Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhật Bản vốn được biết đến là quốc gia hàng đầu trong ngành công nghiệp ô tô nhưng quá trình chuyển đổi xe điện của các nhà sản xuất tại quốc gia này đang bị tụt hậu hơn đối thủ đến từ Mỹ và Trung Quốc.

Theo đó, Viện Phát triển Quản lý Quốc tế của Thụy Sỹ (IMD) đã hạ bậc của công ty Toyota trong bảng xếp hạng về khả năng ứng phó với rủi ro kinh doanh trong tương lai của các nhà sản xuất ô tô toàn cầu, với lý do hãng này đang tụt hậu trong cuộc đua xe điện, so với các đối thủ Mỹ và Trung Quốc.

Cụ thể, bảng xếp hạng được thực hiện hàng năm, đã xếp Toyota ở vị trí thứ 10 thay vì vị trí thứ hai của năm ngoái, sau những gã khổng lồ xe điện, như Tesla, BYD, Xpeng, Li Auto, Volkswagen AG…

cong nghiep o to nhat ban mat han vi the trong cuoc dua xe dien
Ngành công nghiệp xe điện Nhật Bản đã trở nên "lép vế" hơn các nhà sản xuất đến từ Mỹ và Trung Quốc do sự chậm chạp trong quá trình chuyển đổi sản xuất.

Theo IMD, bảng xếp hạng hàng năm đo lường "sự sẵn sàng trong tương lai" của các nhà sản xuất ô tô, được thực hiện dựa trên các yếu tố như đổi mới, đa dạng kinh doanh và sức khỏe tài chính.

Giám đốc Trung tâm IMD về Sẵn sàng cho Tương lai, Howard Yu, nhận định, trong năm 2023, Toyota vẫn thể hiện sự “vượt trội” trên nhiều phương diện của ngành công nghiệp ô tô thế giới. Nhưng xét về khía cạnh chuyển đổi sang xe điện, hãng này đang cho thấy sự tụt hậu so với các đối thủ.

Khi nhu cầu về xe điện tăng lên như một lựa chọn khả thi để giảm lượng khí thải carbon, thì sự cạnh tranh giữa các hãng sản xuất xe điện cũng ngày càng mạnh mẽ, thể hiện trên nhiều khía cạnh, bao gồm cả việc chiếm ưu thế trong thị trường pin năng lượng và chip cũng ngày càng gay gắt.

IMD cho biết "gã khổng lồ" xe điện Tesla của Mỹ đứng đầu bảng xếp hạng, giữ nguyên vị trí so với năm ngoái. Bám sát Tesla trên bảng tổng sắp là các đối thủ Trung Quốc với doanh thu bán xe điện tăng trưởng liên tục.

Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc BYD Co. đã nhảy lên vị trí thứ hai từ vị trí thứ năm, thay thế Toyota, nhờ khả năng tự sản xuất pin năng lượng và chip.

Các nhà sản xuất ô tô khác của Trung Quốc cũng tăng mạnh vị trí trong bảng xếp hạng. Cụ thể XPeng Inc. leo lên vị trí thứ sáu từ vị trí thứ 12 và Li Auto Inc. đứng thứ bảy từ vị trí thứ 14. Hãng Volkswagen AG của Đức vẫn giữ vị trí thứ ba, không đổi so với các năm trước.

Toyota là nhà phát triển xe hybrid (dòng xe lai kết hợp điện và xăng) Prius, được sản xuất quy mô thương mại đầu tiên trên thế giới. Trong những tháng gần đây, công ty này đã chú trọng hơn đến việc tăng cường hoạt động kinh doanh xe chạy hoàn toàn bằng điện, thay vì chỉ đặt mục tiêu chủ lực vào dòng xe chạy bằng nhiên liệu xăng và dầu hay xe hydbrid như trước kia.

Ngoài Toyota, các hãng sản xuất ô tô khác của Nhật Bản, vốn là những “ông lớn” trong ngành công nghiệp ô tô thế giới, đều không có tên trong tốp 10 trong bảng xếp hạng của IDM, như Honda đứng thứ 14, Nissan (thứ 20) và Suzuki (thứ 21)...

