PGS.TS Nguyễn Phi Lê: Hành trình từ huy chương bạc Olympic đến khát vọng phát triển AI Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ở tuổi 42, PGS.TS Nguyễn Phi Lê không chỉ là một nhà khoa học tài năng mà còn là tấm gương về sự hy sinh và cống hiến cho nền giáo dục Việt Nam. Hai lần từ chối cơ hội làm việc tại Nhật Bản để trở về nước, cô đang dành trọn tâm huyết cho việc đào tạo thế hệ chuyên gia AI tương lai tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

pgsts nguyen phi le hanh trinh tu huy chuong bac olympic den khat vong phat trien ai viet nam

PGS.TS Nguyễn Phi Lê - Ảnh: NVCC.

Hành trình xuất sắc của "cô gái vàng" ngành toán

Năm 2000, cái tên Nguyễn Phi Lê đã gây chú ý khi trở thành một trong 11 nữ sinh Việt Nam đoạt huy chương trong lịch sử các kỳ thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO). Tốt nghiệp THPT chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa), cô được nhận vào chương trình tài năng ngành điện tử viễn thông của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Bước ngoặt đến khi cô nhận được học bổng của Chính phủ Nhật Bản. Tại Đại học Tokyo, Phi Lê tiếp tục khẳng định năng lực với tấm bằng cử nhân xuất sắc (2007) và thạc sĩ (2010). Năm 2019, cô nhận bằng tiến sĩ từ Viện Tin học Quốc gia Nhật Bản sau khi được vinh danh là sinh viên xuất sắc nhất viện năm 2018.

Chọn con đường khó - về nước cống hiến

"Ở Nhật tôi có thể như hạt cát, nếu tôi không làm thì có thể có người khác làm được. Những việc mình có thể làm được cho sinh viên của mình ở Việt Nam có lẽ là sẽ có ý nghĩa hơn", cô Phi Lê chia sẻ về quyết định từ chối vị trí giảng viên tại Nhật Bản để trở về Việt Nam.

Hiện tại, với vai trò điều hành Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI4LIFE) và giảng viên khoa Khoa học Máy tính tại Đại học Bách khoa Hà Nội, cô đang nỗ lực xây dựng một môi trường nghiên cứu chất lượng cao cho sinh viên Việt Nam.

"Nhóm nghiên cứu của tôi thường rất ít nữ, mỗi năm chỉ có khoảng 1-2 sinh viên tham gia. Tuy nhiên sự "hiếm" này không có gì để chú tâm bởi trong nghiên cứu khoa học không có định kiến về giới. Lớp đại học ở Nhật của tôi cả khoa Điện, Điện tử và Công nghệ thông tin có tổng 200 người chỉ có 2 nữ là tôi và một bạn nữ người Nhật. Tuy nhiên tôi chưa bao giờ suy nghĩ vì là con gái nên phải được ưu tiên hay gặp hạn chế nào so với nam giới. Ở môi trường này không ai phải nhường ai, tất cả đều bình đẳng và chỉ dựa trên năng lực. Những đặc điểm về giới thì mỗi người phải chấp nhận".

PGS.TS NGUYỄN PHI LÊ

Dốc sức vì thế hệ AI tương lai

Không chỉ dừng lại ở việc giảng dạy, PGS.TS Nguyễn Phi Lê còn kết nối các giáo sư, nhà nghiên cứu người Việt trên thế giới để cùng tham gia hướng dẫn sinh viên. Mỗi sinh viên trong nhóm nghiên cứu của cô đều được làm việc với ít nhất một giáo sư ở nước ngoài.

Dù đôi khi phải trích từ nguồn lương cá nhân để hỗ trợ sinh viên nghiên cứu, hay phải chấp nhận việc các em rời đi khi đã thành thạo để học hỏi thêm, cô vẫn kiên trì với con đường đã chọn. "Khoảng 4-5 năm nữa, hy vọng sẽ có những lứa sinh viên đầu tiên học tập ở nước ngoài trở về, nếu có sinh viên nào làm việc tiếp cùng cô thì đây là một điều quá hạnh phúc", cô tâm sự.

Câu chuyện của PGS.TS Nguyễn Phi Lê không chỉ là hành trình thành công của một nhà khoa học tài năng, mà còn là minh chứng cho việc "chọn nơi nhiều người cần mình hơn". Với những đóng góp không mệt mỏi cho sự phát triển của ngành AI Việt Nam, cô xứng đáng là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.

