PGS.TS Nguyễn Phi Lê: Hành trình từ huy chương bạc Olympic đến khát vọng phát triển AI Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ở tuổi 42, PGS.TS Nguyễn Phi Lê không chỉ là một nhà khoa học tài năng mà còn là tấm gương về sự hy sinh và cống hiến cho nền giáo dục Việt Nam. Hai lần từ chối cơ hội làm việc tại Nhật Bản để trở về nước, cô đang dành trọn tâm huyết cho việc đào tạo thế hệ chuyên gia AI tương lai tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

pgsts nguyen phi le hanh trinh tu huy chuong bac olympic den khat vong phat trien ai viet nam

PGS.TS Nguyễn Phi Lê - Ảnh: NVCC.

Hành trình xuất sắc của "cô gái vàng" ngành toán

Năm 2000, cái tên Nguyễn Phi Lê đã gây chú ý khi trở thành một trong 11 nữ sinh Việt Nam đoạt huy chương trong lịch sử các kỳ thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO). Tốt nghiệp THPT chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa), cô được nhận vào chương trình tài năng ngành điện tử viễn thông của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Bước ngoặt đến khi cô nhận được học bổng của Chính phủ Nhật Bản. Tại Đại học Tokyo, Phi Lê tiếp tục khẳng định năng lực với tấm bằng cử nhân xuất sắc (2007) và thạc sĩ (2010). Năm 2019, cô nhận bằng tiến sĩ từ Viện Tin học Quốc gia Nhật Bản sau khi được vinh danh là sinh viên xuất sắc nhất viện năm 2018.

Chọn con đường khó - về nước cống hiến

"Ở Nhật tôi có thể như hạt cát, nếu tôi không làm thì có thể có người khác làm được. Những việc mình có thể làm được cho sinh viên của mình ở Việt Nam có lẽ là sẽ có ý nghĩa hơn", cô Phi Lê chia sẻ về quyết định từ chối vị trí giảng viên tại Nhật Bản để trở về Việt Nam.

Hiện tại, với vai trò điều hành Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI4LIFE) và giảng viên khoa Khoa học Máy tính tại Đại học Bách khoa Hà Nội, cô đang nỗ lực xây dựng một môi trường nghiên cứu chất lượng cao cho sinh viên Việt Nam.

"Nhóm nghiên cứu của tôi thường rất ít nữ, mỗi năm chỉ có khoảng 1-2 sinh viên tham gia. Tuy nhiên sự "hiếm" này không có gì để chú tâm bởi trong nghiên cứu khoa học không có định kiến về giới. Lớp đại học ở Nhật của tôi cả khoa Điện, Điện tử và Công nghệ thông tin có tổng 200 người chỉ có 2 nữ là tôi và một bạn nữ người Nhật. Tuy nhiên tôi chưa bao giờ suy nghĩ vì là con gái nên phải được ưu tiên hay gặp hạn chế nào so với nam giới. Ở môi trường này không ai phải nhường ai, tất cả đều bình đẳng và chỉ dựa trên năng lực. Những đặc điểm về giới thì mỗi người phải chấp nhận".

PGS.TS NGUYỄN PHI LÊ

Dốc sức vì thế hệ AI tương lai

Không chỉ dừng lại ở việc giảng dạy, PGS.TS Nguyễn Phi Lê còn kết nối các giáo sư, nhà nghiên cứu người Việt trên thế giới để cùng tham gia hướng dẫn sinh viên. Mỗi sinh viên trong nhóm nghiên cứu của cô đều được làm việc với ít nhất một giáo sư ở nước ngoài.

Dù đôi khi phải trích từ nguồn lương cá nhân để hỗ trợ sinh viên nghiên cứu, hay phải chấp nhận việc các em rời đi khi đã thành thạo để học hỏi thêm, cô vẫn kiên trì với con đường đã chọn. "Khoảng 4-5 năm nữa, hy vọng sẽ có những lứa sinh viên đầu tiên học tập ở nước ngoài trở về, nếu có sinh viên nào làm việc tiếp cùng cô thì đây là một điều quá hạnh phúc", cô tâm sự.

Câu chuyện của PGS.TS Nguyễn Phi Lê không chỉ là hành trình thành công của một nhà khoa học tài năng, mà còn là minh chứng cho việc "chọn nơi nhiều người cần mình hơn". Với những đóng góp không mệt mỏi cho sự phát triển của ngành AI Việt Nam, cô xứng đáng là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.

Những vị trí quan trọng đẩy mạnh phát triển AI tại Việt Nam

Cô Phi Lê đang là trưởng một nhóm nghiên cứu gồm hơn 30 sinh viên, thạc sĩ và nghiên cứu sinh tài năng tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Nhóm nghiên cứu của cô đã có hơn 120 công bố tại nhiều tạp chí và hội thảo uy tín, bao gồm Neurips, ICML, EMNLP, ECML, IPDPS, ComNet, Comcom, JNCA, IEEE Sensors, ACM TOSN. Cô Phi Lê cũng đã giành nhiều giải thưởng bài báo xuất sắc tại các hội thảo uy tín, bao gồm ISSNIP'14, SoICT'15 và ICT-DM'19, CCGrid 2023 và CANDAR 2023.

