Hà Nội: Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 2,54% vào cuối năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thông tin từ Sở Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) TP Hà Nội, với việc thực hiện các giải pháp tạo việc làm hiệu quả, cuối năm 2024 tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 2,54%, giảm 0,43 điểm % so với năm 2023, đạt chỉ tiêu <3% Thành phố đề ra trong năm 2024 và hoàn thành sớm chỉ tiêu giai đoạn 2021-2025.
Thiết lập hệ thống thông tin và dự báo thị trường lao động đa tầng, đa lĩnh vực Chuyển dịch năng lượng công bằng: Cơ hội cho thị trường lao động Việt Nam? IMF cảnh báo về tác động của AI đối với thị trường lao động và bất bình đẳng thu nhập

Trong năm 2024, tình hình thị trường lao động của Hà Nội đã có những chuyển động tích cực, Thành phố đã đạt và vượt mục tiêu giải quyết việc làm. Để có được kết quả đó, Sở LĐTBXH tích cực chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển thị trường lao động nhằm duy trì lực lượng lao động ổn định, góp phần phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo tổng hợp báo cáo của các quận, huyện, thị xã, năm 2024, Hà Nội đã giải quyết việc làm cho 225.858 lao động (trong đó: tạo việc làm cho 53.826 lao động từ nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua ngân hàng Chính sách xã hội với số tiền là 3.990 tỷ đồng; số người lao động nhận được việc làm sau khi phỏng vấn tại các phiên, sàn giao dịch việc làm, Trung tâm Dịch vụ việc làm 19.008 lao động; đưa 4.898 người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; số lao động được cung ứng giới thiệu việc làm của các doanh nghiệp và qua các hình thức khác 148.126 lao động), đạt 139,9% KH năm, tăng 11.600 việc làm mới được tạo ra, tương đương tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2023.

lao-dong
Ảnh minh họa.

Triển khai Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Trong năm, thẩm duyệt, chấp thuận vị trí việc làm của người nước ngoài lao động tại Việt Nam cho 8.175 lượt doanh nghiệp với 9.522 vị trí. Cấp mới 7.995 giấy phép; cấp lại 1.168 giấy phép; gia hạn 2.823 giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; thông báo miễn cấp 941 trường hợp người nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động.

Hiện nay, Sở đã thực hiện việc ủy quyền giải quyết các thủ tục liên quan cấp giấy phép lao động người nước ngoài cho UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện. Nhìn chung, đội ngũ chuyên gia, người lao động có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao vào làm việc tại Hà Nội, Việt Nam đã đáp ứng một phần nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn.

Toàn ngành tiếp tục thực hiện, giải quyết tốt chế độ chính sách BHTN theo quy định, kịp thời giải quyết những phát sinh vướng mắc đảm bảo quyền lợi của người lao động. Trong năm, Sở tiếp nhận hồ sơ, thẩm và ra quyết định hưởng trợ cấp BHTN cho 76.840 trường hợp đề nghị hưởng BHTN với số tiền hỗ trợ 2.386 tỷ đồng, số lao động hưởng BHTN đã giảm 10,9% so với cùng kỳ năm 2023; 100% trường hợp đề nghị hưởng BHTN được tư vấn tìm việc làm mới, trong đó hỗ trợ đào tạo nghề cho 1.150 người để họ có cơ hội tiếp tục tham gia thị trường lao động với số tiền 4,6 tỷ đồng.

Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Thành phố: Ước đến 31/12/2024, số người tham gia BHXH là 2.257.823 người, tăng 111.829 người so với năm 2023, chiếm 48,9% lực lượng lao động trong độ tuổi. Trong đó: Số người tham gia BHXH bắt buộc là 2.150.823 người, tăng 93.125 người, tăng 4,5% so với năm 2023; chiếm 46% lực lượng lao động trong độ tuổi (vượt 1%); số người tham gia BHXH tự nguyện là 107.000 người (chưa bao gồm số người đã tham gia BHXH TN đang bảo lưu), tăng 18.704 người, tăng 21,2% so với năm 2023; chiếm 2,9% lực lượng lao động trong độ tuổi (vượt 0,4%).

