Uống bia không cồn, khi thổi nồng độ cồn có lên không?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc lựa chọn uống bia không cồn (0 độ) ngày càng trở nên phổ biến, đặt ra câu hỏi liệu sau khi uống, khi thổi nồng độ cồn có tăng lên hay không? Bác sĩ Nguyễn Minh Đức, đến từ Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, đã phân tích rõ hơn về vấn đề này.

uong bia khong con khi thoi nong do con co len khong

Ảnh minh họa.

Bia không cồn được sản xuất tương tự như bia thông thường, nhưng điểm khác biệt chính là giai đoạn loại bỏ cồn sau khi nấu chảy bia, thường thông qua quá trình chưng ở nhiệt độ thấp để cồn bay hơi. Bác sĩ Minh Đức giải thích rằng bia lúa mạch mà chưng cất tách cồn không chỉ không gây hại cho gan mà còn có lợi ích cho quá trình tiêu hóa. So với bia có cồn, bia không cồn ít gây hại cho gan hơn.

Về việc đối mặt với việc thổi nồng độ cồn sau khi uống bia không cồn, bác sĩ Minh Đức khẳng định theo nguyên tắc, nếu bia không có cồn, thì khi thổi nồng độ cồn sẽ không tăng lên.

Bác sĩ CKII Trần Ngọc Lưu Phương, chuyên khoa tiêu hóa - gan mật tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (TP.HCM), cũng đồng tình và giải thích rằng bia thường chứa cồn etylic, nước, và phụ gia tạo mùi vị. Trong quá trình sản xuất bia không cồn, cồn được loại bỏ hoàn toàn.

Uống bia không cồn, dù với số lượng lớn, không gây say, và không ghi nhận nồng độ cồn trong máu, do đó khi thổi nồng độ cồn, chỉ số không tăng lên. Bác sĩ Lưu Phương cũng nhấn mạnh rằng tác hại của rượu bia đối với sức khỏe chủ yếu xuất phát từ cồn, và bia không cồn thường ít gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, một số người uống có thể cảm thấy không hấp dẫn do thiếu vị cồn.

Mức phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2024

Hiện hành, mức phạt nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe máy

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với ô tô

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe đạp

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 80 ngàn đồng đến 100 ngàn đồng. (Điểm q Khoản 1 Điều 8)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng. (Điểm e Khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 400 ngàn đồng đến 600 ngàn đồng. (Điểm c Khoản 4 Điều 8)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm d Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm b Khoản 7 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm a Khoản 9 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 7)

Vi phạm nồng độ cồn có bị giữ xe không?

Tạm giữ xe (hay tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt được quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Người có thẩm quyền xử phạt nồng độ cồn được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm nồng độ cồn kể trên.

Như vậy, vi phạm nồng độ cồn có thể bị giữ xe đến 7 ngày.

Lưu ý: Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Có thể bạn quan tâm

Genesis GV90 SUV điện 7 chỗ mạnh 660 mã lực

Genesis GV90 SUV điện 7 chỗ mạnh 660 mã lực

Xe 365
Genesis GV90 trở thành mẫu SUV điện cỡ lớn đầu bảng của thương hiệu xe sang thuộc Hyundai Motor, sở hữu 7 chỗ ngồi, công suất khoảng 660 mã lực và tầm hoạt động dự kiến gần 500 km mỗi lần sạc.
VETC dừng thu phí, ePass vẫn áp dụng, chủ xe cần lưu ý gì

VETC dừng thu phí, ePass vẫn áp dụng, chủ xe cần lưu ý gì

Fintech
VETC thông báo sáng 20/8 tạm dừng khoản phí quản lý ví điện tử 6.600 đồng/tháng sau ba tuần áp dụng, để xây dựng phương án phù hợp hơn. ePass lại đi theo hướng khác, khi tuyên bố chỉ trừ phí với ví có phát sinh giao dịch qua trạm BOT tháng trước, cách giải thích ngược hẳn với chính VETC trước đó. Chủ xe muốn tránh khoản phí này có thể hủy ví, chuyển sang thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng, dù mỗi phương thức đều kèm mức phí giao dịch riêng
VETC dừng thu phí ví điện tử 6.600 đồng/tháng, ePass vẫn áp dụng

