Dự báo xuất khẩu thủy sản của Việt Nam còn gặp khó khăn sang năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã tới hơn 170 quốc gia, vùng lãnh thổ và giá trị xuất khẩu thủy sản năm lần đầu tiên cán đích 11 tỷ USD năm 2022. Tuy nhiên, từ cuối năm 2022 kim ngạch xuất khẩu liên tục giảm do sức cầu tiêu thụ ở các thị trường chính trong tình trạng “lao dốc”.

Mặc dù những tháng cuối năm 2023 đã có một số tín hiệu tốt từ xu hướng tiêu dùng gia tăng ở các thị trường chính, nhưng vẫn cần những nỗ lực của toàn ngành nhằm thúc đẩy đà gia tăng của ngành hàng này. Trong nỗ lực đó, ngày 31/10 Bộ Công Thương đã tổ chức hội nghị giao ban xúc tiến thương mại với hệ thống các cơ quan thương vụ tại nước ngoài tháng 10/2023 với chủ đề “Đồng hành cùng ngành thuỷ sản đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu”.

Hội nghị diễn ra theo phương thức trực tiếp kết hợp trực tuyến, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đông đảo đại biểu từ các thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan và doanh nghiệp liên quan từ 63 tỉnh, thành trên cả nước tham gia.

Phát biểu tại Hội nghị, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải nhấn mạnh, thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam với quy mô ngày càng mở rộng. Đến nay, sản phẩm thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu tới hơn 170 quốc gia và vùng lãnh thổ, giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2022 lần đầu tiên cán đích 11 tỷ USD.

du bao xuat khau thuy san cua viet nam con gap kho khan sang nam 2024

Hội nghị giao ban xúc tiến thương mại với hệ thống các cơ quan thương vụ tại nước ngoài tháng 10/2023.

Theo báo cáo thống kê của Bộ Công Thương, từ cuối năm 2022 đến nay xuất khẩu thủy sản sụt giảm do chịu nhiều áp lực từ các yếu tố vĩ mô cả trong nước và quốc tế. Đầu tiên, giá xuất khẩu của các mặt hàng thủy sản đầu năm nay có xu hướng giảm. Sự cạnh tranh về giá thủy sản trên thị trường quốc tế khiến việc tìm kiếm đơn hàng của các doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn, dẫn tới việc giảm giá. Tiếp theo, nhu cầu thủy sản nhập khẩu cũng giảm do các quốc gia nhập khẩu cũng chưa tiêu thụ hết lượng hàng tồn kho lớn.

Theo số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt 6,6 tỷ USD, giảm 22,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, xuất khẩu giảm sâu trong giai đoạn nửa đầu năm với 27%. Từ tháng 6 trở đi tăng trưởng âm thu hẹp dần. Riêng trong tháng 9, doanh số xuất khẩu chỉ còn thấp hơn 5% so với cùng kỳ nên tổng kim ngạch trong quý III chỉ thấp hơn 12% so với cùng kỳ năm 2022 và đây cũng là mức giảm ít nhất trong 3 quý năm nay.

Mức độ hồi phục doanh số xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới phụ thuộc phần nhiều vào 2 thị trường chính là Mỹ và Trung Quốc. Cả 2 thị trường này đều có những tín hiệu khả quan về mặt nhu cầu. Các đơn hàng từ 2 thị trường này đang tăng trở lại, nhưng giá xuất khẩu vẫn ở mức thấp hơn so với cùng kỳ năm ngoái.

Tại hội nghị lần này, các đại biểu đã tập trung trao đổi, cập nhật thông tin về tình hình, diễn biến, các quy định về chính sách, yêu cầu mới đối với nhập khẩu vào các thị trường xuất khẩu. Ngoài những rủi ro do những tác động của tình hình chính trị, kinh tế - xã hội toàn cầu, các doanh nghiệp xuất khẩu của ngành hiện gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và khai thác thị trường do việc gia tăng các rào cản thương mại, yêu cầu về tính bền vững đối với sản phẩm, bao gồm các khía cạnh xã hội, môi trường và kinh tế trong toàn bộ chuỗi cung ứng như “thẻ vàng IUU” tại các thị trường tiêu thụ chủ lực như nhóm thị trường EVFTA, Hoa Kỳ…

Thông tin về thị trường Hoa Kỳ, ông Đỗ Ngọc Hưng – Tham tán thương mại, Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ cho biết: Quý 3/2023, xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang Hoa Kỳ sụt giảm giảm 34%, tuy nhiên, so với với 2 quý đầu năm thì con số này vẫn được coi là tăng trưởng tích cực. Mặt khác, so với các đối tác cạnh tranh, mức sụt giảm vẫn thấp hơn các quốc gia khác.

