Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

    Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

    Công nghệ số
    Các chuyên gia hàng đầu về an ninh mạng vừa công bố loạt cảnh báo nghiêm trọng cho năm 2026. Trí tuệ nhân tạo sẽ mở ra làn sóng tấn công chưa từng có, trong khi chiến tranh mạng biến thành vũ khí chính trị toàn cầu. Những dự đoán này đến từ Fortinet và cộng đồng CISO Collective, tổ chức các Giám đốc An ninh Thông tin lớn nhất thế giới.
    Hàng loạt người dùng Windows và Office bị vô hiệu hóa

    Hàng loạt người dùng Windows và Office bị vô hiệu hóa

    Chuyển động số
    Bản vá tháng 11/2025 của Microsoft đã chính thức chặn đứng phương thức kích hoạt KMS38, một trong những công cụ crack phổ biến nhất từ trước đến nay, buộc người dùng phải chuyển sang sử dụng bản quyền hợp lệ
    Meta gỡ bỏ hơn 5 triệu nội dung liên quan đến lừa đảo

    Meta gỡ bỏ hơn 5 triệu nội dung liên quan đến lừa đảo

    Công nghệ số
    Đây là một phần trong cam kết lâu dài của Meta trong việc xây dựng môi trường trực tuyến an toàn và minh bạch cho người dùng tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới.
    Lần đầu AI tự tấn công mạng thay con người

    Lần đầu AI tự tấn công mạng thay con người

    Bảo mật
    Mới đây, Công ty trí tuệ nhân tạo (AI) Anthropic phát hiện nhóm tin tặc sử dụng AI thực hiện 80-90% chiến dịch tấn công mạng quy mô lớn nhắm vào các công ty công nghệ, ngân hàng và cơ quan chính phủ trên toàn thế giới mà gần như không cần con người can thiệp.
    Phát hiện lỗ hổng mạng lõi di động LTE: Nokia có 59 lỗ hổng nhưng từ chối

    Phát hiện lỗ hổng mạng lõi di động LTE: Nokia có 59 lỗ hổng nhưng từ chối 'vá'

    Viễn thông - Internet
    Các chuyên gia Hàn Quốc phát hiện lỗ hổng bảo mật nguy hiểm cho phép tin tặc thao túng dữ liệu người dùng từ xa trên hạ tầng mạng LTE, ảnh hưởng hàng tỷ thiết bị di động và IoT trên toàn thế giới.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Hà Nội

    12°C

    Cảm giác: 12°C
    sương mờ
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    12°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    18°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    14°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    13°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    12°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    17°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    15°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    14°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    14°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    18°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    15°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    14°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    19°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    22°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    23°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    19°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    17°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    15°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    14°C
    TP Hồ Chí Minh

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    26°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    30°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    30°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    24°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    23°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    22°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    25°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    29°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    24°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    23°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    22°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    26°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    30°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    27°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    27°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    27°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    22°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    22°C
    Đà Nẵng

    18°C

    Cảm giác: 18°C
    sương mờ
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    20°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    21°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    20°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    21°C
    Khánh Hòa

    23°C

    Cảm giác: 24°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    27°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    25°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    24°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    25°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    19°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    19°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    19°C
    Nghệ An

    10°C

    Cảm giác: 10°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    8°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    16°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    18°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    17°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    11°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    9°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    9°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    8°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    8°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    12°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    10°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    9°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    9°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    8°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    17°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    20°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    18°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    14°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    12°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    12°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    10°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    10°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    18°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    19°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    13°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    11°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    10°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    9°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    9°C
    Phan Thiết

    24°C

    Cảm giác: 24°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    20°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    24°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    26°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    25°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    24°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    26°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    23°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    27°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    24°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    22°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    21°C
    Quảng Bình

    10°C

    Cảm giác: 10°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    11°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    14°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    16°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    14°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    12°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    11°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    10°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    9°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    9°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    17°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    12°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    12°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    10°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    11°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    12°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    14°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    17°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    13°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    14°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    13°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    13°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    13°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    18°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    17°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    12°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    13°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    13°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    13°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    13°C
    Thừa Thiên Huế

    18°C

    Cảm giác: 18°C
    sương mờ
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    16°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    15°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    15°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    18°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    14°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    14°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    12°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    12°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    14°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    17°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    17°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    15°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    15°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    15°C
    Hà Giang

    13°C

    Cảm giác: 13°C
    mây đen u ám
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    13°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    18°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    16°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    14°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    14°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    13°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    11°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    10°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    17°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    17°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    15°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    15°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    13°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    12°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    11°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    18°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    16°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    15°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    15°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    14°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    15°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    13°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    12°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    11°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    10°C
    Hải Phòng

