Lý do các công ty sở hữu chéo trong ngành nước sạch là gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sở hữu chéo ngành nước - M&A (mua bán và sáp nhập doanh nghiệp) - là một xu hướng phổ biến trong lĩnh vực cung cấp nước sạch. Điều này xảy ra là do các doanh nghiệp ngành nước nhận thấy việc mua lại hoặc sáp nhập với các doanh nghiệp khác trong ngành có nhiều lợi ích.

ly do cac cong ty so huu cheo trong nganh nuoc sach la gi

Dữ liệu sở hữu tính tới 31/03/2023

Một trong số các doanh nghiệp nước nổi bật là Công ty TNHH Thương mại N.T.P, được thành lập vào năm 1999 với vốn điều lệ chỉ 90 tỷ đồng (tính đến tháng 5/2023). Tuy nhiên đến nay, NTP đã góp vốn vào một số công ty cung cấp nước sạch.

Cụ thể, N.T.P là cổ đông chiếm 6% cổ phần của Nước Thủ Dầu Một (TDM) và là đơn vị đóng góp vốn vào Cấp nước Chợ Lớn (CLW).

N.T.P đã chuyển giao 15,85% cổ phần của Cấp nước Trung An (TAW) từ ông Nguyễn Thanh Phong vào tháng 5/2023. Ông Nguyễn Thanh Phong cũng là thành viên góp vốn và đại diện pháp luật của N.T.P.

Chuỗi sở hữu chéo ngành nước tiếp tục được hình thành khi TDM góp vốn vào Cấp nước Đồng Nai (DNW) và Nước - Môi trường Bình Dương (BWE). BWE cũng đồng góp vốn vào DNW.

Công ty BWE đang mở rộng mạng lưới thông qua M&A với một chuỗi công ty khác. Vào những tháng đầu năm 2023, BWE đã góp vốn vào Cấp thoát nước Long An (LAW), Cấp thoát nước Quảng Bình (NQB) và Cấp thoát nước Cần Thơ (CTW).

Chuỗi sở hữu chéo trong ngành nước bắt đầu từ N.T.P và kéo dài qua TDM, đồng góp vốn vào Cấp nước Đồng Nai (DNW) và Nước - Môi trường Bình Dương (BWE). Trong khi đó, BWE cũng đóng góp vốn vào DNW và mở rộng mạng lưới thông qua M&A với nhiều công ty khác. Ví dụ, BWE đã đầu tư vào Cấp thoát nước Long An (LAW), Cấp thoát nước Quảng Bình (NQB) và Cấp thoát nước Cần Thơ (CTW) vào những tháng đầu năm 2023.

ly do cac cong ty so huu cheo trong nganh nuoc sach la gi

Nguồn: Báo cáo thường niên 2022 của REE

Tại TP.HCM, Tổng Công ty Cấp Nước Sài Gòn (Sawaco) là đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp nước và CTCP Cơ - Điện Lạnh (REE) sở hữu cổ phần tại các công ty con của Sawaco như Cấp nước Thủ Đức (TDW), Cấp nước Nhà Bè ( NBW) và Cấp nước Gia Định (GDW). Ngân hàng Đông Á cũng tham gia vào chuỗi sở hữu ngành nước bằng cách sở hữu 10% cổ phần tại Cấp nước Phú Hòa Tân (PJS), Cấp nước Gia Định (GDW) và Cấp nước Bến Thành (BTW). CTCP DNP Holdings (Đ. Cấp thoát nước Quảng Bình (NQB) và Cấp thoát nước Cần Thơ (CTW) vào những tháng đầu năm 2023.

Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á cũng góp mặt trong chuỗi sở hữu ngành nước khi đồng thời sở hữu 10% vốn của PJS, GDW và BTW.

Trong chuỗi sở hữu ngành nước, cũng phải kể tên một mắt xích nổi bật là CTCP DNP Holdings (DNP) - đơn vị từng góp vốn vào Cấp nước Cà Mau (CMW), LAW, NQB thông qua công ty con Đầu tư ngành nước DNP. Tuy nhiên, nhóm DNP đã thoái vốn khỏi CMW, LAW và NQB trong năm 2023.

