Tầm nhìn 2045: Vùng trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2045 đánh dấu cột mốc quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam. Trong một tương lai không xa, tầm nhìn cho vùng trung du và miền núi phía Bắc là trở thành một vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện. Đây là mục tiêu không chỉ mang tính quyết định với sự thay đổi môi trường và xã hội, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tương lai bền vững và phát triển của quốc gia.

tam nhin 2045 vung trung du va mien nui phia bac la vung phat trien xanh ben vung va toan dien

Chính phủ Việt Nam đã chính thức ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/2/2022 của Bộ Chính trị. Nghị quyết này tập trung vào phương hướng phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045. Đồng thời, Chính phủ đã công bố Quyết định số 999/QĐ-TTg ngày 23/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng điều phối vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Chương trình hành động này nhằm tạo ra một bộ khung chi tiết và rõ ràng về các biện pháp cụ thể để đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong vùng trung du và miền núi phía Bắc. Chương trình hành động sẽ tập trung vào nhiều lĩnh vực quan trọng như phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý tài nguyên tự nhiên, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Mục tiêu chính của Chương trình hành động là xây dựng vùng trung du và miền núi phía Bắc trở thành một vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện. Qua việc đẩy mạnh phát triển kinh tế thông qua các ngành công nghiệp xanh và sáng tạo, vùng trung du và miền núi phía Bắc sẽ đóng góp mạnh mẽ vào tăng trưởng kinh tế của cả nước.

Ngoài ra, chương trình cũng tập trung vào việc bảo vệ và phát triển tài nguyên tự nhiên quý giá của vùng, như rừng nguyên sinh, nguồn nước và đa dạng sinh học. Quản lý tài nguyên một cách hiệu quả và bảo vệ môi trường là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ di sản thiên nhiên của vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Đồng thời, Chính phủ đã thành lập Hội đồng điều phối vùng trung du và miền núi phía Bắc để đảm bảo sự thực hiện hiệu quả của Chương trình hành động. Hội đồng điều phối sẽ đảm nhận vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và giám sát tiến độ thực hiện các hoạt động trong vùng.

Nghị quyết số 11-NQ/TW đã xác định các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc phát huy thế mạnh, tiềm năng, tạo đột phá trong phát triển kinh tế-xã hội bền vững, gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, củng cố vai trò “phên dậu” và “lá phổi” đối với đất nước của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ trong thời gian tới.

Để triển khai hiệu quả và sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 96/NQ-CP nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương vùng trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc quán triệt, triển khai quyết liệt thực hiện Nghị quyết; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để tổ chức triển khai thực hiện; phát huy vai trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng, tập trung, dân chủ, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ gắn với trách nhiệm của từng bộ, cơ quan Trung ương, địa phương trong Vùng.

Chương trình hành động của Chính phủ đã xác định các mục tiêu và 21 chỉ tiêu cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội, môi trường của Vùng đến năm 2030, trong đó có một số mục tiêu, chỉ tiêu quan trọng như: tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 8-9%; quy mô kinh tế Vùng đến năm 2030 đạt 2.100 nghìn tỷ đồng: GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 140 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 2-3%/năm, 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ che phủ rừng khoảng 54-55%,...

Chương trình cũng xác định, phấn đấu đến năm 2045, vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện, là hình mẫu phát triển xanh của cả nước, trong đó có khoảng 50% số tỉnh nằm trong nhóm các tỉnh phát triển khá; bản sắc văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh; khối đại đoàn kết các dân tộc được tăng cường.

tam nhin 2045 vung trung du va mien nui phia bac la vung phat trien xanh ben vung va toan dien

Thủ tướng phát biểu kết luận trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 11-NQTW ngày 1022022 của Bộ Chính trị.

Chương trình hành động đã đưa ra các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:

Đẩy mạnh công tác quán triệt, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của xã hội trong xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW. Hoàn thiện thể chế phát triển và liên kết vùng, trong đó tập trung hoàn thành lập và phê duyệt quy hoạch Vùng và quy hoạch các địa phương trong Vùng; thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng; ưu tiên phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại và thông minh, gắn với phát triển các hành lang kinh tế.

Phát triển kinh tế nhanh, bền vững với trọng tâm là đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ và chuyển đổi số; phát triển các ngành, lĩnh vực có thế mạnh và tiềm năng của Vùng; đồng thời, tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.