    15°C

    Cảm giác: 14°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 08/01/2026 00:00
    13°C
    Thứ năm, 08/01/2026 03:00
    18°C
    Thứ năm, 08/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ năm, 08/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ năm, 08/01/2026 12:00
    16°C
    Thứ năm, 08/01/2026 15:00
    15°C
    Thứ năm, 08/01/2026 18:00
    14°C
    Thứ năm, 08/01/2026 21:00
    13°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
    13°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
    16°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
    15°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
    14°C
    Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
    13°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
    13°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
    15°C
    Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
    14°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
    14°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
    23°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
    17°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
    16°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
    15°C
    Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
    14°C
    Thứ hai, 12/01/2026 00:00
    14°C

    Giá vàngTỷ giá

    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 152,000 155,000
    Hà Nội - PNJ 152,000 155,000
    Đà Nẵng - PNJ 152,000 155,000
    Miền Tây - PNJ 152,000 155,000
    Tây Nguyên - PNJ 152,000 155,000
    Đông Nam Bộ - PNJ 152,000 155,000
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 15,600 15,800
    Miếng SJC Nghệ An 15,600 15,800
    Miếng SJC Thái Bình 15,600 15,800
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,470 15,770
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,470 15,770
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,470 15,770
    NL 99.99 15,000
    Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,000
    Trang sức 99.9 15,060 15,660
    Trang sức 99.99 15,070 15,670
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,802
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,803
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 151 154
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 151 1,541
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,495 153
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 145,985 151,485
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,411 114,911
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 957 1,042
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,989 93,489
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,858 89,358
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,457 63,957
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 158
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17116 17387 17970
    CAD 18551 18828 19447
    CHF 32494 32878 33531
    CNY 0 3470 3830
    EUR 30143 30416 31444
    GBP 34755 35148 36074
    HKD 0 3243 3445
    JPY 161 165 171
    KRW 0 17 19
    NZD 0 14904 15489
    SGD 19994 20276 20800
    THB 756 819 872
    USD (1,2) 26010 0 0
    USD (5,10,20) 26051 0 0
    USD (50,100) 26080 26099 26378
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 26,138 26,138 26,378
    USD(1-2-5) 25,093 - -
    USD(10-20) 25,093 - -
    EUR 30,436 30,460 31,638
    JPY 165.15 165.45 172.52
    GBP 35,242 35,337 36,195
    AUD 17,437 17,500 17,968
    CAD 18,798 18,858 19,409
    CHF 32,914 33,016 33,734
    SGD 20,166 20,229 20,871
    CNY - 3,716 3,817
    HKD 3,323 3,333 3,419
    KRW 16.84 17.56 18.86
    THB 806.15 816.11 869.11
    NZD 14,966 15,105 15,468
    SEK - 2,828 2,912
    DKK - 4,069 4,190
    NOK - 2,589 2,666
    LAK - 0.93 1.29
    MYR 6,085.74 - 6,834.95
    TWD 755.91 - 910.81
    SAR - 6,906.88 7,235.68
    KWD - 83,445 88,393
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 26,075 26,078 26,378
    EUR 30,205 30,326 31,494
    GBP 34,939 35,079 36,077
    HKD 3,306 3,319 3,433
    CHF 32,595 32,726 33,659
    JPY 163.84 164.50 171.90
    AUD 17,286 17,355 17,927
    SGD 20,124 20,205 20,786
    THB 817 820 858
    CAD 18,734 18,809 19,390
    NZD 14,956 15,484
    KRW 17.40 19.06
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 26074 26074 26378
    AUD 17302 17402 18327
    CAD 18731 18831 19845
    CHF 32755 32785 34367
    CNY 0 3727 0
    CZK 0 1220 0
    DKK 0 4125 0
    EUR 30334 30364 32086
    GBP 35074 35124 36884
    HKD 0 3390 0
    JPY 164.52 165.02 175.56
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17.6 0
    LAK 0 1.1805 0
    MYR 0 6640 0
    NOK 0 2595 0
    NZD 0 15016 0
    PHP 0 417 0
    SEK 0 2820 0
    SGD 20151 20281 21009
    THB 0 785.5 0
    TWD 0 840 0
    SJC 9999 15600000 15600000 15800000
    SBJ 14000000 14000000 15800000
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 26,113 26,163 26,378
    USD20 26,113 26,163 26,378
    USD1 26,113 26,163 26,378
    AUD 17,394 17,494 18,606
    EUR 30,535 30,535 31,952
    CAD 18,698 18,798 20,111
    SGD 20,229 20,379 20,943
    JPY 165.09 166.59 171.17
    GBP 35,211 35,361 36,480
    XAU 15,538,000 0 15,742,000
    CNY 0 3,615 0
    THB 0 823 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 07/01/2026 08:00