Liebert® APM Plus: UPS thiết kế linh hoạt, tối ưu hóa năng lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ được thiết kế dạng mô-đun cỡ trung có độ bảo mật cao, Vertiv™ Liebert® APM Plus còn là UPS giảm thiểu tiêu hao năng lượng và giảm lượng khí thải CO2 ấn tượng.

Không cần biến áp, với hiệu suất đến 97% ở chế độ chuyển đổi kép và lên đến 99% ở chế độ eco, Liebert® APM Plus có các phiên bản với công suất từ 50 đến 500kW. Sản phẩm hiện đã có mặt trên khắp Châu Á, bao gồm Úc, New Zealand và Ấn Độ.

Theo nhà sản xuất, kiến trúc của Liebert APM Plus được thiết kế để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và tản nhiệt, giảm thiểu nhu cầu và mức tiêu thụ của hệ thống điều hòa trung tâm dữ liệu. Chính là nhờ sự kết hợp của các yếu tố này đã làm giảm lượng khí thải CO2 đến mức tối thiểu, do đó giúp các trung tâm dữ liệu đáp ứng các tiêu chuẩn tuân thủ về môi trường.

liebert apm plus ups thiet ke linh hoat toi uu hoa nang luong

The Liebert APM Plus là một bản nâng cấp từ các mẫu Liebert® APM, được sản xuất cho các trung tâm dữ liệu cỡ trung bình đến cỡ lớn trong môi trường viễn thông, hyperscale và cơ sở cho thuê. The Liebert APM Plus có thân máy mỏng hơn 600 mm, nhỏ hơn 50% so với mẫu trước đó nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả. Với tổng lượng khí thải ít hơn mà máy đạt được là nhờ các mô-đun công suất mật độ cao, biến chiếc UPS này trở thành sự lựa chọn lý tưởng trong việc cung cấp năng lượng sẵn có cho các ứng dụng quan trọng.

Với công nghệ FlexPower™ được tích hợp cho phép Liebert APM Plus mở rộng dung lượng hệ thống đơn giản, nhanh chóng với thiết kế dạng mô-đun. Theo đó, mỗi mô-đun FlexPower™ kết hợp sức mạnh có thể mở rộng với các khả năng điều khiển độc lập để tự động điều chỉnh hoạt động, nâng cao tính khả dụng tổng thể.

liebert apm plus ups thiet ke linh hoat toi uu hoa nang luong

“Thiết kế Liebert® APM Plus thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp giải quyết những thay đổi của hệ sinh thái kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng. Với thiết kế linh hoạt và các tính năng nâng cao, chiếc UPS này là sự lựa chọn lý tưởng để hỗ trợ các nhu cầu về tính khả dụng của khách hàng ngày nay.

Ngoài ra, diện tích nhỏ của Liebert APM Plus khiến sản phẩm này trở nên lý tưởng để sử dụng tích hợp với các giải pháp Vertiv™ như SmartRow™SmartAisle™, cũng như hệ thống phân phối điện Liebert® APT.” Ông Arunangshu Chattopadhyay, Giám đốc Marketing sản phẩm điện năng và Trưởng bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật trung tâm tại Vertiv Châu Á cho biết.

Khám phá thêm các giải pháp của Vertiv tại www.Vertiv.com.

Có thể bạn quan tâm

Đặt trước laptop MSI GeForce RTX 50 Series, nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Đặt trước laptop MSI GeForce RTX 50 Series, nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Computing
Theo đó, khi đặt mua các mẫu laptop mới của MSI được trang bị GeForce RTX™ 50 Series trong thời gian từ 3/3 tới 31/3/2025, sẽ được giảm tối đa tới 5 triệu đồng.
ASUS Việt Nam mở đặt trước cho loạt laptop AI mới

ASUS Việt Nam mở đặt trước cho loạt laptop AI mới

Văn phòng
Kể từ hôm nay, người dùng đã có thể đặt hàng trước cho bộ ba sản phẩm laptop AI mới vừa được ASUS giới thiệu ra thị trường, đó là Zenbook A14 (UX3407), Zenbook 14 (UM3406) và ROG Flow Z13.
ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025 đầu tiên tại Việt Nam

ASUS ra mắt loạt laptop AI trang bị Intel® Core™ Ultra (Series 2) 2025 đầu tiên tại Việt Nam

Văn phòng
Với bộ vi xử lý mới nhất Intel® Core™ Ultra (Series 2), ASUS tiếp tục là thương hiệu tiên phong đưa các dòng laptop sử dụng vi xử lý Intel® Core™ Ultra mới nhất đến với người dùng Việt.
Thăng hạng cùng laptop AI đến từ ASUS

