Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức lợi nhuận rong tăng đến 147% tương đương với 700 triệu đô, Xiaomi cũng ghi nhận 18 chỉ số hoạt động ở mức cao kỷ lục.

Được biết, kết quả lợi nhuận hợp nhất chưa kiểm toán trong 3 tháng của quý II vừa kết thúc vào ngày 30/06/2023 vừa qua với mức tăng trưởng đạt 147%. Kết quả này là một phần trong chiến lược quan trọng “nhấn mạnh đồng thời vào quy mô và lợi nhuận” trong hai quý liền kề trước đó, khi mà Xiaomi đã đạt lợi nhuận và tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục.

Trong quý 2 năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đạt 9,2 tỷ USD (67,4 tỷ RMB), tăng trưởng 13,2% so với quý trước (“QoQ”). Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 147% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức lợi nhuận hàng quý cao nhất kể từ quý 4 năm 2021, vượt xa mặt bằng chung của thị trường. Nâng tổng lợi nhuận ròng điều chỉnh của Xiaomi đạt 1,15 tỷ USD (đạt 8,4 tỷ RMB), gần bằng mức lợi nhuận ròng điều chỉnh của năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Trong giai đoạn này, Xiaomi tiếp tục thực hiện các chiến lược quan trọng của công ty và không ngừng thúc đẩy chiến lược cao cấp hóa điện thoại thông minh. Với biên lợi nhuận gộp của tập đoàn đạt mức cao kỷ lục 21%, đánh dấu sự cải thiện về biên lợi nhuận gộp trên cả ba mảng kinh doanh gồm điện thoại thông minh, IoT, các sản phẩm phong cách sống và dịch vụ internet.

Ngoài ra, Xiaomi cũng đã và đang tích cực cải thiện hiệu quả nội bộ và hiệu suất tổng thể. Cụ thể như tiếp tục giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa hơn nữa các biện pháp quản lý hàng tồn kho, củng cố sự phát triển lâu dài và bền vững của tập đoàn. Chỉ riêng trong quý 2, tổng chi phí của tập đoàn là 1,4 tỷ USD (10,2 tỷ RMB), giảm 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng hàng tồn kho còn 5,2 tỷ USD (38,5 tỷ RMB), giảm 33,5% so với cùng kỳ năm trước, chạm mức thấp nhất trong 10 quý qua. Tổng nguồn tiền mặt của Xiaomi đạt mức cao kỷ lục với hơn 15,5 tỷ USD (113,2 tỷ RMB). Nguồn tiền mặt dồi dào chứng tỏ Xiaomi được trang bị mô hình hoạt động lành mạnh và hiệu quả, củng cố nền tảng cho sự phát triển trong tương lai.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng kinh doanh điện thoại thông minh đạt mức cao kỷ lục nhờ động lực của chiến lược cao cấp hóa. Theo Canalys, thị phần điện thoại thông minh toàn cầu của Xiaomi đã tăng 1,6 điểm phần trăm lên 12,9% theo quý. Số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng trên toàn cầu đạt 32,9 triệu chiếc. Cũng trong quý 2 vừa qua, doanh thu điện thoại thông minh của hãng đạt 5 tỷ USD (36,6 tỷ RMB), tăng 4,6% so với quý trước. Biên lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh điện thoại thông minh đạt 13,3% trong quý này, tăng 4,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục.

Cũng theo Canalys, trong quý 2 năm nay, doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi đã lọt top 3 tại 51 quốc gia và khu vực, lọt top 5 tại 61 quốc gia và khu vực trên toàn cầu. Xếp hạng lô hàng điện thoại thông minh của tập đoàn đã tăng lên vị trí thứ 2 ở cả thị trường Châu Âu và Trung Đông, tiếp tục củng cố vị trí dẫn đầu của Xiaomi tại thị trường nước ngoài.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Xiaomi cũng tiếp tục khai thác khả năng cạnh tranh trong phân khúc smartphone cao cấp bằng các công nghệ tiên tiến. Cụ thể, vào tháng 8 vừa qua, tập đoàn đã ra mắt Xiaomi MIX Fold 3 tại Trung Quốc đại lục. Sau 5 phút đầu tiên lên kệ, doanh số của Xiaomi MIX Fold 3 đã đạt gấp 2,25 lần thế hệ trước, lập kỷ lục mới cho điện thoại thông minh màn hình gập của tập đoàn.

