Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhật Bản vốn được biết đến là quốc gia hàng đầu trong ngành công nghiệp ô tô nhưng quá trình chuyển đổi xe điện của các nhà sản xuất tại quốc gia này đang bị tụt hậu hơn đối thủ đến từ Mỹ và Trung Quốc.

Theo đó, Viện Phát triển Quản lý Quốc tế của Thụy Sỹ (IMD) đã hạ bậc của công ty Toyota trong bảng xếp hạng về khả năng ứng phó với rủi ro kinh doanh trong tương lai của các nhà sản xuất ô tô toàn cầu, với lý do hãng này đang tụt hậu trong cuộc đua xe điện, so với các đối thủ Mỹ và Trung Quốc.

Cụ thể, bảng xếp hạng được thực hiện hàng năm, đã xếp Toyota ở vị trí thứ 10 thay vì vị trí thứ hai của năm ngoái, sau những gã khổng lồ xe điện, như Tesla, BYD, Xpeng, Li Auto, Volkswagen AG…

cong nghiep o to nhat ban mat han vi the trong cuoc dua xe dien
Ngành công nghiệp xe điện Nhật Bản đã trở nên "lép vế" hơn các nhà sản xuất đến từ Mỹ và Trung Quốc do sự chậm chạp trong quá trình chuyển đổi sản xuất.

Theo IMD, bảng xếp hạng hàng năm đo lường "sự sẵn sàng trong tương lai" của các nhà sản xuất ô tô, được thực hiện dựa trên các yếu tố như đổi mới, đa dạng kinh doanh và sức khỏe tài chính.

Giám đốc Trung tâm IMD về Sẵn sàng cho Tương lai, Howard Yu, nhận định, trong năm 2023, Toyota vẫn thể hiện sự “vượt trội” trên nhiều phương diện của ngành công nghiệp ô tô thế giới. Nhưng xét về khía cạnh chuyển đổi sang xe điện, hãng này đang cho thấy sự tụt hậu so với các đối thủ.

Khi nhu cầu về xe điện tăng lên như một lựa chọn khả thi để giảm lượng khí thải carbon, thì sự cạnh tranh giữa các hãng sản xuất xe điện cũng ngày càng mạnh mẽ, thể hiện trên nhiều khía cạnh, bao gồm cả việc chiếm ưu thế trong thị trường pin năng lượng và chip cũng ngày càng gay gắt.

IMD cho biết "gã khổng lồ" xe điện Tesla của Mỹ đứng đầu bảng xếp hạng, giữ nguyên vị trí so với năm ngoái. Bám sát Tesla trên bảng tổng sắp là các đối thủ Trung Quốc với doanh thu bán xe điện tăng trưởng liên tục.

Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc BYD Co. đã nhảy lên vị trí thứ hai từ vị trí thứ năm, thay thế Toyota, nhờ khả năng tự sản xuất pin năng lượng và chip.

Các nhà sản xuất ô tô khác của Trung Quốc cũng tăng mạnh vị trí trong bảng xếp hạng. Cụ thể XPeng Inc. leo lên vị trí thứ sáu từ vị trí thứ 12 và Li Auto Inc. đứng thứ bảy từ vị trí thứ 14. Hãng Volkswagen AG của Đức vẫn giữ vị trí thứ ba, không đổi so với các năm trước.

Toyota là nhà phát triển xe hybrid (dòng xe lai kết hợp điện và xăng) Prius, được sản xuất quy mô thương mại đầu tiên trên thế giới. Trong những tháng gần đây, công ty này đã chú trọng hơn đến việc tăng cường hoạt động kinh doanh xe chạy hoàn toàn bằng điện, thay vì chỉ đặt mục tiêu chủ lực vào dòng xe chạy bằng nhiên liệu xăng và dầu hay xe hydbrid như trước kia.

Ngoài Toyota, các hãng sản xuất ô tô khác của Nhật Bản, vốn là những “ông lớn” trong ngành công nghiệp ô tô thế giới, đều không có tên trong tốp 10 trong bảng xếp hạng của IDM, như Honda đứng thứ 14, Nissan (thứ 20) và Suzuki (thứ 21)...

Có thể bạn quan tâm

Ready Set Ford 2026: Khi thương hiệu ô tô hơn 120 năm tuổi tái định nghĩa chính mình

Ready Set Ford 2026: Khi thương hiệu ô tô hơn 120 năm tuổi tái định nghĩa chính mình

Xe 365
Đây không phải là lần đầu tiên Ford công bố chiến lược thương hiệu toàn cầu, chúng ta hẳn đã không xa lạ gì với One Ford, chiến dịch đã từng đạt được rất nhiều thành công của thương hiệu xe hơi hàng đầu nước Mỹ.
Phiên bản Toyota Land Cruiser nào đáng đồng tiền nhất

Phiên bản Toyota Land Cruiser nào đáng đồng tiền nhất

Đánh giá - Trải nghiệm
Tạp chí Car and Driver vừa gợi ý người mua Toyota Land Cruiser nên chọn bản trang bị nào để nhận về giá trị tốt nhất, khi hãng xe Nhật chỉ bày ra hai lựa chọn tại thị trường Mỹ nhưng vẫn khiến nhiều khách hàng phân vân.
Mazda CX-30 2027 ra mắt tại châu Âu cùng loạt những thay đổi nhỏ

Mazda CX-30 2027 ra mắt tại châu Âu cùng loạt những thay đổi nhỏ

Xe và phương tiện
Mazda vừa giới thiệu phiên bản CX-30 2027 tại thị trường châu Âu với loạt nâng cấp về trang bị, công nghệ chiếu sáng và an toàn. nhằm duy trì sức cạnh tranh trong phân khúc SUV cỡ B.
VinFast lập kỉ lục mới, tiến sát mốc doanh số 100.000 xe sau 5 tháng

VinFast lập kỉ lục mới, tiến sát mốc doanh số 100.000 xe sau 5 tháng

Xe 365
Hãng xe VinFast của tỷ phú Phạm Nhật Vượng tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực tại thị trường Việt Nam khi đạt doanh số 97.961 xe trong 5 tháng đầu năm 2026.
Cận cảnh các công nghệ UAV tại TP. Hồ Chí Minh

Cận cảnh các công nghệ UAV tại TP. Hồ Chí Minh

Phương tiện bay
Ngày 11/6, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP Hồ Chí Minh, diễn ra sự kiện trình diễn - kết nối công nghệ với chủ đề “Phát triển hệ sinh thái UAV trong kinh tế không gian tầm thấp”. Nhiều thiết bị bay không người lái (UAV) cùng các giải pháp công nghệ tiên tiến đã được giới thiệu, trình diễn trực tiếp, thu hút sự quan tâm của đông đảo chuyên gia, doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,420 14,720
Kim TT/AVPL 14,420 14,720
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,420 14,720
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,200 147,200
Hà Nội - PNJ 144,200 147,200
Đà Nẵng - PNJ 144,200 147,200
Miền Tây - PNJ 144,200 147,200
Tây Nguyên - PNJ 144,200 147,200
Đông Nam Bộ - PNJ 144,200 147,200
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 14,720
Miếng SJC Nghệ An 14,420 14,720
Miếng SJC Thái Bình 14,420 14,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 14,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 14,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,421 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 144,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,668 99,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,475 88,975
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,543 85,043
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,371 60,871
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18190 18774
CAD 18058 18333 18954
CHF 31959 32340 32980
CNY 0 3846 3940
EUR 29546 29767 30851
GBP 34019 34409 35350
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15380
SGD 19816 20098 20708
THB 715 778 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Cập nhật: 22/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 00:45