Tầm nhìn 2045: Vùng trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2045 đánh dấu cột mốc quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam. Trong một tương lai không xa, tầm nhìn cho vùng trung du và miền núi phía Bắc là trở thành một vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện. Đây là mục tiêu không chỉ mang tính quyết định với sự thay đổi môi trường và xã hội, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tương lai bền vững và phát triển của quốc gia.

tam nhin 2045 vung trung du va mien nui phia bac la vung phat trien xanh ben vung va toan dien

Chính phủ Việt Nam đã chính thức ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/2/2022 của Bộ Chính trị. Nghị quyết này tập trung vào phương hướng phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045. Đồng thời, Chính phủ đã công bố Quyết định số 999/QĐ-TTg ngày 23/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng điều phối vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Chương trình hành động này nhằm tạo ra một bộ khung chi tiết và rõ ràng về các biện pháp cụ thể để đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong vùng trung du và miền núi phía Bắc. Chương trình hành động sẽ tập trung vào nhiều lĩnh vực quan trọng như phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý tài nguyên tự nhiên, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Mục tiêu chính của Chương trình hành động là xây dựng vùng trung du và miền núi phía Bắc trở thành một vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện. Qua việc đẩy mạnh phát triển kinh tế thông qua các ngành công nghiệp xanh và sáng tạo, vùng trung du và miền núi phía Bắc sẽ đóng góp mạnh mẽ vào tăng trưởng kinh tế của cả nước.

Ngoài ra, chương trình cũng tập trung vào việc bảo vệ và phát triển tài nguyên tự nhiên quý giá của vùng, như rừng nguyên sinh, nguồn nước và đa dạng sinh học. Quản lý tài nguyên một cách hiệu quả và bảo vệ môi trường là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ di sản thiên nhiên của vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Đồng thời, Chính phủ đã thành lập Hội đồng điều phối vùng trung du và miền núi phía Bắc để đảm bảo sự thực hiện hiệu quả của Chương trình hành động. Hội đồng điều phối sẽ đảm nhận vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và giám sát tiến độ thực hiện các hoạt động trong vùng.

Nghị quyết số 11-NQ/TW đã xác định các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc phát huy thế mạnh, tiềm năng, tạo đột phá trong phát triển kinh tế-xã hội bền vững, gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, củng cố vai trò “phên dậu” và “lá phổi” đối với đất nước của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ trong thời gian tới.

Để triển khai hiệu quả và sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 96/NQ-CP nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương vùng trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc quán triệt, triển khai quyết liệt thực hiện Nghị quyết; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để tổ chức triển khai thực hiện; phát huy vai trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng, tập trung, dân chủ, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ gắn với trách nhiệm của từng bộ, cơ quan Trung ương, địa phương trong Vùng.

Chương trình hành động của Chính phủ đã xác định các mục tiêu và 21 chỉ tiêu cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội, môi trường của Vùng đến năm 2030, trong đó có một số mục tiêu, chỉ tiêu quan trọng như: tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 8-9%; quy mô kinh tế Vùng đến năm 2030 đạt 2.100 nghìn tỷ đồng: GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 140 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 2-3%/năm, 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ che phủ rừng khoảng 54-55%,...

Chương trình cũng xác định, phấn đấu đến năm 2045, vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện, là hình mẫu phát triển xanh của cả nước, trong đó có khoảng 50% số tỉnh nằm trong nhóm các tỉnh phát triển khá; bản sắc văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh; khối đại đoàn kết các dân tộc được tăng cường.

tam nhin 2045 vung trung du va mien nui phia bac la vung phat trien xanh ben vung va toan dien

Thủ tướng phát biểu kết luận trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 11-NQTW ngày 1022022 của Bộ Chính trị.

Chương trình hành động đã đưa ra các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:

Đẩy mạnh công tác quán triệt, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của xã hội trong xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW. Hoàn thiện thể chế phát triển và liên kết vùng, trong đó tập trung hoàn thành lập và phê duyệt quy hoạch Vùng và quy hoạch các địa phương trong Vùng; thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng; ưu tiên phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại và thông minh, gắn với phát triển các hành lang kinh tế.

Phát triển kinh tế nhanh, bền vững với trọng tâm là đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ và chuyển đổi số; phát triển các ngành, lĩnh vực có thế mạnh và tiềm năng của Vùng; đồng thời, tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.