Thăng hạng cùng laptop AI đến từ ASUS

Văn phòng
Sự kiện CES đã mở màn năm 2025 cho thấy sự tăng trưởng và bùng nổ của thị trường laptop AI ở mọi phân khúc, để trao quyền cho người dùng hàng loạt tính năng và các dòng sản phẩm mới cũng như nắm bắt kỷ nguyên AI đầy đột phá.
ASUS ghi đấu hành trình tiên phong mang laptop AI đến người dùng Việt

ASUS ghi đấu hành trình tiên phong mang laptop AI đến người dùng Việt

Văn phòng
Bên cạnh việc tiên phong giới thiệu những dòng laptop tích hợp chip AI mới nhất từ các đối tác chiến lược Qualcomm, Intel và AMD, năm 2024 còn ghi dấu hành trình hợp tác chiến lược mới với các nhà bán lẻ để phổ cập công nghệ AI trong máy tính cá nhân đến gần hơn với người tiêu dùng Việt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
37°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
32°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
24°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 08/04/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 08/04/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 18:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 21:00
20°C
Thứ tư, 09/04/2025 00:00
21°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15779 16045 16676
CAD 17819 18093 18723
CHF 29442 29813 30482
CNY 0 3358 3600
EUR 27912 28177 29225
GBP 32994 33379 34343
HKD 0 3186 3390
JPY 169 173 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14612 15210
SGD 18814 19091 19626
THB 672 735 789
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,620 25,620 25,980
USD(1-2-5) 24,595 - -
USD(10-20) 24,595 - -
GBP 33,374 33,451 34,354
HKD 3,261 3,268 3,367
CHF 29,722 29,752 30,587
JPY 173.14 173.41 181.16
THB 695.47 730.07 781.63
AUD 16,102 16,127 16,559
CAD 18,133 18,159 18,654
SGD 19,016 19,094 19,690
SEK - 2,596 2,687
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,762 3,892
NOK - 2,458 2,545
CNY - 3,505 3,601
RUB - - -
NZD 14,636 14,727 15,159
KRW 15.71 17.36 18.64
EUR 28,085 28,130 29,330
TWD 706.45 - 855.3
MYR 5,459.01 - 6,162.73
SAR - 6,759.31 7,119.3
KWD - 81,644 86,818
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,620 25,960
EUR 27,971 28,083 29,209
GBP 33,172 33,305 34,276
HKD 3,250 3,263 3,370
CHF 29,507 29,625 30,527
JPY 172.42 173.11 180.53
AUD 15,984 16,048 16,573
SGD 18,983 19,059 19,604
THB 735 738 770
CAD 18,003 18,075 18,604
NZD 14,684 15,190
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25633 25633 25993
AUD 15959 16059 16629
CAD 18010 18110 18663
CHF 29689 29719 30592
CNY 0 3509.4 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 28094 28194 29072
GBP 33302 33352 34470
HKD 0 3320 0
JPY 173.49 173.99 180.5
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14728 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18969 19099 19830
THB 0 700.6 0
TWD 0 770 0
XAU 9950000 9950000 10180000
XBJ 8800000 8800000 10180000
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,620 25,670 25,970
USD20 25,620 25,670 25,970
USD1 25,620 25,670 25,970
AUD 16,007 16,157 17,230
EUR 28,237 28,387 29,561
CAD 17,944 18,044 19,361
SGD 19,040 19,190 19,667
JPY 173.29 174.79 179.44
GBP 33,385 33,535 34,479
XAU 9,938,000 0 10,192,000
CNY 0 3,391 0
THB 0 736 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC HCM 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,100 ▼30K
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,090 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
TPHCM - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Hà Nội - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Miền Tây - SJC 99.400 ▲200K 101.900 ▼120K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.300 ▼200K 101.800 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.200 ▼200K 101.700 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.380 ▼200K 100.880 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.850 ▼180K 93.350 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.000 ▼150K 76.500 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.870 ▼140K 69.370 ▼140K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.820 ▼130K 66.320 ▼130K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.750 ▼120K 62.250 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.200 ▼120K 59.700 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.000 ▼80K 42.500 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.830 ▼70K 38.330 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.240 ▼70K 33.740 ▼70K
Cập nhật: 04/04/2025 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,790 ▼10K 10,210 ▼20K
Trang sức 99.9 9,780 ▼10K 10,200 ▼20K
NL 99.99 9,790 ▼10K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,790 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,220
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,220
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,220
Cập nhật: 04/04/2025 09:00