Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

'Qua ống kính trẻ thơ' vinh danh 16 tác phẩm xuất sắc

Kết nối sáng tạo
Lễ trao giải đã khép lại mùa KWN đầu tiên mở rộng lớp học làm phim trực tiếp tại khu vực phía Nam, hai tác phẩm Giải Nhất sẽ đại diện Việt Nam tham gia KWN Global Summit 2026 vào cuối năm nay.
Quỹ SeADreams đồng hành dài lâu để những ước mơ không dang dở

Quỹ SeADreams đồng hành dài lâu để những ước mơ không dang dở

Doanh nghiệp số
Mỗi học sinh đứng trước nguy cơ bỏ học mang theo một câu chuyện riêng, có thể là bệnh tật, biến cố hay gánh nặng mưu sinh đè nặng lên gia đình. Nhiều em chỉ cần một điều: một sự đồng hành đủ bền bỉ. Chính sự đồng hành ấy giúp các em tiếp tục đến trường, giữ lấy ước mơ cho tương lai. Hơn một thập kỷ qua, Quỹ SeADreams kiên trì đồng hành cùng học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trở thành điểm tựa quen thuộc trên hành trình ấy.
Ông Nguyễn Đào Tùng tiếp tục làm Giám đốc Học viện Tài chính

Ông Nguyễn Đào Tùng tiếp tục làm Giám đốc Học viện Tài chính

Giáo dục số
Bộ Tài chính vừa công bố các quyết định kiện toàn cấp ủy và Ban Giám đốc Học viện Tài chính nhiệm kỳ 2025-2030. NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đào Tùng được bổ nhiệm tiếp tục giữ chức Giám đốc; Học viện kiện toàn 4 Phó Giám đốc gồm PGS.TS Nguyễn Mạnh Thiều, PGS.TS Nguyễn Lê Cường, TS Lê Tuấn Hiệp và TS Nguyễn Văn Bình.
Công nghệ chuỗi khối và tài sản số thành trụ cột tại Conviction 2026

Công nghệ chuỗi khối và tài sản số thành trụ cột tại Conviction 2026

Kết nối sáng tạo
Ngày hội Conviction 2026 tại TPHCM chọn công nghệ chuỗi khối và AI làm hai trụ cột, mở rộng thị trường tài sản số với mục tiêu kinh tế số 30% GDP năm 2030.
Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững 2025 cho thấy Viettel vẫn mở rộng quy mô nhưng khí thải tăng chậm, doanh thu tăng 15,6% trong khi khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, điện lưới giảm 3%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲200K 144,100 ▲200K
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,120 ▲20K 14,420 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,120 ▲20K 14,420 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,120 ▲20K 14,420 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 ▲20K 14,470 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 ▲20K 14,470 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 ▲20K 14,470 ▲20K
NL 99.99 13,450
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350
Trang sức 99.9 13,780 ▲20K 14,380 ▲20K
Trang sức 99.99 13,790 ▲20K 14,390 ▲20K
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,412 ▲1271K 14,422 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,412 ▲1271K 14,423 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,407 ▲2K 1,437 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,407 ▲2K 1,438 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,377 ▲2K 1,422 ▲1280K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,792 ▲198K 140,792 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,011 ▲150K 106,811 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,056 ▲78364K 96,856 ▲87184K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,101 ▲122K 86,901 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,261 ▲117K 83,061 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,653 ▲44696K 59,453 ▲53516K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,412 ▲1271K 1,442 ▲1298K
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18135 18410 18993
CAD 18375 18651 19272
CHF 31690 32070 32716
CNY 0 3830 3940
EUR 29741 29963 31050
GBP 34717 35110 36060
HKD 0 3209 3413
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15205 15798
SGD 19991 20273 20849
THB 709 772 826
USD (1,2) 25942 0 0
USD (5,10,20) 25982 0 0
USD (50,100) 26011 26025 26400
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,030 26,030 26,410
USD(1-2-5) 24,989 - -
USD(10-20) 24,989 - -
EUR 29,802 29,826 31,235
JPY 160.38 160.67 170.36
GBP 34,901 34,995 36,204
AUD 18,317 18,383 19,078
CAD 18,560 18,620 19,303
CHF 31,929 32,028 32,976
SGD 20,108 20,171 20,969
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,274 3,284 3,422
KRW 17.09 17.82 19.4
THB 757.11 766.46 820.07
NZD 15,179 15,320 15,775
SEK - 2,715 2,810
DKK - 3,997 4,138
NOK - 2,737 2,834
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.47 - 6,789.48
TWD 743.35 - 900.49
SAR - 6,864.19 7,229.61
KWD - 83,099 88,413
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 26,010 26,390
EUR 29,775 29,895 31,079
GBP 34,871 35,011 36,033
HKD 3,271 3,284 3,400
CHF 31,723 31,850 32,761
JPY 160.65 161.30 169.22
AUD 18,237 18,310 18,901
SGD 20,148 20,229 20,818
THB 772 775 811
CAD 18,550 18,624 19,211
NZD 15,224 15,765
KRW 17.69 19.66
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26030 26030 26390
AUD 18325 18425 19347
CAD 18562 18662 19676
CHF 31962 31992 33582
CNY 3829.7 3854.7 3989.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29943 29973 31696
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3330 0
JPY 161.16 161.66 172.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15322 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20158 20288 21011
THB 0 738.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14120000 14120000 14420000
SBJ 12500000 12500000 14420000
Cập nhật: 17/08/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,400
USD20 25,990 26,090 26,815
USD1 25,940 26,090 26,865
AUD 18,293 18,393 19,498
EUR 29,696 29,796 31,455
CAD 18,497 18,597 19,903
SGD 20,207 20,357 20,913
JPY 161.7 163.2 168.73
GBP 34,907 35,057 36,113
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/08/2026 23:45