Chính sách sẽ dẫn đường cho tương lai của ngành công nghiệp xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc bang California liên tục đưa ra các chính sách hỗ trợ xe điện như cấm bán ô tô chạy xăng, dầu ở bang này từ năm 2035, và nay là buộc 50% xe tải hạng nặng (đầu kéo, xe chở xi măng, xe chở rác...) bán ở tiểu bang phải là xe điện trước năm 2035, 100% vào năm 2045 là ví dụ cho thấy chính sách sẽ dẫn đường cho tương lai của ngành công nghiệp xe điện.

chinh sach se dan duong cho tuong lai cua nganh cong nghiep xe dien

Xe tải điện đã có ở hiện tại. Trong ảnh là một dòng xe tải điện Volvo - Ảnh: volvotrucks

Thống đốc California Gavin Newsom vui mừng chia sẻ sau tin vui: "Chúng ta sẽ có thêm nhiều xe tải hạng nặng không tạo ra phát thải trên đường, mở rộng phạm vi của những nỗ lực cắt giảm ô nhiễm không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng của tiểu bang. Chúng ta đang dẫn đầu cuộc vận động loại bỏ xe tải và xe buýt bẩn - những phương tiện gây ô nhiễm nhất - khỏi đường phố"

Sau quy định này, Hiệp hội các nhà sản xuất động cơ và xe tải lo lắng họ không kịp thích ứng và đáp ứng các quy định mới của địa phương đúng thời hạn.

Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành của Hiệp hội Vận tải đường bộ Mỹ Chris Spear chỉ trích việc EPA cho phép California có các quy định một mình một cõi.

"Đây không phải là Hợp chủng quốc California. Bằng cách cho phép California đưa ra các quy định không khả thi về công nghệ, với mốc thời gian không khả thi và phi thực tế, EPA đang gieo mầm cho một cuộc khủng hoảng chuỗi cung ứng trong tương lai", ông nói.

Ông Spear lưu ý rằng trong 35 năm qua, ngành vận tải đã nỗ lực giảm đến 98% lượng khí thải từ xe tải. "Chúng tôi đã và sẽ tiếp tục làm việc không mệt mỏi với EPA về các mốc thời gian tích cực, có thể đạt được, để lượng khí thải như trong 35 năm qua", ông Spear nói nhưng vẫn nhấn mạnh rằng những tiêu chí California đặt ra là không thể đạt được về công nghệ.

Mặc dù vậy, theo trang The Hill, các bang New York, New Jersey, Massachusetts, Oregon, Washington và Vermont cũng chuẩn bị nối gót California trong việc đưa ra quy định tương tự.

chinh sach se dan duong cho tuong lai cua nganh cong nghiep xe dien

Nguồn: Hồng Vân tổng hợp - Đồ họa: N.KH.

Vai trò của chính sách

Thị trường xe điện đã tăng nhanh trong những năm qua và được dự báo sẽ tiếp tục tăng mạnh trong thập niên tới. Riêng ở Mỹ, doanh số bán xe điện đã tăng ở mức 0,2% năm 2011 lên 4,6% năm 2021.

Có nhiều nguyên nhân khiến thị trường xe điện phát triển mạnh gần đây. Đó là sự ủng hộ ngày càng tăng của người tiêu dùng và các nhà sản xuất xe và pin nhưng chính sách là một yếu tố vô cùng quan trọng.

Tại Mỹ, Đạo luật việc làm và đầu tư cơ sở hạ tầng năm 2021 đã phân bổ 7,5 tỉ USD để xây dựng mạng lưới sạc xe điện trên toàn quốc. Khoản tài trợ ban đầu tập trung vào việc lắp đặt các trạm sạc nhanh dọc hệ thống đường cao tốc liên bang. Điều này sẽ giúp giảm thiểu lo ngại cho các chủ xe điện khi lái xe đường dài.

Luật cũng có các khoản đầu tư để nâng cấp lưới điện quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu điện tăng lên khi việc sử dụng xe điện tăng lên. Ngoài ra là đầu tư mở rộng năng lực tái chế và sản xuất pin.

Đạo luật giảm lạm phát 2022 cho phép các hãng xe có thể giảm giá tới 7.500 USD cho khách mua xe điện sản xuất ở Mỹ, áp dụng đến năm 2032. Đạo luật cũng cho phép hỗ trợ cả người mua xe điện đã qua sử dụng.

Các tiểu bang cũng có các chính sách ưu đãi riêng cho ngành công nghiệp xe điện, như giảm giá, bằng cách bù vào khoản chi phí trả trước cao ban đầu khi mua xe điện để khuyến khích người dân mua xe điện. Một số tiểu bang, trong đó có California, cấm bán các loại xe chạy bằng xăng, dầu vào năm 2035.