Công tác thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thành phố quan tâm; đời sống người có công không ngừng được nâng lên. Trong năm, Sở tiếp nhận và giải quyết 11.292 hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

Tổng kinh phí trong năm 2024 chi cho công tác ưu đãi người có công của Thành phố là 2.521 tỷ đồng (trong đó, thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời trợ cấp cho trên 78 nghìn người có công và thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng với số tiền 2.169 tỷ đồng; chi trả trợ cấp một lần 185 tỷ đồng; chi quà lễ tết 71 tỷ đồng; chi điều dưỡng tập trung 95,9 tỷ đồng với trên 20 nghìn lượt người có công và thân nhân). Số người có công của Thành phố hiện giờ là trên 78 nghìn người trong tổng số 1.074.543 người có công của cả nước (chiếm 7,3%).

Đầu năm 2024 Hà Nội còn 690 hộ nghèo, tỷ lệ 0,03% và 15.835 hộ cận nghèo, tỷ lệ 0,7% tổng số hộ dân toàn thành phố. Đến nay, toàn Thành phố giảm 690/690 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo toàn Thành phố là 0% theo chuẩn nghèo của Thành phố giai đoạn 2021-2025, chỉ tiêu về giảm nghèo đã về đích trước một năm kế hoạch đã đề ra giai đoạn 2021-2025; số hộ cận nghèo còn 9.928 hộ, tỷ lệ hộ cận nghèo còn 0,43% (nếu so với chuẩn nghèo Trung ương thì số hộ cận nghèo của Hà Nội còn 890 hộ, tỷ lệ 0,04%).

Có thể bạn quan tâm

Hơn 150 đơn vị quốc tế tham gia Analytica Viet Nam 2025 tại TP. Hồ Chí Minh

Hơn 150 đơn vị quốc tế tham gia Analytica Viet Nam 2025 tại TP. Hồ Chí Minh

Chuyển động số
Triển lãm quốc tế lần thứ 8 về công nghệ phân tích, thí nghiệm, chẩn đoán và công nghệ sinh học -Analytica Vietnam 2025 diễn ra từ ngày 2- 4/4 tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Sài Gòn SECC, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
HEINEKEN Việt Nam và Công an Đà Nẵng ký kết thúc đẩy văn hóa uống có trách nhiệm

HEINEKEN Việt Nam và Công an Đà Nẵng ký kết thúc đẩy văn hóa uống có trách nhiệm

Cuộc sống số
Cuối tuần qua tại Đà Nẵng, HEINEKEN Việt Nam đã cùng Công an Thành phố Đà Nẵng ký kết Biên bản ghi nhớ, cam kết hợp tác thực hiện các hoạt động tuyên truyền, khuyến khích văn hóa uống có trách nhiệm, từ đó nâng cao nhận thức về an toàn giao thông trong cộng đồng và xây dựng một đô thị du lịch giao thông an toàn, văn minh trong kỷ nguyên mới.
Phường Hoàng Liệt tổ chức lễ kỷ niệm 70 năm giữa bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng

Phường Hoàng Liệt tổ chức lễ kỷ niệm 70 năm giữa bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng

Cuộc sống số
Hoàng Liệt là một trong những phường của quận Hoàng Mai có quy mô dân số đông nhất Thành phố với 94.860 nhân khẩu và 45 tổ dân phố.
Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Cuộc sống số
Ngày 29/3, Trường Trung học phổ thông (THPT) chuyên Hà Nội – Amsterdam long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 40 năm thành lập trường (1985 – 2025), vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất.
Tác giả bộ sách tranh Ehon nổi tiếng Nhật Bản giao lưu với khán giả Việt Nam

