Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

    Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

    Bảo mật
    Có thể nói trong thời đại mà AI có thể dự đoán nhu cầu, sắp xếp thói quen và vận hành tự động trên nhiều thiết bị liên quan mật thiết đến người dùng thì vấn đề tạo niềm tin, bảo mật và quyền riêng tư là một trong những vấn đề then chốt của bất cứ nhà sản xuất nào.
    Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

    Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

    Bảo mật
    Tập đoàn bán lẻ trực tuyến khổng lồ Coupang của Hàn Quốc vừa công bố kế hoạch bồi thường lên tới 1,69 nghìn tỷ won (khoảng 1,17 tỷ USD) cho 34 triệu người dùng bị ảnh hưởng trong vụ rò rỉ dữ liệu quy mô lớn được tiết lộ hồi tháng trước.
    Xây dựng

    Xây dựng 'lá chắn tài chính số' bảo vệ an ninh tài chính quốc gia

    Công nghệ số
    Ngày 23/12, Hiệp hội An ninh mạng Quốc gia (NCA) đã phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Công ty Cổ phần Tổ hợp Truyền thông Việt Nam Đầu Tư tổ chức Hội thảo với chủ đề “Bảo vệ an ninh tài chính quốc gia trong kỷ nguyên số”.
    Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

    Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

    Bảo mật
    Dưới đây là những hoạt động tấn công trực tuyến có thể dự báo trước mà các chuyên gia cấp cao của Fortinet đưa ra lời cảnh báo dành cho các Giám đốc An ninh Thông tin.
    Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

    Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

    Công nghệ số
    Theo đó, trung bình mỗi ngày, hệ thống của Kaspersky ghi nhận 500.000 tệp độc hại, tăng 7% so với năm trước.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Hà Nội

    20°C

    Cảm giác: 20°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    18°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    20°C
    TP Hồ Chí Minh

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    28°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    31°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    31°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    33°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    33°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    22°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    33°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    33°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    24°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    33°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    33°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    26°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    33°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    33°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    26°C
    Đà Nẵng

    23°C

    Cảm giác: 24°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    25°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    22°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    22°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    23°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    23°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    22°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    21°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    23°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    23°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    23°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    20°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    23°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    21°C
    Khánh Hòa

    22°C

    Cảm giác: 23°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    27°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    28°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    27°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    31°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    27°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    29°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    26°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    19°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    18°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    30°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    21°C
    Nghệ An

    18°C

    Cảm giác: 19°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    18°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    17°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    19°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    19°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    17°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    15°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    14°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    15°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    26°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    25°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    18°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    16°C
    Phan Thiết

    22°C

    Cảm giác: 23°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    27°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    30°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    30°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    30°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    21°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    28°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    30°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    27°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    25°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    23°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    27°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    26°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    23°C
    Quảng Bình

    16°C

    Cảm giác: 16°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    15°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    16°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    18°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    17°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    25°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    22°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    17°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    16°C
    Thừa Thiên Huế

    22°C

    Cảm giác: 22°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    24°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    21°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    22°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    18°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    18°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    18°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    24°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    24°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    18°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    17°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    15°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    25°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    28°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    19°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    18°C
    Hà Giang

    18°C

    Cảm giác: 18°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    16°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    16°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    15°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    15°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    16°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    15°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    15°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    15°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    15°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    15°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    16°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    16°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    16°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    17°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    21°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    21°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    17°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    16°C
    Hải Phòng

    19°C

    Cảm giác: 19°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
    18°C
    Thứ hai, 02/02/2026 00:00
    17°C
    Thứ hai, 02/02/2026 03:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 06:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 09:00
    20°C
    Thứ hai, 02/02/2026 12:00
    19°C
    Thứ hai, 02/02/2026 15:00
    18°C
    Thứ hai, 02/02/2026 18:00
    18°C
    Thứ hai, 02/02/2026 21:00
    18°C
    Thứ ba, 03/02/2026 00:00
    18°C
    Thứ ba, 03/02/2026 03:00
    21°C
    Thứ ba, 03/02/2026 06:00
    23°C
    Thứ ba, 03/02/2026 09:00
    22°C
    Thứ ba, 03/02/2026 12:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 15:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 18:00
    20°C
    Thứ ba, 03/02/2026 21:00
    19°C
    Thứ tư, 04/02/2026 00:00
    19°C
    Thứ tư, 04/02/2026 03:00
    21°C
    Thứ tư, 04/02/2026 06:00
    25°C
    Thứ tư, 04/02/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 04/02/2026 12:00
    20°C
    Thứ tư, 04/02/2026 15:00
    19°C