Có thể bạn quan tâm

Xe van điện Kia PV7 trình làng tại triển lãm IAA Transportation 2026

Xe van điện Kia PV7 trình làng tại triển lãm IAA Transportation 2026

Xe và phương tiện
Kia PV7 ra mắt tại triển lãm IAA Transportation 2026 với kiến trúc điện 800V, phạm vi di chuyển hơn 460 km và nhiều cấu hình khác nhau nhằm phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách.
Kia K4 Hybrid ra mắt châu Âu với hai thiết kế thân xe

Kia K4 Hybrid ra mắt châu Âu với hai thiết kế thân xe

Xe 365
Kia K4 Hybrid mở rộng danh mục xe điện hóa của Kia tại châu Âu, kết hợp động cơ xăng 1.6L với mô-tơ điện, cung cấp hai kiểu thân xe và trang bị ADAS tiêu chuẩn.
Chiếc ô tô hẹp nhất thế giới sẽ trông như thế nào?

Chiếc ô tô hẹp nhất thế giới sẽ trông như thế nào?

Xe và phương tiện
Từ một chiếc Fiat Panda đời 1993 bị bỏ tại bãi phế liệu, Andrea Marazzi đã tạo ra mẫu xe rộng chưa đến 50 cm, có thể chạy 15 km/h và được Guinness công nhận là chiếc ô tô hẹp nhất thế giới.
Thị trường xe Việt tháng 8: Mitsubishi Triton vượt Ford Ranger

Thị trường xe Việt tháng 8: Mitsubishi Triton vượt Ford Ranger

Xe 365
Thị trường xe ô tô Việt Nam giảm tốc trong tháng 8/2026, nhưng VinFast VF 3 vẫn tăng trưởng. Mitsubishi Triton gây bất ngờ khi vượt Ford Ranger về doanh số.

'BYD Fest 102 Mùa 2' tại Hà Nội: Nhiều giải pháp thiết thực và giá trị cho người dùng

Xe 365
Tiếp nối thành công rực rỡ tại Tp. Hồ Chí Minh với cột mốc ấn tượng hơn 450 xe được đặt cọc chỉ trong 24 giờ, Công ty TNHH Ô tô BYD Việt Nam (BYD Auto Việt Nam) đồng hành cùng Công ty TNHH Grab (Grab) tiếp tục mang chuỗi sự kiện “BYD Fest 102 Mùa 2” đến thị trường Hà Nội. Sự kiện hứa hẹn mang đến những cơ hội được trải nghiệm với nhiều giải pháp thiết thực và giá trị đến cho người dùng tại Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 28/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 28/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 28/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 28/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 28/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
Cập nhật: 25/09/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
Cập nhật: 25/09/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 25/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17737 18010 18586
CAD 17884 18158 18774
CHF 30769 31146 31793
CNY 0 3829 3925
EUR 28931 29150 30231
GBP 33583 33971 34909
HKD 0 3183 3386
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14428 15015
SGD 19774 20056 20626
THB 692 755 808
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25810 26180
Cập nhật: 25/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,026 29,049 30,427
JPY 159.64 159.93 169.61
GBP 33,816 33,908 35,082
AUD 17,958 18,023 18,706
CAD 18,087 18,145 18,815
CHF 31,197 31,294 32,216
SGD 19,900 19,962 20,744
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.51 18.26 19.88
THB 741.95 751.11 804.23
NZD 14,445 14,579 15,012
SEK - 2,580 2,671
DKK - 3,893 4,031
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,957.79 - 6,724.66
TWD 737.34 - 892.76
SAR - 6,805.45 7,168.62
KWD - 82,209 87,477
Cập nhật: 25/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Cập nhật: 25/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25815 25815 26175
AUD 17927 18027 18950
CAD 18076 18176 19190
CHF 31010 31040 32621
CNY 3811.8 3836.8 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29112 29142 30867
GBP 33873 33923 35694
HKD 0 3315 0
JPY 160.21 160.71 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14537 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20780
THB 0 721.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 25/09/2026 01:00