Tác giả bộ sách tranh Ehon nổi tiếng Nhật Bản giao lưu với khán giả Việt Nam

Cuộc sống số
Ngày 29/3, tại Nhà xuất bản Kim Đồng, Hà Nội, tác giả của bộ sách tranh Ehon nổi tiếng Nhật Bản 'Cùng chơi với bé" - Yuichi Kimura đã có buổi giao lưu với độc giả nhỏ tuổi Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
17°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15688 15953 16588
CAD 17454 17727 18350
CHF 28548 28916 29572
CNY 0 3358 3600
EUR 27323 27585 28626
GBP 32581 32965 33918
HKD 0 3178 3381
JPY 164 168 174
KRW 0 0 19
NZD 0 14462 15052
SGD 18646 18924 19455
THB 670 733 787
USD (1,2) 25487 0 0
USD (5,10,20) 25524 0 0
USD (50,100) 25551 25585 25940
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,540 25,540 25,900
USD(1-2-5) 24,518 - -
USD(10-20) 24,518 - -
GBP 33,127 33,204 34,105
HKD 3,248 3,255 3,354
CHF 28,904 28,933 29,753
JPY 170.25 170.53 178.15
THB 688.05 722.29 772.42
AUD 15,945 15,969 16,406
CAD 17,841 17,866 18,348
SGD 18,773 18,850 19,450
SEK - 2,565 2,656
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,694 3,822
NOK - 2,433 2,520
CNY - 3,501 3,597
RUB - - -
NZD 14,481 14,572 15,000
KRW 15.39 17 18.26
EUR 27,578 27,622 28,801
TWD 700.48 - 847.6
MYR 5,369.08 - 6,057.26
SAR - 6,738.38 7,097.56
KWD - 81,164 86,424
XAU - - -
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,440 25,460 25,800
EUR 27,105 27,214 28,326
GBP 32,475 32,605 33,567
HKD 3,228 3,241 3,348
CHF 28,443 28,557 29,454
JPY 166.98 167.65 174.83
AUD 15,758 15,821 16,342
SGD 18,715 18,790 19,327
THB 729 732 764
CAD 17,589 17,660 18,173
NZD 14,368 14,870
KRW 16.67 18.37
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25570 25570 25930
AUD 15798 15898 16460
CAD 17714 17814 18365
CHF 28908 28938 29831
CNY 0 3507.6 0
CZK 0 1058 0
DKK 0 3700 0
EUR 27602 27702 28575
GBP 33086 33136 34238
HKD 0 3295 0
JPY 171.06 171.56 178.07
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 5920 0
NOK 0 2432 0
NZD 0 14565 0
PHP 0 420 0
SEK 0 2542 0
SGD 18755 18885 19615
THB 0 693.5 0
TWD 0 765 0
XAU 9920000 9920000 10250000
XBJ 8800000 8800000 10225000
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,460 25,510 25,750
USD20 25,460 25,510 25,750
USD1 25,460 25,510 25,750
AUD 15,865 16,015 17,078
EUR 27,373 27,523 28,688
CAD 17,512 17,612 18,924
SGD 18,777 18,927 19,393
JPY 168.29 169.79 174.41
GBP 32,732 32,882 33,658
XAU 9,908,000 0 10,182,000
CNY 0 3,375 0
THB 0 731 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 99,800 ▲700K 102,500 ▲700K
AVPL/SJC HCM 99,800 ▲700K 102,500 ▲700K
AVPL/SJC ĐN 99,800 ▲700K 102,500 ▲700K
Nguyên liệu 9999 - HN 99,200 ▲700K 10,120 ▲70K
Nguyên liệu 999 - HN 99,100 ▲700K 10,110 ▲70K
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
TPHCM - SJC 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Hà Nội - PNJ 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Hà Nội - SJC 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Đà Nẵng - SJC 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Miền Tây - PNJ 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Miền Tây - SJC 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.800 ▲700K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.800 ▲700K 102.500 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.800 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.800 ▲700K 102.300 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.700 ▲700K 102.200 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.880 ▲700K 101.380 ▲700K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 91.310 ▲640K 93.810 ▲640K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.380 ▲530K 76.880 ▲530K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 67.210 ▲470K 69.710 ▲470K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 64.150 ▲460K 66.650 ▲460K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 60.050 ▲420K 62.550 ▲420K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.500 ▲410K 60.000 ▲410K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.210 ▲290K 42.710 ▲290K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 36.010 ▲260K 38.510 ▲260K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.410 ▲230K 33.910 ▲230K
Cập nhật: 03/04/2025 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,820 ▲70K 10,230 ▲80K
Trang sức 99.9 9,810 ▲70K 10,220 ▲80K
NL 99.99 9,820 ▲70K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,820 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,950 ▲70K 10,240 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,950 ▲70K 10,240 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,950 ▲70K 10,240 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 ▲40K 10,240 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 9,950 ▲40K 10,240 ▲60K
Miếng SJC Hà Nội 9,950 ▲40K 10,240 ▲60K
Cập nhật: 03/04/2025 08:45