Uống bia không cồn, khi thổi nồng độ cồn có lên không?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc lựa chọn uống bia không cồn (0 độ) ngày càng trở nên phổ biến, đặt ra câu hỏi liệu sau khi uống, khi thổi nồng độ cồn có tăng lên hay không? Bác sĩ Nguyễn Minh Đức, đến từ Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, đã phân tích rõ hơn về vấn đề này.

uong bia khong con khi thoi nong do con co len khong

Ảnh minh họa.

Bia không cồn được sản xuất tương tự như bia thông thường, nhưng điểm khác biệt chính là giai đoạn loại bỏ cồn sau khi nấu chảy bia, thường thông qua quá trình chưng ở nhiệt độ thấp để cồn bay hơi. Bác sĩ Minh Đức giải thích rằng bia lúa mạch mà chưng cất tách cồn không chỉ không gây hại cho gan mà còn có lợi ích cho quá trình tiêu hóa. So với bia có cồn, bia không cồn ít gây hại cho gan hơn.

Về việc đối mặt với việc thổi nồng độ cồn sau khi uống bia không cồn, bác sĩ Minh Đức khẳng định theo nguyên tắc, nếu bia không có cồn, thì khi thổi nồng độ cồn sẽ không tăng lên.

Bác sĩ CKII Trần Ngọc Lưu Phương, chuyên khoa tiêu hóa - gan mật tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (TP.HCM), cũng đồng tình và giải thích rằng bia thường chứa cồn etylic, nước, và phụ gia tạo mùi vị. Trong quá trình sản xuất bia không cồn, cồn được loại bỏ hoàn toàn.

Uống bia không cồn, dù với số lượng lớn, không gây say, và không ghi nhận nồng độ cồn trong máu, do đó khi thổi nồng độ cồn, chỉ số không tăng lên. Bác sĩ Lưu Phương cũng nhấn mạnh rằng tác hại của rượu bia đối với sức khỏe chủ yếu xuất phát từ cồn, và bia không cồn thường ít gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, một số người uống có thể cảm thấy không hấp dẫn do thiếu vị cồn.

Mức phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2024

Hiện hành, mức phạt nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe máy

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với ô tô

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe đạp

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 80 ngàn đồng đến 100 ngàn đồng. (Điểm q Khoản 1 Điều 8)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng. (Điểm e Khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 400 ngàn đồng đến 600 ngàn đồng. (Điểm c Khoản 4 Điều 8)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm d Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm b Khoản 7 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm a Khoản 9 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 7)

Vi phạm nồng độ cồn có bị giữ xe không?

Tạm giữ xe (hay tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt được quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Người có thẩm quyền xử phạt nồng độ cồn được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm nồng độ cồn kể trên.

Như vậy, vi phạm nồng độ cồn có thể bị giữ xe đến 7 ngày.

Lưu ý: Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Có thể bạn quan tâm

Chuyến bay thử nghiệm đầu tiên của máy bay chiến đấu không người lái U740 Valkyrie

Chuyến bay thử nghiệm đầu tiên của máy bay chiến đấu không người lái U740 Valkyrie

Khoa học quân sự
Airbus và Kratos thử nghiệm máy bay chiến đấu không người lái Valkyrie tại châu Âu, với tầm bay công bố gần 5.000 km, tốc độ tối đa Mach 0,8 và khả năng tích hợp AI để phối hợp cùng tiêm kích có người lái.
THACO giới thiệu tàu tốc độ cao 370 km/h, hướng tới sản xuất tại Việt Nam

THACO giới thiệu tàu tốc độ cao 370 km/h, hướng tới sản xuất tại Việt Nam

Xe và phương tiện
THACO và Hyundai Rotem giới thiệu mô hình tàu tốc độ cao EMU-370 tại Hà Nội, đồng thời công bố lộ trình nội địa hóa sản xuất đầu máy, toa xe từ năm 2028.
Giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam vô địch quốc gia PVOIL Cup 2026 có gì mới?

Giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam vô địch quốc gia PVOIL Cup 2026 có gì mới?

Xe 365
Sau 19 năm, giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam (VOC) lần đầu chính thức bước vào hệ thống giải vô địch quốc gia. Năm nay, Giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam vô địch quốc gia PVOIL Cup 2026 diễn ra từ 30/10 đến 1/11 tại Đồng Mô, Hà Nội, với 88 đội và 176 vận động viên tranh tài trên 24 đường thi.
Lexus ES 2026 chỉ còn hai phiên bản hybrid và thuần điện tại Việt Nam

Lexus ES 2026 chỉ còn hai phiên bản hybrid và thuần điện tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Lexus Việt Nam giới thiệu mẫu xe Lexus ES 2026. Mẫu Lexus ES thế hệ thứ 8 mới có ba phiên bản, gồm hai bản hybrid và một bản thuần điện, giá từ 2,34 tỷ đồng.
Xe điện Jaguar Type 01 ra mắt, mang dáng xe

Xe điện Jaguar Type 01 ra mắt, mang dáng xe 'giang hồ' thập niên 1940

Xe 365
Jaguar vừa giới thiệu bản thương mại của mẫu xe điện Jaguar Type 01 tại New York, giữ gần nguyên thiết kế gây tranh cãi từ bản ý tưởng Type 00, đi kèm ba mô tơ điện cho công suất 1.016 mã lực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,230 ▲80K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,080 ▲30K
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,401 ▼5K 14,312 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,401 ▼5K 14,313 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,393 ▼8K 1,423 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,393 ▼8K 1,424 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▼8K 1,413 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▼792K 139,901 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▼600K 106,136 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▼544K 96,244 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▲68848K 86,352 ▲77668K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▼467K 82,536 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▼334K 59,078 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17807 18380
CAD 17848 18122 18736
CHF 30767 31144 31788
CNY 0 3834 3929
EUR 28411 28627 29705
GBP 33716 34105 35036
HKD 0 3169 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14349 14931
SGD 19697 19978 20548
THB 686 749 803
USD (1,2) 25637 0 0
USD (5,10,20) 25675 0 0
USD (50,100) 25703 25717 26082
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,502 28,525 29,878
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,905 33,997 35,175
AUD 17,730 17,794 18,475
CAD 18,025 18,083 18,752
CHF 31,047 31,144 32,074
SGD 19,824 19,886 20,677
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.84 744.93 797.65
NZD 14,339 14,472 14,905
SEK - 2,568 2,659
DKK - 3,823 3,958
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,696.63
TWD 719.99 - 872.32
SAR - 6,786.05 7,148.56
KWD - 81,843 87,092
AED - 6,798 7,326
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,471 28,614 29,839
GBP 33,879 34,049 35,084
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,861 31,016 31,962
JPY 159.06 160.67 168.65
AUD 17,680 17,805 18,401
SGD 19,800 19,980 20,575
THB 741 756 794
CAD 17,976 18,103 18,701
NZD 14,408 14,965
KRW 18.79 20.78
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25683 25713 26073
AUD 17721 17821 18746
CAD 18015 18115 19126
CHF 30974 31004 32582
CNY 3815.4 3840.4 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30323
GBP 34002 34052 35808
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14458 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19854 19984 20705
THB 0 715.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14010000 14010000 14310000
SBJ 12500000 12500000 14310000
Cập nhật: 19/10/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,607 25,727 26,030
USD20 25,577 25,727 26,030
USD1 25,557 25,727 26,030
AUD 17,776 17,876 18,981
EUR 28,396 28,496 30,155
CAD 17,973 18,073 19,379
SGD 19,940 20,090 20,644
JPY 160.69 162.19 167.73
GBP 33,928 34,078 35,140
XAU 14,098,000 0 14,312,000
CNY 0 3,796 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/10/2026 17:45