Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhật Bản vốn được biết đến là quốc gia hàng đầu trong ngành công nghiệp ô tô nhưng quá trình chuyển đổi xe điện của các nhà sản xuất tại quốc gia này đang bị tụt hậu hơn đối thủ đến từ Mỹ và Trung Quốc.

Theo đó, Viện Phát triển Quản lý Quốc tế của Thụy Sỹ (IMD) đã hạ bậc của công ty Toyota trong bảng xếp hạng về khả năng ứng phó với rủi ro kinh doanh trong tương lai của các nhà sản xuất ô tô toàn cầu, với lý do hãng này đang tụt hậu trong cuộc đua xe điện, so với các đối thủ Mỹ và Trung Quốc.

Cụ thể, bảng xếp hạng được thực hiện hàng năm, đã xếp Toyota ở vị trí thứ 10 thay vì vị trí thứ hai của năm ngoái, sau những gã khổng lồ xe điện, như Tesla, BYD, Xpeng, Li Auto, Volkswagen AG…

cong nghiep o to nhat ban mat han vi the trong cuoc dua xe dien
Ngành công nghiệp xe điện Nhật Bản đã trở nên "lép vế" hơn các nhà sản xuất đến từ Mỹ và Trung Quốc do sự chậm chạp trong quá trình chuyển đổi sản xuất.

Theo IMD, bảng xếp hạng hàng năm đo lường "sự sẵn sàng trong tương lai" của các nhà sản xuất ô tô, được thực hiện dựa trên các yếu tố như đổi mới, đa dạng kinh doanh và sức khỏe tài chính.

Giám đốc Trung tâm IMD về Sẵn sàng cho Tương lai, Howard Yu, nhận định, trong năm 2023, Toyota vẫn thể hiện sự “vượt trội” trên nhiều phương diện của ngành công nghiệp ô tô thế giới. Nhưng xét về khía cạnh chuyển đổi sang xe điện, hãng này đang cho thấy sự tụt hậu so với các đối thủ.

Khi nhu cầu về xe điện tăng lên như một lựa chọn khả thi để giảm lượng khí thải carbon, thì sự cạnh tranh giữa các hãng sản xuất xe điện cũng ngày càng mạnh mẽ, thể hiện trên nhiều khía cạnh, bao gồm cả việc chiếm ưu thế trong thị trường pin năng lượng và chip cũng ngày càng gay gắt.

IMD cho biết "gã khổng lồ" xe điện Tesla của Mỹ đứng đầu bảng xếp hạng, giữ nguyên vị trí so với năm ngoái. Bám sát Tesla trên bảng tổng sắp là các đối thủ Trung Quốc với doanh thu bán xe điện tăng trưởng liên tục.

Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc BYD Co. đã nhảy lên vị trí thứ hai từ vị trí thứ năm, thay thế Toyota, nhờ khả năng tự sản xuất pin năng lượng và chip.

Các nhà sản xuất ô tô khác của Trung Quốc cũng tăng mạnh vị trí trong bảng xếp hạng. Cụ thể XPeng Inc. leo lên vị trí thứ sáu từ vị trí thứ 12 và Li Auto Inc. đứng thứ bảy từ vị trí thứ 14. Hãng Volkswagen AG của Đức vẫn giữ vị trí thứ ba, không đổi so với các năm trước.

Toyota là nhà phát triển xe hybrid (dòng xe lai kết hợp điện và xăng) Prius, được sản xuất quy mô thương mại đầu tiên trên thế giới. Trong những tháng gần đây, công ty này đã chú trọng hơn đến việc tăng cường hoạt động kinh doanh xe chạy hoàn toàn bằng điện, thay vì chỉ đặt mục tiêu chủ lực vào dòng xe chạy bằng nhiên liệu xăng và dầu hay xe hydbrid như trước kia.

Ngoài Toyota, các hãng sản xuất ô tô khác của Nhật Bản, vốn là những “ông lớn” trong ngành công nghiệp ô tô thế giới, đều không có tên trong tốp 10 trong bảng xếp hạng của IDM, như Honda đứng thứ 14, Nissan (thứ 20) và Suzuki (thứ 21)...

Có thể bạn quan tâm

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Một số đại lý xe tại Việt Nam đã thông báo nhận cọc cho phiên bản hybrid của dòng SUV đầu bảng Toyota Land Cruiser LC300. Việc chưa có xác nhận từ Toyota Việt Nam khiến nhiều thông tin vẫn ở mức tham khảo.
Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Chính sách số
Nghị định 94/2026 quy định được sử dụng ô tô điện để sát hạch bằng lái xe từ 1-7.
Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 16,840
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 16,790
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 16,770
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 173,000
Hà Nội - PNJ 170,000 173,000
Đà Nẵng - PNJ 170,000 173,000
Miền Tây - PNJ 170,000 173,000
Tây Nguyên - PNJ 170,000 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 173,000
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 1,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 1,717
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,635 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,038 128,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,018 116,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,997 104,897
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,361 100,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,856 71,756
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18266 18541 19122
CAD 18589 18866 19479
CHF 33025 33411 34061
CNY 0 3800 3870
EUR 30386 30661 31686
GBP 34881 35274 36208
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15224 15809
SGD 20156 20439 20967
THB 735 798 852
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,358
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,589 30,613 31,864
JPY 161.7 161.99 170.64
GBP 35,153 35,248 36,226
AUD 18,509 18,576 19,151
CAD 18,819 18,879 19,445
CHF 33,375 33,479 34,235
SGD 20,334 20,397 21,064
CNY - 3,798 3,917
HKD 3,303 3,313 3,429
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 783.69 793.37 844.87
NZD 15,239 15,380 15,731
SEK - 2,823 2,904
DKK - 4,093 4,209
NOK - 2,751 2,833
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,240.42 - 7,003.82
TWD 753.82 - 906.6
SAR - 6,920.85 7,241.78
KWD - 83,916 88,696
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26358
AUD 18446 18546 19472
CAD 18761 18861 19875
CHF 33264 33294 34873
CNY 3800 3825 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32321
GBP 35176 35226 36986
HKD 0 3355 0
JPY 162.12 162.62 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20311 20441 21172
THB 0 763.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Cập nhật: 16/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 05:45