Lý do các công ty sở hữu chéo trong ngành nước sạch là gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sở hữu chéo ngành nước - M&A (mua bán và sáp nhập doanh nghiệp) - là một xu hướng phổ biến trong lĩnh vực cung cấp nước sạch. Điều này xảy ra là do các doanh nghiệp ngành nước nhận thấy việc mua lại hoặc sáp nhập với các doanh nghiệp khác trong ngành có nhiều lợi ích.

ly do cac cong ty so huu cheo trong nganh nuoc sach la gi

Dữ liệu sở hữu tính tới 31/03/2023

Một trong số các doanh nghiệp nước nổi bật là Công ty TNHH Thương mại N.T.P, được thành lập vào năm 1999 với vốn điều lệ chỉ 90 tỷ đồng (tính đến tháng 5/2023). Tuy nhiên đến nay, NTP đã góp vốn vào một số công ty cung cấp nước sạch.

Cụ thể, N.T.P là cổ đông chiếm 6% cổ phần của Nước Thủ Dầu Một (TDM) và là đơn vị đóng góp vốn vào Cấp nước Chợ Lớn (CLW).

N.T.P đã chuyển giao 15,85% cổ phần của Cấp nước Trung An (TAW) từ ông Nguyễn Thanh Phong vào tháng 5/2023. Ông Nguyễn Thanh Phong cũng là thành viên góp vốn và đại diện pháp luật của N.T.P.

Chuỗi sở hữu chéo ngành nước tiếp tục được hình thành khi TDM góp vốn vào Cấp nước Đồng Nai (DNW) và Nước - Môi trường Bình Dương (BWE). BWE cũng đồng góp vốn vào DNW.

Công ty BWE đang mở rộng mạng lưới thông qua M&A với một chuỗi công ty khác. Vào những tháng đầu năm 2023, BWE đã góp vốn vào Cấp thoát nước Long An (LAW), Cấp thoát nước Quảng Bình (NQB) và Cấp thoát nước Cần Thơ (CTW).

Chuỗi sở hữu chéo trong ngành nước bắt đầu từ N.T.P và kéo dài qua TDM, đồng góp vốn vào Cấp nước Đồng Nai (DNW) và Nước - Môi trường Bình Dương (BWE). Trong khi đó, BWE cũng đóng góp vốn vào DNW và mở rộng mạng lưới thông qua M&A với nhiều công ty khác. Ví dụ, BWE đã đầu tư vào Cấp thoát nước Long An (LAW), Cấp thoát nước Quảng Bình (NQB) và Cấp thoát nước Cần Thơ (CTW) vào những tháng đầu năm 2023.

ly do cac cong ty so huu cheo trong nganh nuoc sach la gi

Nguồn: Báo cáo thường niên 2022 của REE

Tại TP.HCM, Tổng Công ty Cấp Nước Sài Gòn (Sawaco) là đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp nước và CTCP Cơ - Điện Lạnh (REE) sở hữu cổ phần tại các công ty con của Sawaco như Cấp nước Thủ Đức (TDW), Cấp nước Nhà Bè ( NBW) và Cấp nước Gia Định (GDW). Ngân hàng Đông Á cũng tham gia vào chuỗi sở hữu ngành nước bằng cách sở hữu 10% cổ phần tại Cấp nước Phú Hòa Tân (PJS), Cấp nước Gia Định (GDW) và Cấp nước Bến Thành (BTW). CTCP DNP Holdings (Đ. Cấp thoát nước Quảng Bình (NQB) và Cấp thoát nước Cần Thơ (CTW) vào những tháng đầu năm 2023.

Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á cũng góp mặt trong chuỗi sở hữu ngành nước khi đồng thời sở hữu 10% vốn của PJS, GDW và BTW.

Trong chuỗi sở hữu ngành nước, cũng phải kể tên một mắt xích nổi bật là CTCP DNP Holdings (DNP) - đơn vị từng góp vốn vào Cấp nước Cà Mau (CMW), LAW, NQB thông qua công ty con Đầu tư ngành nước DNP. Tuy nhiên, nhóm DNP đã thoái vốn khỏi CMW, LAW và NQB trong năm 2023.

Hiện tại, Công ty vẫn còn đầu tư vào nhiều doanh nghiệp nước như Cấp thoát nước Bình Thuận, Cấp thoát nước Tây Ninh (WTN), Nước sạch Bắc Giang (BGW)…

Ở địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu, Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu (BWS), Cấp nước Phú Mỹ (PMW) và Cấp nước Châu Đức tạo thành một tam giác sở hữu chéo.