Những vị trí quan trọng đẩy mạnh phát triển AI tại Việt Nam

Cô Phi Lê đang là trưởng một nhóm nghiên cứu gồm hơn 30 sinh viên, thạc sĩ và nghiên cứu sinh tài năng tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Nhóm nghiên cứu của cô đã có hơn 120 công bố tại nhiều tạp chí và hội thảo uy tín, bao gồm Neurips, ICML, EMNLP, ECML, IPDPS, ComNet, Comcom, JNCA, IEEE Sensors, ACM TOSN. Cô Phi Lê cũng đã giành nhiều giải thưởng bài báo xuất sắc tại các hội thảo uy tín, bao gồm ISSNIP'14, SoICT'15 và ICT-DM'19, CCGrid 2023 và CANDAR 2023.

Tháng 3-2021, cô Phi Lê được bổ nhiệm vị trí giám đốc của Trung tâm nghiên cứu quốc tế về trí tuệ nhân tạo (BKAI), đến tháng 10-2024 được giao nhiệm vụ điều hành Viện Nghiên cứu và Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI4LIFE).

Viện Nghiên cứu và Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI4LIFE) có sứ mạng nghiên cứu về AI và đưa những kết quả nghiên cứu vào ứng dụng trong thực tế, phối hợp với các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước giải quyết các bài toán thực tiễn. Ngoài ra, viện có sứ mạng tham gia đào tạo sau đại học, mở rộng hợp tác với các đơn vị trên thế giới để đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng AI liên ngành tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Có thể bạn quan tâm

Chiến lược dữ liệu quốc gia 2026-2030 đặt trọng tâm hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Chiến lược dữ liệu quốc gia 2026-2030 đặt trọng tâm hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Nhân lực số
Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045 vừa được phê duyệt, đặt mục tiêu vận hành 03 trung tâm dữ liệu quốc gia và làm chủ hạ tầng AI.
Kho dữ liệu AI quốc gia và mục tiêu 150 mô hình AI Make in Vietnam đến 2030

Kho dữ liệu AI quốc gia và mục tiêu 150 mô hình AI Make in Vietnam đến 2030

Hạ tầng thông minh
Kho dữ liệu AI quốc gia đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia sẽ cung cấp nguyên liệu huấn luyện cho tối thiểu 150 sản phẩm và mô hình AI Make in Vietnam.
SHB đồng hành Vietnam AI Innovation Challenge 2026, thúc đẩy phát triển nhân lực AI

SHB đồng hành Vietnam AI Innovation Challenge 2026, thúc đẩy phát triển nhân lực AI

Nhân lực số
SHB là Nhà tài trợ Kim cương của Vietnam AI Innovation Challenge 2026, đồng hành cùng chương trình quy tụ hàng nghìn sinh viên, kỹ sư, startup và chuyên gia AI nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Việt Nam.
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Giáo dục số
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào 2026, phần lớn ngành lấy 15 điểm, Y khoa 22 điểm, thí sinh đăng ký nguyện vọng đến 17h ngày 14/7.
Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Giáo dục số
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 từ 17 đến 20 điểm, mở ngành Kỹ thuật máy tính và số hóa toàn bộ quy trình xét tuyển đại học chính quy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,500 141,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 136,500 141,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 136,500 141,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 136,500 141,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 136,500 141,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,500 141,500 ▲300K
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,200
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,390 14,090
Trang sức 99.99 13,400 14,100
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,385 ▲10K 14,252 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,385 ▲10K 14,253 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18624
CAD 18202 18478 19091
CHF 31639 32019 32660
CNY 0 3848 3941
EUR 29509 29730 30808
GBP 34334 34725 35659
HKD 0 3225 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14960 15545
SGD 19870 20152 20718
THB 701 765 818
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26130 26495
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,609 29,633 31,048
JPY 156.68 156.96 166.43
GBP 34,534 34,627 35,821
AUD 17,983 18,048 18,735
CAD 18,400 18,459 19,136
CHF 31,926 32,025 32,967
SGD 20,001 20,063 20,846
CNY - 3,817 3,962
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.83 17.55 19.09
THB 749.86 759.12 812.66
NZD 14,941 15,080 15,525
SEK - 2,682 2,776
DKK - 3,967 4,107
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.16 - 6,797.72
TWD 734.02 - 889.12
SAR - 6,893.38 7,259.92
KWD - 83,233 88,551
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26520
AUD 17953 18053 18978
CAD 18388 18488 19500
CHF 31894 31924 33506
CNY 3829.8 3854.8 3990
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29702 29732 31457
GBP 34645 34695 36453
HKD 0 3355 0
JPY 157.51 158.01 168.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15058 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20033 20163 20884
THB 0 730.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 30/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,550
USD20 26,114 26,214 26,567
USD1 26,064 26,214 26,571
AUD 17,989 18,089 19,202
EUR 29,368 29,468 31,127
CAD 18,286 18,386 19,692
SGD 20,073 20,223 20,788
JPY 157.96 159.46 164.98
GBP 34,411 34,561 35,780
XAU 13,648,000 0 14,052,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/07/2026 08:45