Uống bia không cồn, khi thổi nồng độ cồn có lên không?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc lựa chọn uống bia không cồn (0 độ) ngày càng trở nên phổ biến, đặt ra câu hỏi liệu sau khi uống, khi thổi nồng độ cồn có tăng lên hay không? Bác sĩ Nguyễn Minh Đức, đến từ Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, đã phân tích rõ hơn về vấn đề này.

uong bia khong con khi thoi nong do con co len khong

Ảnh minh họa.

Bia không cồn được sản xuất tương tự như bia thông thường, nhưng điểm khác biệt chính là giai đoạn loại bỏ cồn sau khi nấu chảy bia, thường thông qua quá trình chưng ở nhiệt độ thấp để cồn bay hơi. Bác sĩ Minh Đức giải thích rằng bia lúa mạch mà chưng cất tách cồn không chỉ không gây hại cho gan mà còn có lợi ích cho quá trình tiêu hóa. So với bia có cồn, bia không cồn ít gây hại cho gan hơn.

Về việc đối mặt với việc thổi nồng độ cồn sau khi uống bia không cồn, bác sĩ Minh Đức khẳng định theo nguyên tắc, nếu bia không có cồn, thì khi thổi nồng độ cồn sẽ không tăng lên.

Bác sĩ CKII Trần Ngọc Lưu Phương, chuyên khoa tiêu hóa - gan mật tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (TP.HCM), cũng đồng tình và giải thích rằng bia thường chứa cồn etylic, nước, và phụ gia tạo mùi vị. Trong quá trình sản xuất bia không cồn, cồn được loại bỏ hoàn toàn.

Uống bia không cồn, dù với số lượng lớn, không gây say, và không ghi nhận nồng độ cồn trong máu, do đó khi thổi nồng độ cồn, chỉ số không tăng lên. Bác sĩ Lưu Phương cũng nhấn mạnh rằng tác hại của rượu bia đối với sức khỏe chủ yếu xuất phát từ cồn, và bia không cồn thường ít gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, một số người uống có thể cảm thấy không hấp dẫn do thiếu vị cồn.

Mức phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2024

Hiện hành, mức phạt nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe máy

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với ô tô

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe đạp

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 80 ngàn đồng đến 100 ngàn đồng. (Điểm q Khoản 1 Điều 8)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng. (Điểm e Khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 400 ngàn đồng đến 600 ngàn đồng. (Điểm c Khoản 4 Điều 8)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm d Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm b Khoản 7 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm a Khoản 9 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 7)

Vi phạm nồng độ cồn có bị giữ xe không?

Tạm giữ xe (hay tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt được quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Người có thẩm quyền xử phạt nồng độ cồn được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm nồng độ cồn kể trên.

Như vậy, vi phạm nồng độ cồn có thể bị giữ xe đến 7 ngày.

Lưu ý: Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Có thể bạn quan tâm

BYD Sealion 08 mở bán: Sạc pin nhanh từ 10% lên 97% trong 9 phút

BYD Sealion 08 mở bán: Sạc pin nhanh từ 10% lên 97% trong 9 phút

Xe 365
BYD Sealion 08 chính thức mở bán tại Trung Quốc với hai lựa chọn hybrid sạc điện và thuần điện, phạm vi di chuyển tối đa 900 km cùng khả năng sạc từ 10% lên 97% trong 9 phút.
McL 6GT: Hộp số sàn McLaren trở lại sau 34 năm vắng bóng

McL 6GT: Hộp số sàn McLaren trở lại sau 34 năm vắng bóng

Xe và phương tiện
McLaren McL 6GT đánh dấu sự trở lại của hộp số sàn trên một mẫu siêu xe thương hiệu Anh sau 34 năm, đồng thời hiện thực hóa ý tưởng xe đường phố còn dang dở của Bruce McLaren.
Hyundai Thành Công mở rộng xuất khẩu ô tô Việt Nam sang Mexico, Úc

Hyundai Thành Công mở rộng xuất khẩu ô tô Việt Nam sang Mexico, Úc

Xe 365
Hyundai Thành Công mở rộng xuất khẩu ô tô sản xuất tại Việt Nam sang Mexico và Úc, tiếp tục nâng quy mô hiện diện quốc tế và hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành trung tâm xuất khẩu toàn cầu.
BYD Qin Max ra mắt với hai phiên bản hybrid sạc điện và thuần điện