Tiếp nối chuỗi sở hữu xuyên suốt ngành nước, Công ty Cổ phần Nước sạch Thủ Đức (TDW) đã góp vốn vào Công ty CP Nước và Môi trường Đồng Nai (DNP). Ngoài ra, TDW còn đồng sở hữu Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Sài Gòn (Sawaco) với Tập đoàn Cấp nước Tokyo (Tomin).

Trong lĩnh vực nước giải, một số doanh nghiệp như Công ty CP Nước sạch và Môi trường Đô thị Hà Nội (HanoiWater), Công ty CP Cấp nước và Môi trường Đà Nẵng (Danawaco), Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch TP. Hồ Chí Minh (Sawaco) cũng thực hiện các hoạt động M&A để mở rộng hoạt động kinh doanh và tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ.

ly do cac cong ty so huu cheo trong nganh nuoc sach la gi

Dữ liệu sở hữu tính tới 31/03/2023

Lý do các công ty sở hữu chéo trong ngành nước?

Ngành nước có đặc thù là mỗi tỉnh thành chỉ có một vài doanh nghiệp cấp, phân phối nước sạch và đa số đều chịu sự quản lý của UBND tỉnh, thành phố đó nên rất khó để các doanh nghiệp nước có thể mở rộng xây dựng nhà máy sang các địa phương khác.

Mặt khác, suất đầu tư của các nhà máy nước sạch tăng mạnh trong các năm gần đây và thời gian thu hồi vốn rất lâu cũng là yếu tố quan trọng khiến doanh nghiệp tìm đến động lực tăng trưởng từ M&A.

Cụ thể, các doanh nghiệp xử lý và phân phối nước thường đầu tư nhà máy xử lý nước ban đầu với công suất lớn nhưng thường mất nhiều thời gian để vận hành tối đa công suất bằng cách liên tục phát triển mở rộng đường ống phân phối đến các hộ dân cư và các doanh nghiệp sản xuất. Trong thời gian đầu vận hành, các doanh nghiệp thường chịu chi phí khấu hao lớn, ảnh hưởng lớn biên lợi nhuận gộp.

Do đó, góp vốn vào một doanh nghiệp Nhà nước cấp và phân phối nước sạch sẽ dễ dàng, đồng thời, Công ty đi M&A cũng sẽ được thừa hưởng mạng lưới cấp nước có sẵn tại địa phương.

Xét một trường hợp cụ thể, bức tranh toàn cảnh sẽ rõ nét hơn. BWE là doanh nghiệp nước nổi bật với loạt M&A trong năm 2023. Địa bàn hoạt động của BWE liên tục mở rộng trong những năm gần đây.

Năm 2020, Công ty chỉ hoạt động ở tỉnh Bình Dương, huyện Chơn Thành (Bình Phước). Tới năm 2021, Công ty mở rộng tới huyện Hớn Quản (Bình Phước) và một phần TP.HCM như phường Linh Trung - quận Thủ Đức (nay là TP. Thủ Đức).

Năm 2022, địa bàn hoạt động của Công ty tiếp tục mở rộng tới Củ Chi - TP.HCM, tỉnh Đồng Nai (sau khi trở thành cổ đông chiến lược của DNW) và tỉnh Cần Thơ (sau khi góp vốn vào CTW).

Chưa hết, BWE đặt kế hoạch mở rộng sang một số thị trường khác như Long An và Quảng Bình, đi kèm với đó là động thái mua LAW và NQB.

Lợi nhuận ngành nước phụ thuộc vào 3 yếu tố: Giá bán, sản lượng tiêu thụ và tỷ lệ thất thoát nước. Nước sạch là mặt hàng trong diện quản lý giá. Do đó, Công ty không thể tăng theo ý muốn.

Rõ ràng khi dư địa đã hết, biến số duy nhất mà BWE có thể tăng là sản lượng. Khi sản lượng ở thị trường sẵn có đạt mức cực đại thì cách duy nhất là mở rộng thị trường.

Nhìn lại quá trình hoạt động kinh doanh của BWE, công suất cấp nước của Công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn từ 2000 - 2023. Tuy vậy, có một số thời điểm, công suất của Công ty bị chững lại như 2000 - 2003, 2011 - 2013, 2017 - 2019 và gần đây nhất là 2021 - 2022. Khi công suất cấp nước chững lại, doanh nghiệp đứng trước thách thức phải sớm mở rộng thị trường để duy trì động lực tăng trưởng.