Tháng 3-2021, cô Phi Lê được bổ nhiệm vị trí giám đốc của Trung tâm nghiên cứu quốc tế về trí tuệ nhân tạo (BKAI), đến tháng 10-2024 được giao nhiệm vụ điều hành Viện Nghiên cứu và Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI4LIFE).

Viện Nghiên cứu và Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI4LIFE) có sứ mạng nghiên cứu về AI và đưa những kết quả nghiên cứu vào ứng dụng trong thực tế, phối hợp với các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước giải quyết các bài toán thực tiễn. Ngoài ra, viện có sứ mạng tham gia đào tạo sau đại học, mở rộng hợp tác với các đơn vị trên thế giới để đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng AI liên ngành tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

Có thể bạn quan tâm

FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt

FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt 'tiêu chuẩn vàng'

Nhân lực số
Thành tích này đã đưa FPT vào top 1% các công ty hàng đầu thế giới cam kết thực hiện những "tiêu chuẩn vàng" đảm bảo các hoạt động kinh doanh bền vững.
Giám đốc điều hành Coupang từ chức sau vụ vi phạm dữ liệu ảnh hưởng 34 triệu khách hàng

Giám đốc điều hành Coupang từ chức sau vụ vi phạm dữ liệu ảnh hưởng 34 triệu khách hàng

Nhân lực số
Hôm nay 10/12, Tập đoàn thương mại điện tử khổng lồ Coupang của Hàn Quốc rúng động khi CEO Park Dae-jun bất ngờ tuyên bố từ chức.
Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Doanh nghiệp số
Cụ thể, hai bên sẽ cùng nhất về thỏa thuận hợp tác trong việc số hóa Đại học Bách khoa và đào tạo nhân tài cho lĩnh vực AI, 5G, Cloud, Green Energy…
10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

Nhân lực số
10 doanh nhân nhận giải Sao Đỏ năm 2025 điều hành các doanh nghiệp có tổng tài sản vượt 2,8 triệu tỷ đồng, thu về 214.000 tỷ đồng doanh thu và đóng góp gần 14.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Tư vấn chỉ dẫn
Người lao động có quyền yêu cầu xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 15 ngày làm việc khi doanh nghiệp mất khả năng thực hiện nghĩa vụ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa ban hành Công văn 2962/BHXH-QLT ngày 13/11/2025 hướng dẫn chi tiết quy trình này cho các trường hợp xảy ra trước 01/7/2024.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 163,000
Hà Nội - PNJ 160,000 163,000
Đà Nẵng - PNJ 160,000 163,000
Miền Tây - PNJ 160,000 163,000
Tây Nguyên - PNJ 160,000 163,000
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 163,000
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 16,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 16,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 16,450
NL 99.99 15,150 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,150 ▲50K
Trang sức 99.9 15,740 16,340
Trang sức 99.99 15,750 16,350
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 160 ▼1437K 1,625 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 160 ▼1437K 1,626 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,585 ▲3K 1,615 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,901 ▲297K 159,901 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,587 ▲225K 121,287 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,281 ▲204K 109,981 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,975 ▲183K 98,675 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,614 ▲175K 94,314 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,802 ▲125K 67,502 ▲125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17133 17404 17976
CAD 18417 18694 19306
CHF 32316 32699 33340
CNY 0 3470 3830
EUR 29977 30250 31275
GBP 34478 34869 35803
HKD 0 3238 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14977 15564
SGD 19895 20177 20698
THB 757 821 874
USD (1,2) 26000 0 0
USD (5,10,20) 26041 0 0
USD (50,100) 26070 26089 26386
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,125 30,149 31,390
JPY 163 163.29 170.62
GBP 34,787 34,881 35,820
AUD 17,341 17,404 17,915
CAD 18,599 18,659 19,249
CHF 32,582 32,683 33,453
SGD 20,024 20,086 20,777
CNY - 3,717 3,828
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.45 17.15 18.47
THB 802.27 812.18 866.9
NZD 14,918 15,057 15,460
SEK - 2,807 2,898
DKK - 4,028 4,158
NOK - 2,569 2,652
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,066.39 - 6,827.15
TWD 751.69 - 907.81
SAR - 6,894.34 7,239.11
KWD - 83,691 88,770
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26386
AUD 17270 17370 18292
CAD 18580 18680 19691
CHF 32519 32549 34132
CNY 0 3735.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30120 30150 31875
GBP 34737 34787 36548
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15030 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20050 20180 20908
THB 0 784.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 20/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,386
USD20 26,085 26,135 26,386
USD1 23,874 26,135 26,386
AUD 17,312 17,412 18,531
EUR 30,258 30,258 31,687
CAD 18,523 18,623 19,938
SGD 20,119 20,269 20,843
JPY 163.09 164.59 169.22
GBP 34,826 34,976 35,756
XAU 16,298,000 0 16,502,000
CNY 0 3,620 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/01/2026 10:45