BYD Qin Max ra mắt với hai phiên bản hybrid sạc điện và thuần điện

Xe 365
BYD Qin Max vừa gia nhập thị trường Trung Quốc với cả phiên bản hybrid sạc điện và thuần điện, hướng tới nhóm sedan hạng D và tạo thêm cạnh tranh ngay trong danh mục sản phẩm của hãng.
Lamborghini Revuelto SV: Siêu bò mạnh nhất lịch sử hãng xe Ý

Lamborghini Revuelto SV: Siêu bò mạnh nhất lịch sử hãng xe Ý

Xe và phương tiện
Lamborghini Revuelto SV sở hữu công suất 1.050 mã lực, tăng tốc 0-100 km/h trong 2,4 giây và đạt tốc độ tối đa hơn 345 km/h. Do đó mẫu xe này siêu xe mạnh nhất lịch sử hãng xe Ý.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
36°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
36°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 41°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▲330K 14,600 ▲330K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▲330K 14,600 ▲330K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▲330K 14,600 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲330K 14,650 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲330K 14,650 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲330K 14,650 ▲330K
NL 99.99 13,650 ▲250K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲250K
Trang sức 99.9 13,960 ▲330K 14,560 ▲330K
Trang sức 99.99 13,970 ▲330K 14,570 ▲330K
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1254K 14,602 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1254K 14,603 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 ▲33K 1,455 ▲33K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 ▲33K 1,456 ▲33K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲33K 144 ▼1263K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲3267K 142,574 ▲3267K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲2475K 108,161 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼77208K 9,808 ▼86028K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲2013K 87,999 ▲2013K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼64955K 8,411 ▼73775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲1376K 60,204 ▲1376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18084 18359 18940
CAD 18429 18706 19322
CHF 32091 32473 33112
CNY 0 3840 3950
EUR 29925 30148 31225
GBP 34789 35182 36124
HKD 0 3204 3406
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15255 15842
SGD 20035 20317 20884
THB 711 775 828
USD (1,2) 25889 0 0
USD (5,10,20) 25929 0 0
USD (50,100) 25958 25972 26337
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,960 25,960 26,340
USD(1-2-5) 24,922 - -
USD(10-20) 24,922 - -
EUR 29,940 29,964 31,383
JPY 160.53 160.82 170.53
GBP 34,958 35,053 36,265
AUD 18,273 18,339 19,032
CAD 18,594 18,654 19,343
CHF 32,301 32,401 33,349
SGD 20,141 20,204 20,996
CNY - 3,814 3,960
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.29 18.03 19.61
THB 759.44 768.82 823.14
NZD 15,225 15,366 15,818
SEK - 2,724 2,820
DKK - 4,015 4,157
NOK - 2,757 2,855
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,045.76 - 6,825.13
TWD 741.14 - 897.85
SAR - 6,845.36 7,210.07
KWD - 82,848 88,150
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,995 30,115 31,314
GBP 34,971 35,111 36,149
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,179 32,308 33,251
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,288 18,361 18,960
SGD 20,225 20,306 20,904
THB 777 780 817
CAD 18,616 18,691 19,289
NZD 15,291 15,839
KRW 17.93 19.93
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26340
AUD 18249 18349 19274
CAD 18593 18693 19705
CHF 32306 32336 33918
CNY 3830.9 3855.9 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30083 30113 31839
GBP 35071 35121 36892
HKD 0 3330 0
JPY 161.44 161.94 172.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15339 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20182 20312 21043
THB 0 741.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 12500000 12500000 14650000
Cập nhật: 20/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,980 26,030 26,380
USD20 25,930 26,030 26,819
USD1 25,880 26,030 26,869
AUD 18,319 18,419 19,553
EUR 29,883 29,983 31,685
CAD 18,542 18,642 19,976
SGD 20,265 20,415 20,998
JPY 162.07 163.57 169.34
GBP 34,969 35,119 36,232
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 777 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/08/2026 14:45