Theo dữ liệu của bên thứ ba, trong quý 2 năm 2023, các thiết bị điện thoại thông minh của Xiaomi được bán ở phân khúc giá 4.000 - 6.000 RMB ở Trung Quốc đại lục, chiếm 12,7% thị phần, tăng 6,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Doanh số điện thoại thông minh của Xiaomi có giá từ 3.000 RMB trở lên tại Trung Quốc đại lục cũng đạt mức cao nhất mọi thời đại, tăng trưởng 4 quý liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong quý 2 năm nay, giá bán trung bình (“ASP”) của smartphone Xiaomi tại Trung Quốc đại lục cũng tăng hơn 24% so với cùng kỳ năm trước.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Không chỉ ở mảng smartphone, phân khúc thiết bị IoT cũng tiếp tục phát triển, doanh thu từ thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn tăng hơn 70%. Trong đó doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đã đạt 3 tỷ USD (22,3 tỷ RMB), tăng 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 17,6%, tăng 3,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lập mức cao kỷ lục mới.

Xiaomi tiếp tục tăng cường khả năng kết nối trong nhiều tình huống người dùng khác nhau. Tính đến ngày 30/06/2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Tập đoàn đã đạt 654,5 triệu, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính đến hết tháng 5 năm nay, số người dùng có 5 thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của tập đoàn (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) đạt 13 triệu, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chỉ trong tháng 6 năm nay, tổng số người dùng Ứng dụng Mi Home trên toàn cầu đã tăng lên 82,9 triệu, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng trong quý 2, doanh thu từ các thiết bị gia dụng thông minh lớn (bao gồm điều hòa không khí, tủ lạnh và máy giặt) tăng hơn 70% so với cùng kỳ. Trong đó, lô hàng máy điều hòa của Xiaomi tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Tủ lạnh và máy giặt cũng đều hoạt động tốt hơn mặt bằng chung của thị trường, đáng chú ý dòng sản phẩm tủ lạnh đã vượt quá 500.000 chiếc và máy giặt đã vượt quá 300.000 chiếc. Theo All View Cloud (“AVC”), trong nửa đầu năm 2023, lô hàng TV Xiaomi đứng số 1 tại Trung Quốc đại lục.

Hệ sinh thái Internet tiếp tục phát triển mạnh với nhiều chỉ số hoạt động đạt mức cao kỷ lục. Có thể kể đến số người hoạt động hàng tháng của MIUI trên toàn cầu và ở Trung Quốc đại lục, tính đến tháng 6 năm nay đều lần lượt đạt 606 triệu và 149,3 triệu, ghi nhận mức tăng YoY tương ứng là 10,8% và 6,5%.

Trong quý 2 vừa qua, doanh thu dịch vụ internet của Xiaomi là 1 tỷ USD (7,4 tỷ RMB), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục hàng quý, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của dịch vụ internet đạt 74,1%.

Doanh thu quảng cáo của Xiaomi cũng đạt 700 triệu USD (5,1 tỷ RMB), tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái, lập mức cao kỷ lục. Doanh thu từ quảng cáo thương hiệu và dựa trên hiệu suất trong nước và nước ngoài cũng đạt mức cao mới. Doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 137 triệu USD (1 tỷ RMB), tăng 7,5%, đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái và trong quý thứ tám liên tiếp.

Các dịch vụ internet ở nước ngoài, Xiaomi cũng đang duy trì cách tiếp cận cởi mở và tích cực hơn. Cụ thể trong quý 2 vừa qua doanh thu từ dịch vụ internet ở nước ngoài của Xiaomi đã tăng 19,7% so với cùng kỳ lên 274 triệu USD (2 tỷ RMB), đạt mức cao kỷ lục, chiếm 26,8% tổng doanh thu dịch vụ internet, tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

xiaomi ghi nhan loi nhuan rong quy ii tang 147

Chiến lược R&D cũng đã được nâng cấp với hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Đặc biệt, từ khi thành lập nhóm AI trực quan đầu tiên vào năm 2016, nhóm AI của Xiaomi đã mở rộng 6 lần trong bảy năm qua, lên hơn 3.000 chuyên gia AI hàng đầu. Tập đoàn đã dần thiết lập khả năng AI của mình trong các lĩnh vực như hình ảnh, âm thanh, biểu đồ tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (“NLP”), học máy, AI đa phương thức cùng nhiều lĩnh vực khác.

Mô hình ngôn ngữ lớn do Xiaomi tự phát triển (“LLM”) cũng đã chính thức ra mắt vào ngày 10/08 vừa qua với 6 tỷ tham số của Xiaomi đã xếp thứ nhất trong danh sách C-EVAL gồm các mô hình ngang hàng có tham số cùng cấp và đứng số 1 trong danh sách CMMLU gồm các mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Trung Quốc.

