giảm

Thị trường
VN-Index giảm 34,02 điểm về 1.795,21 điểm, áp lực bán lan rộng ở ngân hàng, chứng khoán, bất động sản và công nghệ.
Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Mobile
Bốn thương hiệu Trung Quốc cộng lại chiếm 79% phân khúc smartphone gập ngang, qua đó giữ lợi thế trong cuộc đua thiết kế và tập trung vào nhóm cao cấp để duy trì tăng trưởng trong bối cảnh thị trường di động giảm sâu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 14/09/2026 03:00