VETC dừng thu phí ví điện tử 6.600 đồng/tháng, ePass vẫn áp dụng

Xe 365
Sau ba tuần thu phí quản lý ví điện tử 6.600 đồng mỗi tháng với cá nhân và 66.000 đồng với doanh nghiệp, VETC thông báo dừng lại từ sáng 20/8 để xây dựng phương án phù hợp hơn. Quyết định đến giữa lúc ứng dụng VETC chỉ còn 2,9/5 sao trên App Store và Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đang xem xét vụ việc, chỉ bốn tháng sau khi phạt cả hai doanh nghiệp 715 triệu đồng vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng. Trong khi đó, ePass vẫn giữ nguyên mức phí.
Ford tổ chức chuỗi sự kiện

Ford tổ chức chuỗi sự kiện 'Sẵn sàng bứt phá cùng Ready Set Ford'

Xe và phương tiện
Cụ thể, chuỗi sự kiện quy mô lớn sẽ chính thức bắt đầu tại Hà Nội và sẽ tiếp tục được triển khai tại nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước gồm thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đắk Lắk và Đà Lạt.
Cadillac ra mắt XT5 PHEV 2027, dành riêng cho thị trường Trung Quốc

Cadillac ra mắt XT5 PHEV 2027, dành riêng cho thị trường Trung Quốc

Xe và phương tiện
Cadillac XT5 PHEV 2027 dành cho thị trường Trung Quốc được nâng cấp thiết kế, bổ sung LiDAR và hệ thống hỗ trợ lái bán tự động, đồng thời sử dụng hệ truyền động kết hợp động cơ xăng với hai mô-tơ điện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

38°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
38°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
38°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲290K 15,100 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲290K 15,100 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲290K 15,100 ▲290K
NL 99.99 14,150 ▲450K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050 ▲450K
Trang sức 99.9 14,410 ▲290K 15,010 ▲290K
Trang sức 99.99 14,420 ▲290K 15,020 ▲290K
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1299K 15,002 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1299K 15,003 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▲24K 1,495 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▲24K 1,496 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲24K 148 ▼1308K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 ▲2377K 146,535 ▲2377K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 ▲1800K 111,161 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 ▼89277K 1,008 ▼98160K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 ▲1464K 90,439 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 ▲1400K 86,443 ▲1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 ▲1001K 61,872 ▲1001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18216 18491 19065
CAD 18391 18668 19284
CHF 31998 32380 33020
CNY 0 3840 3950
EUR 29907 30130 31209
GBP 34880 35273 36206
HKD 0 3205 3408
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15311 15899
SGD 20059 20342 20909
THB 716 780 833
USD (1,2) 25887 0 0
USD (5,10,20) 25927 0 0
USD (50,100) 25956 25970 26336
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,928 29,952 31,371
JPY 159.96 160.25 169.93
GBP 35,019 35,114 36,339
AUD 18,376 18,442 19,151
CAD 18,596 18,656 19,346
CHF 32,248 32,348 33,303
SGD 20,164 20,227 21,019
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.56 772.99 827.36
NZD 15,268 15,410 15,868
SEK - 2,712 2,808
DKK - 4,014 4,156
NOK - 2,757 2,862
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.92 - 6,824.23
TWD 742.72 - 899.2
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,924 88,232
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,956 30,076 31,275
GBP 35,029 35,170 36,209
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,092 32,221 33,163
JPY 160.46 161.10 169.08
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,227 20,308 20,907
THB 781 784 821
CAD 18,596 18,671 19,268
NZD 15,367 15,917
KRW 18.09 20.08
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26330
AUD 18388 18488 19411
CAD 18582 18682 19697
CHF 32257 32287 33869
CNY 3828.5 3853.5 3988.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30082 30112 31837
GBP 35164 35214 36975
HKD 0 3330 0
JPY 161.03 161.53 172.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15419 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20215 20345 21066
THB 0 745.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 24/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,930 25,980 26,310
USD20 25,880 25,980 26,830
USD1 25,830 25,980 26,880
AUD 18,406 18,506 19,646
EUR 29,830 29,930 31,633
CAD 18,517 18,617 19,948
SGD 20,261 20,411 21,693
JPY 161.25 162.75 168.54
GBP 35,011 35,161 36,530
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 779 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/08/2026 15:00