    Giá vàngTỷ giá

    DOJI Giá mua Giá bán
    AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
    NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
    NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,550 ▼790K 17,950 ▼790K
    NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,500 ▼790K 17,900 ▼790K
    Nguyên liệu 99.99 17,000 ▼940K 17,200 ▼940K
    Nguyên liệu 99.9 16,950 ▼940K 17,150 ▼940K
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
    Hà Nội - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
    Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
    Miền Tây - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
    Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
    Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
    Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
    Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,700 ▼960K 18,000 ▼960K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,700 ▼960K 18,000 ▼960K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,700 ▼960K 18,000 ▼960K
    NL 99.90 16,670 ▼900K
    NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,700 ▼900K
    Trang sức 99.9 17,190 ▼960K 17,890 ▼960K
    Trang sức 99.99 17,200 ▼960K 17,900 ▼960K
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1688K 18,102 ▼860K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1688K 18,103 ▼860K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 ▼1686K 180 ▼1713K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 ▼1686K 1,801 ▼93K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 ▼1668K 1,785 ▼93K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 ▼9208K 176,733 ▼9208K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 ▼6976K 134,038 ▼6976K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 ▼6325K 121,542 ▼6325K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 ▼5673K 109,046 ▼5673K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 ▼5422K 104,226 ▼5422K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 ▲58735K 74,592 ▲66745K
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1687K 181 ▼1714K
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17600 17873 18459
    CAD 18622 18899 19525
    CHF 33081 33467 34132
    CNY 0 3470 3830
    EUR 30274 30548 31594
    GBP 34851 35245 36191
    HKD 0 3191 3395
    JPY 161 165 171
    KRW 0 17 18
    NZD 0 15369 15963
    SGD 19913 20195 20725
    THB 740 803 857
    USD (1,2) 25675 0 0
    USD (5,10,20) 25713 0 0
    USD (50,100) 25741 25760 26130
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,768 25,768 26,128
    USD(1-2-5) 24,738 - -
    USD(10-20) 24,738 - -
    EUR 30,432 30,456 31,790
    JPY 165.29 165.59 173.45
    GBP 35,213 35,308 36,331
    AUD 17,872 17,937 18,504
    CAD 18,822 18,882 19,531
    CHF 33,368 33,472 34,363
    SGD 20,040 20,102 20,845
    CNY - 3,676 3,794
    HKD 3,264 3,274 3,373
    KRW 16.66 17.37 18.75
    THB 787.89 797.62 853.99
    NZD 15,356 15,499 15,949
    SEK - 2,882 2,983
    DKK - 4,071 4,212
    NOK - 2,659 2,753
    LAK - 0.92 1.28
    MYR 6,157.88 - 6,949.13
    TWD 746.24 - 903.45
    SAR - 6,802.34 7,160.04
    KWD - 82,883 88,129
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,730 25,760 26,100
    EUR 30,391 30,513 31,681
    GBP 35,078 35,219 36,218
    HKD 3,255 3,268 3,382
    CHF 33,215 33,348 34,275
    JPY 164.67 165.33 172.85
    AUD 17,834 17,906 18,483
    SGD 20,140 20,221 20,799
    THB 806 809 845
    CAD 18,857 18,933 19,506
    NZD 15,457 15,987
    KRW 17.39 19
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25725 25790 26290
    AUD 17795 17895 18825
    CAD 18811 18911 19922
    CHF 33345 33375 34958
    CNY 0 3695.5 0
    CZK 0 1220 0
    DKK 0 4135 0
    EUR 30465 30495 32218
    GBP 35155 35205 36962
    HKD 0 3320 0
    JPY 164.81 165.31 175.82
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17.7 0
    LAK 0 1.172 0
    MYR 0 6760 0
    NOK 0 2690 0
    NZD 0 15486 0
    PHP 0 410 0
    SEK 0 2920 0
    SGD 20073 20203 20935
    THB 0 769.8 0
    TWD 0 820 0
    SJC 9999 17800000 17800000 18100000
    SBJ 15500000 15500000 18100000
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 25,720 25,770 26,150
    USD20 25,720 25,770 26,150
    USD1 25,720 25,770 26,150
    AUD 17,776 17,876 18,995
    EUR 30,548 30,548 31,975
    CAD 18,735 18,835 20,149
    SGD 20,118 20,268 20,834
    JPY 165.16 166.66 171.31
    GBP 35,181 35,331 36,118
    XAU 17,858,000 0 18,162,000
    CNY 0 3,575 0
    THB 0 804 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 30/01/2026 23:00