Hiện tại, Công ty vẫn còn đầu tư vào nhiều doanh nghiệp nước như Cấp thoát nước Bình Thuận, Cấp thoát nước Tây Ninh (WTN), Nước sạch Bắc Giang (BGW)…

Ở địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu, Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu (BWS), Cấp nước Phú Mỹ (PMW) và Cấp nước Châu Đức tạo thành một tam giác sở hữu chéo.

Tiếp nối chuỗi sở hữu xuyên suốt ngành nước, Công ty Cổ phần Nước sạch Thủ Đức (TDW) đã góp vốn vào Công ty CP Nước và Môi trường Đồng Nai (DNP). Ngoài ra, TDW còn đồng sở hữu Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Sài Gòn (Sawaco) với Tập đoàn Cấp nước Tokyo (Tomin).

Trong lĩnh vực nước giải, một số doanh nghiệp như Công ty CP Nước sạch và Môi trường Đô thị Hà Nội (HanoiWater), Công ty CP Cấp nước và Môi trường Đà Nẵng (Danawaco), Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch TP. Hồ Chí Minh (Sawaco) cũng thực hiện các hoạt động M&A để mở rộng hoạt động kinh doanh và tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ.

ly do cac cong ty so huu cheo trong nganh nuoc sach la gi

Dữ liệu sở hữu tính tới 31/03/2023

Lý do các công ty sở hữu chéo trong ngành nước?

Ngành nước có đặc thù là mỗi tỉnh thành chỉ có một vài doanh nghiệp cấp, phân phối nước sạch và đa số đều chịu sự quản lý của UBND tỉnh, thành phố đó nên rất khó để các doanh nghiệp nước có thể mở rộng xây dựng nhà máy sang các địa phương khác.

Mặt khác, suất đầu tư của các nhà máy nước sạch tăng mạnh trong các năm gần đây và thời gian thu hồi vốn rất lâu cũng là yếu tố quan trọng khiến doanh nghiệp tìm đến động lực tăng trưởng từ M&A.

Cụ thể, các doanh nghiệp xử lý và phân phối nước thường đầu tư nhà máy xử lý nước ban đầu với công suất lớn nhưng thường mất nhiều thời gian để vận hành tối đa công suất bằng cách liên tục phát triển mở rộng đường ống phân phối đến các hộ dân cư và các doanh nghiệp sản xuất. Trong thời gian đầu vận hành, các doanh nghiệp thường chịu chi phí khấu hao lớn, ảnh hưởng lớn biên lợi nhuận gộp.

Do đó, góp vốn vào một doanh nghiệp Nhà nước cấp và phân phối nước sạch sẽ dễ dàng, đồng thời, Công ty đi M&A cũng sẽ được thừa hưởng mạng lưới cấp nước có sẵn tại địa phương.

Xét một trường hợp cụ thể, bức tranh toàn cảnh sẽ rõ nét hơn. BWE là doanh nghiệp nước nổi bật với loạt M&A trong năm 2023. Địa bàn hoạt động của BWE liên tục mở rộng trong những năm gần đây.

Năm 2020, Công ty chỉ hoạt động ở tỉnh Bình Dương, huyện Chơn Thành (Bình Phước). Tới năm 2021, Công ty mở rộng tới huyện Hớn Quản (Bình Phước) và một phần TP.HCM như phường Linh Trung - quận Thủ Đức (nay là TP. Thủ Đức).

Năm 2022, địa bàn hoạt động của Công ty tiếp tục mở rộng tới Củ Chi - TP.HCM, tỉnh Đồng Nai (sau khi trở thành cổ đông chiến lược của DNW) và tỉnh Cần Thơ (sau khi góp vốn vào CTW).

Chưa hết, BWE đặt kế hoạch mở rộng sang một số thị trường khác như Long An và Quảng Bình, đi kèm với đó là động thái mua LAW và NQB.

Lợi nhuận ngành nước phụ thuộc vào 3 yếu tố: Giá bán, sản lượng tiêu thụ và tỷ lệ thất thoát nước. Nước sạch là mặt hàng trong diện quản lý giá. Do đó, Công ty không thể tăng theo ý muốn.

Rõ ràng khi dư địa đã hết, biến số duy nhất mà BWE có thể tăng là sản lượng. Khi sản lượng ở thị trường sẵn có đạt mức cực đại thì cách duy nhất là mở rộng thị trường.

