Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

Be Group ra mắt gói beOne, đặc quyền giá tốt và trải nghiệm cho thành viên ưu tiên

Be Group ra mắt gói beOne, đặc quyền giá tốt và trải nghiệm cho thành viên ưu tiên

Cuộc sống số
Cụ thể, với beOne, Be Group sẽ mang đến những quyền lợi thiết thực hơn về chi phí và trải nghiệm cho khách hàng, thay vì chỉ dừng lại ở việc tích điểm đổi quà như các chương trình Khách hàng trung thành truyền thống.
Asia Plus Việt Nam lý giải bản đồ thiếu Hoàng Sa, Trường Sa trên website qandme.net

Asia Plus Việt Nam lý giải bản đồ thiếu Hoàng Sa, Trường Sa trên website qandme.net

Doanh nghiệp số
Sau khi Tạp chí Điện tử và Ứng dụng phản ánh, Công ty TNHH Asia Plus Việt Nam, đơn vị vận hành website nghiên cứu thị trường Q&Me, đã bổ sung hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa vào hình bản đồ Việt Nam trên trang chủ qandme.net.
Giải Thể thao học sinh phổ thông toàn quốc 2026 thu hút đông đảo học sinh tham gia

Giải Thể thao học sinh phổ thông toàn quốc 2026 thu hút đông đảo học sinh tham gia

Kết nối sáng tạo
Đây là mùa giải đầu tiên sau sắp xếp đơn vị hành chính, sự kiện ghi dấu bước phát triển mới về quy mô, tổ chức, đồng thời tiếp tục lan tỏa vai trò của thể thao học đường trong rèn luyện và phát triển toàn diện cho học sinh.
Trung Quốc siết Big Tech nhưng tránh kịch bản 2021

Trung Quốc siết Big Tech nhưng tránh kịch bản 2021

Thị trường
Các cơ quan quản lý Trung Quốc liên tiếp triệu tập những tập đoàn công nghệ lớn, mở điều tra chống độc quyền và tăng cường giám sát thị trường. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng Bắc Kinh đang theo đuổi cách tiếp cận thận trọng hơn nhiều so với chiến dịch từng khiến hơn 1.000 tỷ USD vốn hóa công nghệ bốc hơi giai đoạn 2020-2022.
FPT giữ cũng vị thế công ty dịch vụ CNTT lớn nhất Đông Nam Á theo Fortune Southeast Asia 500

FPT giữ cũng vị thế công ty dịch vụ CNTT lớn nhất Đông Nam Á theo Fortune Southeast Asia 500

Kết nối sáng tạo
Cụ thể, trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á theo doanh thu do Fortune công bố, FPT đứng thứ 130, tăng 5 bậc so với năm 2025, đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế là công ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất trong bảng xếp hạng này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,250 ▼50K 13,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,200 ▼50K 13,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 ▼50K 14,200 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 ▼50K 14,180 ▼50K
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼150K 14,700 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼150K 14,700 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼150K 14,700 ▼100K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼100K 14,590 ▼100K
Trang sức 99.99 13,900 ▼100K 14,600 ▼100K
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1310K 14,802 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1310K 14,803 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼5K 1,479 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼5K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼5K 1,464 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124651K 14,495 ▼130951K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼375K 109,961 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▼340K 99,712 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼305K 89,463 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼68700K 8,551 ▼77250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼208K 61,205 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18455
CAD 17989 18264 18881
CHF 31868 32249 32897
CNY 0 3828 3921
EUR 29347 29567 30648
GBP 33956 34346 35284
HKD 0 3221 3424
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14551 15138
SGD 19779 20061 20642
THB 705 769 822
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26461
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,614 29,638 31,000
JPY 158.78 159.07 168.4
GBP 34,293 34,386 35,514
AUD 17,890 17,955 18,609
CAD 18,275 18,334 18,975
CHF 32,249 32,349 33,241
SGD 20,003 20,065 20,820
CNY - 3,814 3,954
HKD 3,300 3,310 3,442
KRW 15.79 16.47 17.89
THB 756.99 766.34 819.12
NZD 14,612 14,748 15,159
SEK - 2,673 2,763
DKK - 3,962 4,095
NOK - 2,618 2,706
LAK - 0.9 1.25
MYR 6,070.98 - 6,843.95
TWD 748.51 - 905.28
SAR - 6,913.42 7,269.75
KWD - 83,470 88,665
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26097 26097 26461
AUD 17779 17879 18801
CAD 18170 18270 19284
CHF 32091 32121 33703
CNY 3808.5 3833.5 3968.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29518 29548 31270
GBP 34236 34286 36038
HKD 0 3355 0
JPY 158.84 159.34 169.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14648 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19933 20063 20789
THB 0 734.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 29/06/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,461
USD20 26,135 26,185 26,461
USD1 26,135 26,185 26,461
AUD 17,824 17,924 19,037
EUR 29,656 29,656 31,380
CAD 18,136 18,236 19,545
SGD 20,022 20,172 20,732
JPY 159.57 161.07 165.63
GBP 34,125 34,475 35,598
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/06/2026 21:45