Uống bia không cồn, khi thổi nồng độ cồn có lên không?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc lựa chọn uống bia không cồn (0 độ) ngày càng trở nên phổ biến, đặt ra câu hỏi liệu sau khi uống, khi thổi nồng độ cồn có tăng lên hay không? Bác sĩ Nguyễn Minh Đức, đến từ Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, đã phân tích rõ hơn về vấn đề này.

uong bia khong con khi thoi nong do con co len khong

Ảnh minh họa.

Bia không cồn được sản xuất tương tự như bia thông thường, nhưng điểm khác biệt chính là giai đoạn loại bỏ cồn sau khi nấu chảy bia, thường thông qua quá trình chưng ở nhiệt độ thấp để cồn bay hơi. Bác sĩ Minh Đức giải thích rằng bia lúa mạch mà chưng cất tách cồn không chỉ không gây hại cho gan mà còn có lợi ích cho quá trình tiêu hóa. So với bia có cồn, bia không cồn ít gây hại cho gan hơn.

Về việc đối mặt với việc thổi nồng độ cồn sau khi uống bia không cồn, bác sĩ Minh Đức khẳng định theo nguyên tắc, nếu bia không có cồn, thì khi thổi nồng độ cồn sẽ không tăng lên.

Bác sĩ CKII Trần Ngọc Lưu Phương, chuyên khoa tiêu hóa - gan mật tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (TP.HCM), cũng đồng tình và giải thích rằng bia thường chứa cồn etylic, nước, và phụ gia tạo mùi vị. Trong quá trình sản xuất bia không cồn, cồn được loại bỏ hoàn toàn.

Uống bia không cồn, dù với số lượng lớn, không gây say, và không ghi nhận nồng độ cồn trong máu, do đó khi thổi nồng độ cồn, chỉ số không tăng lên. Bác sĩ Lưu Phương cũng nhấn mạnh rằng tác hại của rượu bia đối với sức khỏe chủ yếu xuất phát từ cồn, và bia không cồn thường ít gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, một số người uống có thể cảm thấy không hấp dẫn do thiếu vị cồn.

Mức phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2024

Hiện hành, mức phạt nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe máy

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với ô tô

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với xe đạp

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 80 ngàn đồng đến 100 ngàn đồng. (Điểm q Khoản 1 Điều 8)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng. (Điểm e Khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 400 ngàn đồng đến 600 ngàn đồng. (Điểm c Khoản 4 Điều 8)

Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm d Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm b Khoản 7 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm a Khoản 9 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 7)

Vi phạm nồng độ cồn có bị giữ xe không?

Tạm giữ xe (hay tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt được quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Người có thẩm quyền xử phạt nồng độ cồn được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm nồng độ cồn kể trên.

Như vậy, vi phạm nồng độ cồn có thể bị giữ xe đến 7 ngày.

Lưu ý: Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Có thể bạn quan tâm

'BYD Fest 102 Mùa 2' tại Hà Nội: Nhiều giải pháp thiết thực và giá trị cho người dùng

Xe 365
Tiếp nối thành công rực rỡ tại Tp. Hồ Chí Minh với cột mốc ấn tượng hơn 450 xe được đặt cọc chỉ trong 24 giờ, Công ty TNHH Ô tô BYD Việt Nam (BYD Auto Việt Nam) đồng hành cùng Công ty TNHH Grab (Grab) tiếp tục mang chuỗi sự kiện “BYD Fest 102 Mùa 2” đến thị trường Hà Nội. Sự kiện hứa hẹn mang đến những cơ hội được trải nghiệm với nhiều giải pháp thiết thực và giá trị đến cho người dùng tại Thủ đô.
Châu Á-Thái Bình Dương cần 19.120 máy bay mới

Châu Á-Thái Bình Dương cần 19.120 máy bay mới

Phương tiện bay
Theo đó, khu vực châu Á-Thái Bình Dương tiếp tục là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng hàng không toàn cầu trong hai thập kỷ tới.
Tesla của tỷ phú Elon Musk mở công ty con tại Việt Nam

Tesla của tỷ phú Elon Musk mở công ty con tại Việt Nam

Xe 365
Tesla Motors Vietnam được thành lập tại TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ hơn 77,6 tỷ đồng, đăng ký nhiều ngành nghề liên quan đến nhập khẩu, phân phối ô tô và phụ tùng tại Việt Nam.
Mercedes-Benz Việt Nam triệu hồi gần 300 xe C200/300 do lỗi cụm ổ khóa

Mercedes-Benz Việt Nam triệu hồi gần 300 xe C200/300 do lỗi cụm ổ khóa

Xe 365
Mercedes-Benz Việt Nam triệu hồi 288 xe C200/300 sản xuất từ tháng 7/2021 đến tháng 10/2023 để kiểm tra, thay cụm ổ khóa cửa phía trước bên người lái.
Công nghệ lõi trở thành cuộc đua mới trên thị trường xe máy điện Việt

Công nghệ lõi trở thành cuộc đua mới trên thị trường xe máy điện Việt

Doanh nghiệp số
Thị trường xe máy điện Việt Nam tăng nhanh, kéo theo cuộc đua về pin, BMS, phần mềm và công nghệ sạc, thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá bán.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,040 ▲100K 14,640 ▲100K
Trang sức 99.99 14,050 ▲100K 14,650 ▲100K
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18000 18275 18851
CAD 18064 18339 18954
CHF 30923 31300 31946
CNY 0 3840 3936
EUR 29235 29455 30533
GBP 33954 34343 35287
HKD 0 3184 3386
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14585 15173
SGD 19842 20124 20693
THB 697 760 813
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26187
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,279 29,302 30,610
JPY 161.37 161.66 171.43
GBP 34,152 34,244 35,431
AUD 18,192 18,258 18,947
CAD 18,232 18,291 18,966
CHF 31,156 31,253 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 745.58 754.79 807.93
NZD 14,561 14,696 15,139
SEK - 2,607 2,699
DKK - 3,927 4,066
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,954.26 - 6,722.28
TWD 738.6 - 894.84
SAR - 6,804.82 7,168.5
KWD - 82,348 87,625
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 18/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 14:00