Hầu hết các công ty sản xuất ô tô đều có kế hoạch tung ra hàng chục mẫu xe điện mới trong thập niên tới và có lộ trình ngừng sản xuất xe chạy bằng nhiên liệu hóa thạch. Việc này sẽ cần hàng tỉ USD đầu tư để điện khí hóa ô tô trong thập niên tới để nghiên cứu, phát triển và xây dựng các nhà máy sản xuất mới, đặc biệt là sản xuất pin. Trong quá trình này, các chính sách hỗ trợ tài chính xanh tiếp tục là bà đỡ cho các đơn vị đi đầu.

Theo Bộ Lao động Mỹ, xu hướng chuyển sang dùng điện sẽ tạo ra nhu cầu lớn về lao động trong ba lĩnh vực chính là thiết kế và phát triển các mẫu xe điện, sản xuất pin và lắp đặt và bảo trì cơ sở hạ tầng trạm sạc.

Theo báo cáo nghiên cứu thị trường năm 2020 của Extrapolate, thị trường xe điện toàn cầu được định giá 229,07 tỉ USD vào năm 2021 và dự kiến sẽ vượt mức 691,56 tỉ USD năm 2028.

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Xe 365
Mercedes-AMG giới thiệu CLA 45 4MATIC+ 2027 thuần điện tại Goodwood Festival of Speed với công suất 680 mã lực, phạm vi hoạt động 670 km, sạc siêu nhanh 330 kW và khả năng tăng tốc ngang tầm nhiều mẫu siêu xe.
Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Xe 365
Volvo Car Việt Nam triển khai chương trình đặc quyền cho khách đặt sớm hai mẫu xe thuần điện EX90 và ES90 từ tháng 7/2026 tại các đại lý ủy quyền trên toàn quốc, trước khi ra mắt chính thức vào quý IV. Đây là hai mẫu xe đầu tiên của hãng dùng kiến trúc điện áp 800V, cho phép sạc từ 10% lên 80% dung lượng pin trong khoảng 22 phút khi kết hợp trạm sạc DC công suất cao.
Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe và phương tiện
Liệu xe điện sạc nhanh 10 phút có phải là hình mẫu ô tô của tương lai? Mẫu xe mang tên Shell Triple 10 Challenge vừa lăn bánh tại Anh, mang theo chất làm mát pin thế hệ mới cho phép viên pin nhỏ hơn một nửa so với thông thường vẫn đưa xe đi được gần 200 km sau mỗi lần nạp điện.
Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Xe 365
Geely chính thức giới thiệu mẫu sedan thuần điện Galaxy TT với thiết kế thể thao, nền tảng 800 V và tầm hoạt động tối đa 725 km. Xe dự kiến mở bán từ tháng 8/2026.
Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Xe 365
Bugatti tiếp tục mở rộng giới hạn cá nhân hóa với W16 Mistral Blanc Éternel, phiên bản mui trần độc bản kết hợp nghệ thuật chế tác sứ cao cấp của Đức cùng động cơ W16 huyền thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
NL 99.99 12,910 ▼90K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,860 ▼90K
Trang sức 99.9 13,810 ▼70K 14,510 ▼70K
Trang sức 99.99 13,820 ▼70K 14,520 ▼70K
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▼3K 14,722 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▼3K 14,723 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲1284K 1,462 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲1284K 1,463 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,397 ▲1257K 1,442 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,772 ▼297K 142,772 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▼225K 108,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,416 ▲79554K 98,216 ▲88374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,321 ▼183K 88,121 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,427 ▼175K 84,227 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,487 ▼126K 60,287 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17832 18106 18686
CAD 18233 18509 19126
CHF 31890 32271 32918
CNY 0 3841 3933
EUR 29433 29653 30731
GBP 34569 34961 35895
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15064 15652
SGD 19823 20105 20671
THB 697 760 813
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26467
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,556 29,580 30,991
JPY 157.58 157.86 167.39
GBP 34,739 34,833 36,035
AUD 18,038 18,103 18,783
CAD 18,418 18,477 19,158
CHF 32,146 32,246 33,194
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,806 3,952
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.32 17.02 18.51
THB 745 754.2 807.16
NZD 15,030 15,170 15,617
SEK - 2,676 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,680 2,776
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,015.24 - 6,791.7
TWD 733.39 - 888.37
SAR - 6,883.63 7,249.97
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26470
AUD 18022 18122 19045
CAD 18412 18512 19527
CHF 32134 32164 33746
CNY 3819.2 3844.2 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29611 29641 31364
GBP 34859 34909 36677
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19977 20107 20840
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 20/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,514
USD20 26,100 26,150 26,514
USD1 23,991 26,150 26,514
AUD 18,031 18,131 19,262
EUR 29,390 29,490 31,191
CAD 18,347 18,447 19,779
SGD 20,041 20,191 20,773
JPY 158.8 160.3 166.1
GBP 34,728 34,878 35,990
XAU 14,398,000 0 14,752,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 10:00