Về triển vọng thị trường, Tham tán thương mại Đỗ Ngọc Hưng nhận định, hiện lượng tồn kho của Hoa Kỳ đang giảm, nhu cầu tiêu thụ lớn cho các dịp lễ tết cuối năm sẽ là cơ hội cho xuất khẩu thuỷ sản. Thách thức đối với xuất khẩu thuỷ sản sang Hoa Kỳ là việc thị trường này thường áp dụng hàng rào kỹ thuật khắt khe, quy định về kiểm dịch, môi trường nuôi trồng, nhãn xuất xứ hàng hoá nghiêm ngặt, chính sách bảo hộ; về phía các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam vẫn còn các hạn chế về xây dựng thương hiệu, dịch vụ logistics.

Theo Tham tán thương mại Đỗ Ngọc Hưng, để đẩy mạnh xuất khẩu sang Hoa Kỳ, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ lưỡng về thị trường, hạn chế cạnh tranh về giá, kiểm soát chặt chẽ chất lượng lô hàng xuất khẩu sang thị trường; thường xuyên tham gia các hội chợ thuỷ sản; hướng đến sản xuất sản phẩm chế biến sâu; quan tâm, cập nhật các xu hướng, cảnh báo các mặt hàng có nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương vệ thương mại cũng như lưu ý về chất lượng bao bì đóng gói.

Ở thị trường EU, ông Trần Ngọc Quân – Tham tán thương mại, Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và EU cho biết, EU đang quảng bá thuỷ sản của EU để người dân lựa chọn tiêu thụ với tiêu chí chất lượng, bền vững và thân thiện môi trường. Điều này có thể ảnh hưởng đến thuỷ sản nhập khẩu, trong đó có thuỷ sản nhập khẩu từ Việt Nam. 3 tháng còn lại của năm 2023, dự báo thị trường EU tiếp tục tăng trưởng nhập khẩu thuỷ sản nhưng không đột biến và quay lại mức cùng kỳ năm 2022.

Đại diện Thương vụ Việt Nam tại Bỉ và EU cũng thông tin thêm, tháng 10/2023, đoàn kiểm tra của EU vào Việt Nam làm việc đã đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ trong việc thực hiện các biện pháp giải trừ thẻ vàng IUU nhưng vẫn có vấn đề phát sinh. EU cũng đã nghiên cứu chương trình phát triển thuỷ hải sản của Việt Nam và đưa ra nhiều khuyến nghị nhằm giám sát việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản.

Trên cơ sở ý kiến trao đổi của các đại biểu, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải nhận định, bức tranh của ngành thuỷ sản năm 2023 mặc dù khởi sắc nhưng còn nhiều khó khăn. Những khó khăn này dự kiến kéo dài từ nay đến cuối năm và sang cả năm 2024.

Giai đoạn vừa qua Chính phủ đã yêu cầu, quyết liệt, sát sao chỉ đạo các Bộ, ngành cùng phối hợp với các địa phương, hiệp hội ngành hàng, đặc biệt là ngành thủy sản, ưu tiên nguồn lực triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, hồi phục sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp của ngành.

Bộ Công Thương cũng đã và đang phối hợp triển khai đồng bộ nhiều biện pháp xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong nước, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tiếp tục giữ vững, củng cố vị thế tại các thị trường đã có các Hiệp định thương mại tự do, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu cũng như ứng phó với các rào cản thương mại, các biện pháp phòng vệ thương mại.

Thứ trưởng cũng đề nghị, với các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài tiếp tục chủ động, nắm bắt, phân tích chính sách, nhu cầu thị trường để cung cấp thông tin kịp thời cho hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp, đồng thời tham mưu cho Bộ Công Thương để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Còn trong nước, các đơn vị của Bộ Công Thương như Cục Xuất nhập khẩu, Phòng vệ thương mại… phối hợp chặt chẽ với hệ thống Thương vụ kịp thời tham mưu xây dựng chính sách ứng phó với biến động thị trường, điều chỉnh chiến lược sản xuất, xuất khẩu gắn với định hướng phát triển của doanh nghiệp, địa phương.

