Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Tấn công mạng quy mô lớn nhắm vào các tập đoàn công nghiệp châu Á - Thái Bình Dương

    Tấn công mạng quy mô lớn nhắm vào các tập đoàn công nghiệp châu Á - Thái Bình Dương

    Công nghệ số
    Nhóm chuyên gia Kaspersky ICS CERT vừa phát hiện một chiến dịch tấn công mạng nhắm vào các tổ chức công nghiệp tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APAC).
    Fortinet mở rộng giải pháp bảo mật OT với công nghệ 5G và AI

    Fortinet mở rộng giải pháp bảo mật OT với công nghệ 5G và AI

    Bảo mật
    Fortinet công bố loạt cải tiến mới cho Nền tảng bảo mật OT, bao gồm các thiết bị FortiExtender Rugged 5G và các công cụ phân tích dựa trên AI, giúp tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước các mối đe dọa an ninh mạng tinh vi.
    Synology ActiveProtect: giải pháp bảo vệ dữ liệu chuyên dụng dành cho doanh nghiệp

    Synology ActiveProtect: giải pháp bảo vệ dữ liệu chuyên dụng dành cho doanh nghiệp

    Bảo mật
    Đây là dòng thiết bị bảo vệ dữ liệu chuyên dụng mới, kết hợp phần mềm sao lưu doanh nghiệp, máy chủ và kho lưu trữ sao lưu trong một hệ thống thống nhất, mang đến giải pháp an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.
    Hơn 2 triệu thẻ ngân hàng đã bị đánh cắp dữ liệu

    Hơn 2 triệu thẻ ngân hàng đã bị đánh cắp dữ liệu

    Bảo mật
    Theo ước tính từ Kaspersky Digital Footprint Intelligence, đã có tới 2,3 triệu thẻ ngân hàng bị rò rỉ trên dark web.
    Cisco tái định nghĩa bảo mật trung tâm dữ liệu bằng Smart Switches mới

    Cisco tái định nghĩa bảo mật trung tâm dữ liệu bằng Smart Switches mới

    Bảo mật
    Với bộ chuyển mạch mới, tích hợp bảo mật vào cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu nhằm vận hành các tác vụ AI một cách an toàn ở quy mô lớn hơn.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hà Nội

    20°C

    Cảm giác: 20°C
    sương mờ
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    19°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    19°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    25°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    24°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    21°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    22°C
    TP Hồ Chí Minh

    29°C

    Cảm giác: 33°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    33°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    37°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    33°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    33°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    37°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    33°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    29°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    27°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    28°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    33°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    37°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    34°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    28°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    27°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    27°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    32°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    37°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    34°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    28°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    28°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    26°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    27°C
    Đà Nẵng

    23°C

    Cảm giác: 24°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    25°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    25°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    25°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    23°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    24°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    24°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    22°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    23°C
    Hải Phòng

    21°C

    Cảm giác: 21°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    22°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    23°C
    Khánh Hòa

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    34°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    32°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    34°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    31°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    22°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    25°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    32°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    33°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    30°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    23°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    25°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    32°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    34°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    30°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    21°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    24°C
    Nghệ An

    21°C

    Cảm giác: 21°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    28°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    22°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    21°C
    Phan Thiết

    28°C

    Cảm giác: 30°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    31°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    29°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    26°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    30°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    30°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    29°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    25°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    25°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    25°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    31°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    31°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    28°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    25°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    24°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    24°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    26°C
    Quảng Bình

    19°C

    Cảm giác: 20°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    19°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    19°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    19°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    24°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    23°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    19°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    19°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    19°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    24°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    19°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    19°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    19°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    21°C
    Thừa Thiên Huế

    21°C

    Cảm giác: 21°C
    sương mờ
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    31°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    30°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    22°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    22°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    29°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    28°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    27°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    23°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    22°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    23°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    30°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    30°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    22°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    21°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    24°C
    Hà Giang

    24°C

    Cảm giác: 24°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 00:00
    19°C
    Thứ hai, 07/04/2025 03:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 06:00
    23°C
    Thứ hai, 07/04/2025 09:00
    22°C
    Thứ hai, 07/04/2025 12:00
    21°C
    Thứ hai, 07/04/2025 15:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ hai, 07/04/2025 21:00
    19°C
    Thứ ba, 08/04/2025 00:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 03:00
    24°C
    Thứ ba, 08/04/2025 06:00
    26°C
    Thứ ba, 08/04/2025 09:00
    27°C
    Thứ ba, 08/04/2025 12:00
    22°C
    Thứ ba, 08/04/2025 15:00
    21°C
    Thứ ba, 08/04/2025 18:00
    20°C
    Thứ ba, 08/04/2025 21:00
    20°C
    Thứ tư, 09/04/2025 00:00
    21°C