Phát triển văn hóa-xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực cho đồng bào dân tộc thiểu số, coi đây là một trong những khâu đột phá cho phát triển nhanh và bền vững Vùng. Tập trung nguồn lực và khuyến khích xã hội hóa thực hiện các cơ chế, chính sách trợ giúp xã hội, chương trình hỗ trợ sinh kế, hỗ trợ nhà ở gắn với thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh. Tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

Các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên được cụ thể hóa thành 17 nhiệm vụ, đề án, 33 dự án hạ tầng giao thông kết nối thực hiện trong giai đoạn 2021-2030 với sự phân công và lộ trình thời gian thực hiện rõ ràng. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng Đề án về cơ chế, chính sách đặc thù đối với Vùng, giao cho các cơ quan chức năng xây dựng 3 đề án thí điểm trên địa bàn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu qua biên giới, thí điểm mô hình quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng, thí điểm cơ chế chia sẻ nguồn nước…

Tầm nhìn đến năm 2045 cho vùng trung du và miền núi phía Bắc là một sự cam kết lớn từ Chính phủ Việt Nam về sự phát triển bền vững và toàn diện của vùng. Qua Chương trình hành động và Hội đồng điều phối, hy vọng rằng vùng trung du và miền núi phía Bắc sẽ đạt được những tiến bộ đáng kể trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong tương lai.

Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị đã xác định 5 quan điểm rất quan trọng sau đây:

- Vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; chú trọng phát triển Vùng nhanh và bền vững.

- Yêu cầu phát triển Vùng phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước, bảo đảm thống nhất với hệ thống quy hoạch quốc gia; phù hợp với chiến lược phát triển bền vững, chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia.

- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, phù hợp với điều kiện cụ thể; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới.

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Đặc biệt chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; tăng cường xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường chứng khoán phân hóa, công nghệ, ngân hàng và logistics dẫn dắt

Thị trường chứng khoán phân hóa, công nghệ, ngân hàng và logistics dẫn dắt

Thị trường
Thị trường chứng khoán hôm nay giằng co mạnh khi dòng tiền phân hóa rõ nét, tập trung vào các nhóm công nghệ, tiêu dùng, logistics và ngân hàng.
Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Thị trường
Ngày 24/3, tại Hà Nội đã diễn ra Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam với chủ đề “Chiến lược Cửa ngõ toàn cầu: Hợp tác đầu tư hướng tới tương lai bền vững”.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Năng lượng
Việc mở rộng sử dụng xăng sinh học E10 không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào xăng khoáng mà còn góp phần đa dạng nguồn cung năng lượng trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Thị trường
Lãi suất ngân hàng tăng mạnh đầu năm 2026 đang tái định hình dòng tiền, tạo áp lực ngắn hạn nhưng cũng mở ra cơ hội tái cấu trúc tài chính và hướng tới tăng trưởng bền vững hơn.
Chứng khoán Việt Nam 2026: Giải pháp nào để vốn chảy mạnh vào nền kinh tế?

Chứng khoán Việt Nam 2026: Giải pháp nào để vốn chảy mạnh vào nền kinh tế?

Chính sách số
Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức Hội nghị bàn giải pháp phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2026 đến 2030, với hai trọng tâm là mở rộng nguồn cung hàng hóa và thu hút dòng vốn đầu tư, hướng tới mục tiêu nâng hạng thị trường và trở thành kênh huy động vốn trung, dài hạn chủ lực cho nền kinh tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
26°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 17,380
Miếng SJC Nghệ An 17,080 17,380
Miếng SJC Thái Bình 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 17,380
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,570 17,270
Trang sức 99.99 16,580 17,280
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 17,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 17,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 1,736
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 170,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 129,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 11,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 105,141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 100,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 71,923
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18373
CAD 18395 18672 19291
CHF 32283 32666 33306
CNY 0 3470 3830
EUR 29639 29910 30937
GBP 34056 34446 35373
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15340
SGD 19874 20156 20686
THB 717 780 833
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,851 29,875 31,107
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,348 34,441 35,413
AUD 17,776 17,840 18,399
CAD 18,635 18,695 19,266
CHF 32,619 32,720 33,478
SGD 20,057 20,119 20,788
CNY - 3,789 3,907
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.06 16.75 18.11
THB 766.55 776.02 825.47
NZD 14,782 14,919 15,263
SEK - 2,732 2,812
DKK - 3,995 4,110
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,124.95 - 6,873.65
TWD 744.81 - 896.72
SAR - 6,921.38 7,245.6
KWD - 83,780 88,593
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26355
AUD 17709 17809 18735
CAD 18583 18683 19694
CHF 32534 32564 34139
CNY 3751.5 3776.5 3911.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34360 34410 36168
HKD 0 3355 0
JPY 161.53 162.03 172.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20038 20168 20900
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17080000 17080000 17380000
SBJ 15000000 15000000 17380000
Cập nhật: 31/03/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 06:45