Trong tương lai, Xiaomi sẽ tập trung triển khai “nhẹ và cục bộ”, tìm cách cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả, thay vì theo đuổi kích thước tham số một cách mù quáng. Xiaomi đã trang bị cho Trợ lý AI dựa trên giọng nói thông minh (“Bạn học Tiểu Ái”) của mình các mô hình ngôn ngữ lớn và đã bắt đầu thử nghiệm dựa trên lời mời

Trong quý 2 năm 2023, chi phí R&D của Xiaomi đạt 631 triệu USD (4,6 tỷ RMB), tăng 21% so với cùng kỳ. Xiaomi kỳ vọng khoản đầu tư vào R&D của mình sẽ vượt quá 13,7 tỷ (100 tỷ RMB) trong 5 năm từ 2022 đến 2026.

Có thể bạn quan tâm

Microsoft bị cáo buộc thay nhân viên bằng lao động H-1B

Microsoft bị cáo buộc thay nhân viên bằng lao động H-1B

Nhân lực số
Phó Tổng thống Mỹ JD Vance cáo buộc Microsoft thay thế hàng nghìn nhân viên bị sa thải bằng lao động nước ngoài. Tuy nhiên, dữ liệu thị thực H-1B cho thấy phần lớn lượt phê duyệt của hãng dành cho nhân sự đang làm việc.
SHB khẳng định hoạt động ổn định, triển khai tăng vốn đúng quy định, đa dạng hóa nguồn lực tài chính

SHB khẳng định hoạt động ổn định, triển khai tăng vốn đúng quy định, đa dạng hóa nguồn lực tài chính

Doanh nghiệp số
Trước những thông tin chưa được kiểm chứng xuất hiện trên thị trường, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) khẳng định hoạt động kinh doanh luôn được duy trì liên tục, an toàn, ổn định; các kế hoạch tài chính, hoạt động quản trị và điều hành được triển khai theo đúng quy định pháp luật. Ngân hàng chủ động củng cố năng lực tài chính, đa dạng hóa nguồn vốn và nâng cao chất lượng quản trị, tạo nền tảng cho chiến lược phát triển dài hạn, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan.
Phát triển nhân lực chất lượng cao, tạo động lực tăng trưởng cho Hà Nội

Phát triển nhân lực chất lượng cao, tạo động lực tăng trưởng cho Hà Nội

Nhân lực số
Diễn đàn Kinh tế Thủ đô CEF III 2026 đặt vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong mối liên hệ với công nghệ, vốn và thị trường, hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy doanh nghiệp Thủ đô phát triển bền vững.
AI thay đổi cuộc đua thương hiệu, dữ liệu quyết định vị thế doanh nghiệp Việt

AI thay đổi cuộc đua thương hiệu, dữ liệu quyết định vị thế doanh nghiệp Việt

AI
Nền tảng thương hiệu ứng dụng AI NEX Brain™ ra mắt tại Hà Nội khi GDP chín tháng tăng khoảng 9,1%, nhưng giá trị doanh nghiệp Việt giữ lại trong chuỗi xuất khẩu vẫn mỏng.
Tech World sẽ trở lại CES 2027: Định hình kỷ nguyên Hybrid AI tiếp theo

Tech World sẽ trở lại CES 2027: Định hình kỷ nguyên Hybrid AI tiếp theo

Công nghệ số
Đây là thông báo đầu tiên và mới nhất từ Lenovo, tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, về sự kiện trình diễn các đổi mới sáng tạo thường niên Tech World tại CES® 2027 ở Las Vegas.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Hà Nội - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Miền Tây - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 ▼90K 14,220 ▼90K
Trang sức 99.99 13,630 ▼90K 14,230 ▼90K
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▼5K 14,432 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▼5K 14,433 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▼5K 1,438 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▼5K 1,439 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▼5K 1,428 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▼495K 141,386 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▼375K 107,261 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▼340K 97,264 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▼305K 87,267 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▼291K 83,411 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▼208K 59,704 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 12/10/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,628 25,748 26,030
USD20 25,598 25,748 26,030
USD1 25,578 25,748 26,030
AUD 17,770 17,870 18,975
EUR 28,357 28,457 30,114
CAD 17,769 17,869 19,176
SGD 19,944 20,094 20,990
JPY 160.57 162.07 167.64
GBP 33,713 33,863 34,929
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 23:45