    Tỷ giáGiá vàng

    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 15892 16158 16798
    CAD 17853 18127 18756
    CHF 29433 29804 30452
    CNY 0 3358 3600
    EUR 27984 28249 29290
    GBP 33096 33483 34438
    HKD 0 3184 3388
    JPY 170 174 180
    KRW 0 0 19
    NZD 0 14731 15329
    SGD 18821 19099 19636
    THB 671 734 789
    USD (1,2) 25541 0 0
    USD (5,10,20) 25579 0 0
    USD (50,100) 25606 25640 25995
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,590 25,590 25,950
    USD(1-2-5) 24,566 - -
    USD(10-20) 24,566 - -
    GBP 33,309 33,386 34,291
    HKD 3,257 3,264 3,363
    CHF 29,639 29,669 30,501
    JPY 172.49 172.76 180.5
    THB 694.24 728.79 779.36
    AUD 16,086 16,110 16,551
    CAD 18,106 18,131 18,619
    SGD 18,963 19,041 19,647
    SEK - 2,590 2,681
    LAK - 0.91 1.26
    DKK - 3,755 3,885
    NOK - 2,454 2,541
    CNY - 3,501 3,597
    RUB - - -
    NZD 14,629 14,720 15,144
    KRW 15.69 17.33 18.61
    EUR 28,032 28,077 29,275
    TWD 704.64 - 853.12
    MYR 5,436.63 - 6,137.53
    SAR - 6,751.39 7,111.08
    KWD - 81,474 86,752
    XAU - - -
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,610 25,630 25,970
    EUR 27,603 27,714 28,834
    GBP 33,062 33,195 34,165
    HKD 3,249 3,262 3,369
    CHF 28,851 28,967 29,878
    JPY 170.59 171.28 178.68
    AUD 15,860 15,924 16,447
    SGD 18,847 18,923 19,461
    THB 731 734 766
    CAD 17,779 17,850 18,368
    NZD 14,541 15,046
    KRW 16.82 18.54
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25605 25605 25965
    AUD 15949 16049 16616
    CAD 17967 18067 18618
    CHF 29600 29630 30524
    CNY 0 3505.5 0
    CZK 0 1058 0
    DKK 0 3700 0
    EUR 28019 28119 29000
    GBP 33242 33292 34410
    HKD 0 3295 0
    JPY 173.36 173.86 180.37
    KHR 0 6.032 0
    KRW 0 16.9 0
    LAK 0 1.141 0
    MYR 0 5920 0
    NOK 0 2432 0
    NZD 0 14711 0
    PHP 0 420 0
    SEK 0 2542 0
    SGD 18916 19046 19779
    THB 0 697.4 0
    TWD 0 765 0
    XAU 9950000 9950000 10220000
    XBJ 8800000 8800000 10220000
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 25,610 25,660 25,950
    USD20 25,610 25,660 25,950
    USD1 25,610 25,660 25,950
    AUD 16,029 16,179 17,249
    EUR 28,092 28,242 29,413
    CAD 17,841 17,941 19,258
    SGD 18,965 19,115 19,586
    JPY 172.64 174.14 178.76
    GBP 33,532 33,682 34,467
    XAU 9,948,000 0 10,222,000
    CNY 0 3,381 0
    THB 0 733 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    DOJI Giá mua Giá bán
    AVPL/SJC HN 99,500 102,200
    AVPL/SJC HCM 99,500 102,200
    AVPL/SJC ĐN 99,500 102,200
    Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,130
    Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,120
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
    TPHCM - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
    Hà Nội - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
    Hà Nội - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
    Đà Nẵng - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
    Đà Nẵng - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
    Miền Tây - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
    Miền Tây - SJC 99.400 ▲200K 101.900 ▼120K
    Giá vàng nữ trang - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
    Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
    Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.300 ▼200K
    Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
    Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.300 ▼200K
    Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.300 ▼200K 101.800 ▼200K
    Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.200 ▼200K 101.700 ▼200K
    Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.380 ▼200K 100.880 ▼200K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.850 ▼180K 93.350 ▼180K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.000 ▼150K 76.500 ▼150K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.870 ▼140K 69.370 ▼140K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.820 ▼130K 66.320 ▼130K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.750 ▼120K 62.250 ▼120K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.200 ▼120K 59.700 ▼120K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.000 ▼80K 42.500 ▼80K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.830 ▼70K 38.330 ▼70K
    Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.240 ▼70K 33.740 ▼70K
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45
    AJC Giá mua Giá bán
    Trang sức 99.99 9,790 ▼10K 10,210 ▼20K
    Trang sức 99.9 9,780 ▼10K 10,200 ▼20K
    NL 99.99 9,790 ▼10K
    Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,790 ▼10K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,920 ▼10K 10,220 ▼20K
    Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,220
    Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,220
    Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,220
    Cập nhật: 04/04/2025 08:45