Có thể bạn quan tâm

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Giao dịch số
Nghị định 368/2025/NĐ-CP thiết lập hệ thống quy định hoàn chỉnh cho dịch vụ Tiền di động tại Việt Nam, quy định rõ quyền lợi người dùng, trách nhiệm đơn vị cung cấp và hạn mức giao dịch, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều sau đợt tăng kỷ lục toàn cầu

Chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều sau đợt tăng kỷ lục toàn cầu

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều trong phiên giao dịch sáng thứ Ba 5/1, tiếp nối đà tăng mạnh và lập kỷ lục của thị trường toàn cầu, trong bối cảnh giới đầu tư vẫn thận trọng đánh giá những rủi ro địa chính trị liên quan đến tình hình Venezuela.
Kinh tế số - động lực tăng trưởng mới của TP.HCM

Kinh tế số - động lực tăng trưởng mới của TP.HCM

Kinh tế số
TP.HCM là đầu tàu kinh tế của cả nước đang đứng trước một bài toán then chốt: làm thế nào để duy trì tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn tới. Câu trả lời ngày càng rõ ràng: kinh tế số không còn là lựa chọn, mà là con đường bắt buộc.
Giá dầu thô giảm nhẹ giữa bất ổn chính trị tại Venezuela vụ bắt giữ Tổng thống Maduro

Giá dầu thô giảm nhẹ giữa bất ổn chính trị tại Venezuela vụ bắt giữ Tổng thống Maduro

Thị trường
Giá dầu thô thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày Chủ nhật, trong bối cảnh tình hình chính trị tại Venezuela rơi vào trạng thái bất ổn sâu sắc sau khi chính quyền của Tổng thống Mỹ Donald Trump tiến hành vụ bắt giữ Tổng thống Nicolás Maduro tại quốc gia giàu tài nguyên dầu mỏ này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
NL 99.99 14,950 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,950 ▲80K
Trang sức 99.9 15,420 ▲200K 16,020 ▲200K
Trang sức 99.99 15,430 ▲200K 16,030 ▲200K
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 ▼1418K 16,202 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 ▼1418K 16,203 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 ▲22K 159 ▼1409K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 ▲22K 1,591 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 ▼1373K 158 ▼1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 ▲1679K 156,436 ▲2179K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 ▲1650K 118,662 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 ▲1496K 107,601 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 ▼77894K 9,654 ▼85544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 ▲75524K 92,273 ▲83174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 ▲918K 66,043 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17057 17328 17902
CAD 18372 18648 19262
CHF 32259 32642 33274
CNY 0 3470 3830
EUR 30008 30281 31307
GBP 34472 34864 35795
HKD 0 3239 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14783 15369
SGD 19868 20150 20671
THB 755 819 872
USD (1,2) 26000 0 0
USD (5,10,20) 26041 0 0
USD (50,100) 26070 26089 26385
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,138 30,162 31,403
JPY 162.79 163.08 170.43
GBP 34,772 34,866 35,802
AUD 17,295 17,357 17,868
CAD 18,556 18,616 19,205
CHF 32,500 32,601 33,370
SGD 19,992 20,054 20,735
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,311 3,321 3,414
KRW 16.55 17.26 18.58
THB 800.54 810.43 865.04
NZD 14,769 14,906 15,297
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,040.19 - 6,796.03
TWD 749.91 - 905.67
SAR - 6,888.08 7,232.61
KWD - 83,617 88,693
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,066 30,187 31,353
GBP 34,670 34,809 35,803
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,358 32,488 33,411
JPY 162.79 163.44 170.76
AUD 17,268 17,337 17,909
SGD 20,098 20,179 20,758
THB 819 822 860
CAD 18,574 18,649 19,224
NZD 14,853 15,379
KRW 17.29 18.93
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26385
AUD 17246 17346 18271
CAD 18559 18659 19670
CHF 32499 32529 34112
CNY 0 3730.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30170 30200 31926
GBP 34773 34823 36586
HKD 0 3390 0
JPY 163.02 163.52 174.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14889 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20051 20181 20909
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 12/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,385
USD20 26,094 26,144 26,385
USD1 26,094 26,144 26,385
AUD 17,286 17,386 18,501
EUR 30,319 30,319 31,735
CAD 18,503 18,603 19,916
SGD 20,123 20,273 20,837
JPY 163.4 164.9 169.47
GBP 34,859 35,009 36,135
XAU 16,010,000 0 16,209,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/01/2026 14:00