Tựu trung lại, từ trường hợp của BWE, có thể hiểu phần nào lý do mà các doanh nghiệp nước góp vốn vào các doanh nghiệp nước khác.

Có thể bạn quan tâm

Nâng cao vị thế quốc gia với vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế dân tộc

Nâng cao vị thế quốc gia với vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế dân tộc

Thị trường
Chiều ngày 13/4, Tạp chí Nhà đầu tư tổ chức Hội thảo "40 năm Đổi mới: Vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế" nhằm đánh giá vai trò dẫn dắt và khuyến nghị chính sách phát triển mạnh mẽ các tập đoàn kinh tế.
Giá vàng hôm nay 14/4: Vàng SJC bật tăng mạnh giữa biến động thế giới

Giá vàng hôm nay 14/4: Vàng SJC bật tăng mạnh giữa biến động thế giới

Thị trường
Giá vàng hôm nay 14/4 biến động mạnh khi vàng SJC bật tăng 1,5 triệu lên 173 triệu đồng/lượng sau nhịp giảm sáng sớm. Giá vàng thế giới hồi phục lên 4,773 USD/ounce giữa căng thẳng địa chính Hormuz chưa hạ nhiệt.
Thị trường smartphone 2026

Thị trường smartphone 2026 'chao đảo' trước khủng hoảng chip nhớ, Apple lần đầu dẫn đầu quý I

Thị trường
Thị trường smartphone 2026 toàn cầu rơi vào khủng hoảng khi giá chip nhớ DRAM và NAND leo thang gần 90% chỉ trong một quý, kéo lượng xuất xưởng giảm 6% theo số liệu của Counterpoint Research, trong khi IDC dự báo cả năm 2026 thị trường sẽ mất tới 12,9% sản lượng, rơi xuống ngưỡng 1,1 tỷ máy, thấp nhất trong hơn mười năm trở lại đây. Apple lần đầu tiên vươn lên dẫn đầu thị phần toàn cầu trong một quý I với 21%, còn Samsung trượt 6% do Galaxy S26 ra mắt chậm.
VN-Index giữ mốc 1.758 điểm, dòng tiền nội

VN-Index giữ mốc 1.758 điểm, dòng tiền nội 'gánh' thị trường trước áp lực bán ròng

Thị trường
VN-Index chốt phiên 13/4 tại 1.758,96 điểm dù nhóm ngân hàng và công nghệ chịu áp lực. Dòng tiền nội bứt phá bù đắp áp lực bán ròng từ khối ngoại.
Việt Nam là một trong những thị trường thương mại sôi động nhất khu vực

Việt Nam là một trong những thị trường thương mại sôi động nhất khu vực

Kinh tế số
Dữ liệu từ kết quả nghiên cứu mới của YouGov do Visa ủy quyền cho thấy Việt Nam là một trong những thị trường thương mại số sôi động nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương, với tần suất mua sắm trực tuyến ngày càng gia tăng và mức độ sẵn sàng cao đối với trải nghiệm bán lẻ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 17,120
Kim TT/AVPL 16,770 17,120
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 17,120
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 170,700
Hà Nội - PNJ 167,700 170,700
Đà Nẵng - PNJ 167,700 170,700
Miền Tây - PNJ 167,700 170,700
Tây Nguyên - PNJ 167,700 170,700
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 170,700
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 17,120
Miếng SJC Nghệ An 16,770 17,120
Miếng SJC Thái Bình 16,770 17,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,070
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 16,960
Trang sức 99.99 16,270 16,970
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,677 17,122
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,677 17,123
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,672 1,707
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,672 1,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,652 1,692
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 167,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 127,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 115,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 103,372
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 98,803
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 70,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19191
CAD 18642 18920 19536
CHF 32939 33324 33963
CNY 0 3800 3870
EUR 30381 30655 31680
GBP 34839 35232 36162
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15201 15783
SGD 20156 20439 20966
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18527 18627 19550
CAD 18827 18927 19941
CHF 33204 33234 34812
CNY 3800.7 3825.7 3961
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32322
GBP 35148 35198 36956
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20323 20453 21175
THB 0 767.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 17120000
SBJ 15000000 15000000 17120000
Cập nhật: 17/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 04:45