Phát triển văn hóa-xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực cho đồng bào dân tộc thiểu số, coi đây là một trong những khâu đột phá cho phát triển nhanh và bền vững Vùng. Tập trung nguồn lực và khuyến khích xã hội hóa thực hiện các cơ chế, chính sách trợ giúp xã hội, chương trình hỗ trợ sinh kế, hỗ trợ nhà ở gắn với thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh. Tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

Các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên được cụ thể hóa thành 17 nhiệm vụ, đề án, 33 dự án hạ tầng giao thông kết nối thực hiện trong giai đoạn 2021-2030 với sự phân công và lộ trình thời gian thực hiện rõ ràng. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng Đề án về cơ chế, chính sách đặc thù đối với Vùng, giao cho các cơ quan chức năng xây dựng 3 đề án thí điểm trên địa bàn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu qua biên giới, thí điểm mô hình quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng, thí điểm cơ chế chia sẻ nguồn nước…

Tầm nhìn đến năm 2045 cho vùng trung du và miền núi phía Bắc là một sự cam kết lớn từ Chính phủ Việt Nam về sự phát triển bền vững và toàn diện của vùng. Qua Chương trình hành động và Hội đồng điều phối, hy vọng rằng vùng trung du và miền núi phía Bắc sẽ đạt được những tiến bộ đáng kể trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong tương lai.

Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị đã xác định 5 quan điểm rất quan trọng sau đây:

- Vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; chú trọng phát triển Vùng nhanh và bền vững.

- Yêu cầu phát triển Vùng phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của cả nước, bảo đảm thống nhất với hệ thống quy hoạch quốc gia; phù hợp với chiến lược phát triển bền vững, chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia.

- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, phù hợp với điều kiện cụ thể; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới.

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; phát triển kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Đặc biệt chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; tăng cường xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc.

Có thể bạn quan tâm

Đặt trước iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max tại Cellphone S nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Đặt trước iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max tại Cellphone S nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Kinh tế số
Ngay sau đó, chương trình mở bán sẽ được thực hiện vào sáng ngày 18/9/2026 tại tất cả các cửa hàng CellphoneS trên toàn quốc.
Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Mobile
Cụ thể, sau chương trình đặt hàng sớm (Pre-order) diễn ra từ 19h00 ngày 12/09/2026 khách hàng sẽ được nhận sớm dự kiến là 08h00 ngày 18/09/2026 tại các chi nhánh của hệ thống trên phạm vi toàn quốc, đi cùng với đó là chính sách "Thu cũ - Đổi mới" trợ giá lên tới 88%.
UNIQ ra mắt hệ sinh thái phụ kiện dành cho iPhone 18 Pro và 18 Pro Max

UNIQ ra mắt hệ sinh thái phụ kiện dành cho iPhone 18 Pro và 18 Pro Max

Thị trường
Danh mục sản phẩm mới tập trung vào ba nhóm giải pháp chính, bao gồm kính bảo vệ màn hình UNIQ OPTIX, kính bảo vệ camera viền nhôm OPTIX Lens Protector và BST ốp lưng với 9 dòng sản phẩm, hướng đến việc kết hợp giữa khả năng bảo vệ thiết bị, công năng, trải nghiệm sử dụng và thiết kế phù hợp với phong cách sống hiện đại.
Lạm phát Mỹ tháng 8 ở mức 3,4%, Fed có thể tăng lãi suất

Lạm phát Mỹ tháng 8 ở mức 3,4%, Fed có thể tăng lãi suất

Thị trường
CPI Mỹ tăng 0,4% trong tháng 8 và tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước. Giá xăng là yếu tố đẩy chỉ số đi lên, trong khi lạm phát lõi tăng nhanh hơn dự báo theo tháng. Số liệu làm gia tăng kỳ vọng Fed nâng lãi suất tại cuộc họp giữa tháng 9.
Chứng khoán 11/9: VN-Index mất 34 điểm, nhóm trụ đồng loạt giảm

Chứng khoán 11/9: VN-Index mất 34 điểm, nhóm trụ đồng loạt giảm

Thị trường
VN-Index giảm 34,02 điểm về 1.795,21 điểm, áp lực bán lan rộng ở ngân hàng, chứng khoán, bất động sản và công nghệ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 ▼40K 14,520 ▼40K
Trang sức 99.99 13,930 ▼40K 14,530 ▼40K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 ▲1283K 14,562 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 ▲1283K 14,563 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼4K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼4K 1,452 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 ▲1256K 1,441 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 ▼396K 142,673 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 ▼300K 108,236 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 ▲79486K 98,148 ▲88306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 ▼70678K 8,806 ▼79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 ▼233K 84,169 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 ▼167K 60,246 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17991 18265 18840
CAD 18163 18439 19056
CHF 31086 31464 32107
CNY 0 3831 3927
EUR 29350 29570 30647
GBP 34230 34621 35554
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14685 15271
SGD 19908 20190 20758
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26167
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18194 18294 19224
CAD 18372 18472 19489
CHF 31322 31352 32938
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29548 29578 31303
GBP 34555 34605 36363
HKD 0 3305 0
JPY 164.75 165.25 175.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14812 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 727.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14260000 14260000 14560000
SBJ 13000000 13000000 14560000
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,160
USD20 25,662 25,812 26,160
USD1 25,642 25,812 26,160
AUD 18,324 18,424 19,537
EUR 29,484 29,584 31,249
CAD 18,327 18,427 19,737
SGD 20,203 20,353 20,908
JPY 166.21 167.71 173.25
GBP 34,522 34,672 35,736
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 17:00