Nhìn lại quá trình hoạt động kinh doanh của BWE, công suất cấp nước của Công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn từ 2000 - 2023. Tuy vậy, có một số thời điểm, công suất của Công ty bị chững lại như 2000 - 2003, 2011 - 2013, 2017 - 2019 và gần đây nhất là 2021 - 2022. Khi công suất cấp nước chững lại, doanh nghiệp đứng trước thách thức phải sớm mở rộng thị trường để duy trì động lực tăng trưởng.

Tựu trung lại, từ trường hợp của BWE, có thể hiểu phần nào lý do mà các doanh nghiệp nước góp vốn vào các doanh nghiệp nước khác.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu SK Hynix bật tăng 11%, cổ phiếu chip châu Á hồi phục mạnh

Cổ phiếu SK Hynix bật tăng 11%, cổ phiếu chip châu Á hồi phục mạnh

Thị trường
Cổ phiếu SK Hynix tăng hơn 11% trong phiên giao dịch ngày 15/7, dẫn đầu đà phục hồi của nhóm bán dẫn châu Á sau cú giảm mạnh đầu tuần. Diễn biến này phản ánh niềm tin của nhà đầu tư vào triển vọng hạ tầng AI, dù nhiều chuyên gia tiếp tục cảnh báo nguy cơ đầu cơ quá mức đối với nhóm cổ phiếu công nghệ.
Hà Nội thúc đẩy kinh tế số từ hộ kinh doanh

Hà Nội thúc đẩy kinh tế số từ hộ kinh doanh

Hạ tầng thông minh
Phát triển kinh tế số không chỉ được đo bằng số lượng doanh nghiệp công nghệ hay những dự án quy mô lớn, mà còn nằm ở khả năng đưa công nghệ đến với từng hộ kinh doanh, từng cửa hàng và từng cơ sở sản xuất. Với cách tiếp cận này, Hà Nội đang lựa chọn một hướng đi thực chất: xây dựng kinh tế số từ chính lực lượng đông đảo nhất của nền kinh tế.
Bộ Tài chính Việt Nam trao đổi kinh nghiệm với Cơ quan Dịch vụ Tài chính Nhật Bản về phát triển thị trường chứng khoán

Bộ Tài chính Việt Nam trao đổi kinh nghiệm với Cơ quan Dịch vụ Tài chính Nhật Bản về phát triển thị trường chứng khoán

Fintech
Ngày 14/7/2026, tại Tokyo, Đoàn công tác của Bộ Tài chính do Thứ trưởng Nguyễn Đức Chi làm trưởng đoàn đã làm việc với Cơ quan Dịch vụ Tài chính Nhật Bản (JFSA) và Ủy ban Chứng khoán và Giám sát Giao dịch Nhật Bản (SESC).
Tín dụng tư nhân bước vào phép thử lớn khi lãi suất cao kéo dài

Tín dụng tư nhân bước vào phép thử lớn khi lãi suất cao kéo dài

Thị trường
Tín dụng tư nhân từng hưởng lợi từ chu kỳ lãi suất tăng nhờ lợi suất hấp dẫn. Tuy nhiên, khi mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao lâu hơn dự kiến, áp lực trả nợ của doanh nghiệp ngày càng lớn, buộc các tổ chức cho vay phải lựa chọn giữa hỗ trợ khách hàng và chấp nhận rủi ro tín dụng gia tăng.
Nhận định chứng khoán 15/7: VN-Index thử thách lại vùng kháng cự 1.830 điểm

Nhận định chứng khoán 15/7: VN-Index thử thách lại vùng kháng cự 1.830 điểm

Thị trường
Sau phiên rút chân ngày 14/7 lên 1.806,63 điểm, VN-Index bước vào phiên 15/7 với hỗ trợ 1.780 điểm và kháng cự gần nhất tại vùng 1.830-1.850 điểm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
29°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,750
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 14,640
Trang sức 99.99 13,950 14,650
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 148
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 1,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 146
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 144,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 9,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 89,219
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 85,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 61,038
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17798 18072 18648
CAD 18132 18407 19024
CHF 31728 32109 32754
CNY 0 3834 3927
EUR 29336 29556 30639
GBP 34370 34761 35694
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15554
SGD 19773 20054 20635
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 16/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/07/2026 01:00