Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong chuỗi phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự báo nhu cầu khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) của Việt Nam sẽ khoảng 15 -20 MTPA vào năm 2030 và khoảng 20-25 MTPA năm 2035. Vì vậy thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng LNG tại Việt Nam, gia tăng vị thế trong chuỗi LNG toàn cầu cũng là nhu cầu phát triển tất yếu.

Đây là thông tin từ Diễn đàn Chuỗi phân phối LNG (khí thiên nhiên hoá lỏng) toàn cầu và vị thế của Việt Nam nhằm xác định các cơ hội và thách thức của Việt Nam trong thị trường này; Định vị Việt Nam trên bản đồ LNG thế giới, do Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công thương chủ trì tổ chức ngày 18/12/2024 tại Hà Nội.

Với địa lý thuận lợi, hệ thống cảng biển hiện đại, gần các trung tâm LNG (khí thiên nhiên hoá lỏng) lớn của Đông Nam Á và cam kết chuyển đổi năng lượng mạnh mẽ, Việt Nam tương lai sẽ là “mắt xích” quan trọng trong chuỗi LNG toàn cầu và của khu vực Đông Nam Á.

Năm 2023, Việt Nam chính thức ghi tên vào bản đồ LNG toàn cầu với vai trò là nhà nhập khẩu mới. Với địa lý thuận lợi, gần các tuyến hàng hải quốc tế, hệ thống cảng biển hiện đại, gần các trung tâm LNG lớn của Đông Nam Á, cùng với sự cam kết chuyển đổi năng lượng mạnh mẽ, Việt Nam đang được biết đến là một nhà nhập khẩu tiềm năng và tương lai sẽ là “mắt xích” quan trọng trong chuỗi LNG toàn cầu nói chung và của khu vực Đông Nam Á nói riêng.

co hoi va thach thuc cua viet nam trong chuoi phan phoi khi thien nhien hoa long toan cau

Diễn đàn Chuỗi phân phối LNG (khí thiên nhiên hoá lỏng) toàn cầu và vị thế của Việt Nam.

Theo ThS. Nguyễn Đức Tùng - Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách Công thương, do mới phát triển nên lượng tiêu thụ LNG của Việt Nam còn thấp. Năm 2023, tổng sản lượng nhập khẩu đạt xấp xỉ 0,1 MT, chỉ chiếm 0,2% tổng lượng LNG nhập khẩu toàn cầu. Tuy nhiên, với vai trò là nguồn năng lượng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu chuyển đổi năng lượng, đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, nhu cầu LNG của Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng.

Việt Nam hiện có 13 dự án điện LNG đã được Thủ tướng phê duyệt trong danh mục các dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư của ngành điện tại Quyết định 500/QĐ-TTg. Theo đó, tới năm 2030 sẽ có 22.400 MW điện khí LNG, chiếm 14,9% tổng nguồn điện của cả nước với năng lực sản xuất 83 tỷ kWh. Đây sẽ là một trong các nguồn giúp bảo đảm cung cấp đủ, ổn định và an toàn hệ thống điện quốc gia.

Với việc hoàn thành và chuẩn bị đưa vào vận hành Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 và 4, những nhà máy nhiệt điện khí LNG đầu tiên tại Việt Nam, sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc tăng cường sử dụng LNG trong tương lai, thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng tính hấp dẫn của thị trường LNG Việt Nam đối với các nhà đầu tư quốc tế.

Tại Việt Nam, khí LNG được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu cho các nhà máy điện và hộ tiêu thụ công nghiệp. Đặc biệt các dự án điện và kho cảng LNG đang khiến thị trường LNG tại Việt Nam trở nên sôi động, lượng khí LNG nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phục vụ chính cho việc sản xuất điện khí nhằm giảm thiểu phát thải gây ô nhiễm môi trường từ nhiệt điện than, cùng với đó là đảm bảo nguồn cung ổn định trước sự sụt giảm của tài nguyên than đá, thuỷ điện do hạn hán và khai thác quá mức đe dọa sản lượng phát điện trong tương lai gần.

Theo bà Đặng Thị Thủy (Trung tâm thông tin và công nghiệp, Bộ Công thương), thị trường LNG Việt Nam đang có nhiều cơ hội để phát triển. Tuy nhiên, thị trường LNG Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như do gia nhập thị trường LNG quốc tế muộn, Việt Nam buộc phải tuân thủ các thông lệ quốc tế được định sẵn trong quá trình nhập khẩu LNG. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất và hành lang pháp lý cho việc nhập khẩu LNG của Việt Nam đang trong giai đoạn hoàn thiện, chưa thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại.

Có thể bạn quan tâm

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Năng lượng
Ngày 23/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương phối hợp với Hội Khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam (VECEA) tổ chức Lễ trao giải "Giải thưởng hiệu quả năng lượng trong công nghiệp - công trình xây dựng năm 2025 và Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất năm 2025.
Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 17/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/02/2026 07:00