Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Thái Nguyên cần lấy khoa học công nghệ làm động lực phát triển

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Thái Nguyên cần lấy khoa học công nghệ làm động lực phát triển

Đổi mới sáng tạo
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm yêu cầu Thái Nguyên phát huy tiềm năng, nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, xây dựng hạ tầng đồng bộ, quản trị hiện đại và bảo đảm chất lượng sống ngày càng cao cho người dân.
Vụ Binance bị hack 6,3 tỷ USD, tiền của nhà đầu tư có an toàn?

Vụ Binance bị hack 6,3 tỷ USD, tiền của nhà đầu tư có an toàn?

Fintech
Vụ tấn công Binance gây thiệt hại ước tính 6,3 tỷ USD, trong đó khoảng 3 tỷ USD tài sản đã bị đóng băng. Khả năng thu hồi tiền, trách nhiệm bồi thường và nguy cơ lan rộng sang thị trường tiền điện tử đang trở thành tâm điểm chú ý.
Chứng khoán 30/10: Cổ phiếu tài chính kéo VN-Index giảm gần 14 điểm

Chứng khoán 30/10: Cổ phiếu tài chính kéo VN-Index giảm gần 14 điểm

Thị trường
VN-Index khép phiên 30/10 ở 1.741,62 điểm, giảm 13,99 điểm. Ngân hàng, chứng khoán suy yếu, trong khi VHM và GAS hỗ trợ thị trường.
Apple giảm phí App Store tại Đài Loan từ 30% xuống 26% từ ngày 31/10

Apple giảm phí App Store tại Đài Loan từ 30% xuống 26% từ ngày 31/10

Thị trường
Apple thông báo giảm phí hoa hồng App Store tại Đài Loan xuống 26% từ ngày 31/10/2026, áp dụng cho ứng dụng trả phí và giao dịch mua hàng trong ứng dụng.
Thu nhập khác 33,8 tỷ đồng đẩy lãi TV1 tăng gần 150% trong quý III

Thu nhập khác 33,8 tỷ đồng đẩy lãi TV1 tăng gần 150% trong quý III

Giao dịch số
Báo cáo tài chính quý III/2026 của TV1 ghi nhận lãi sau thuế tăng 149,94%, trong khi phần mềm máy tính chỉ còn giá trị gần 33 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,180 ▲100K 13,780 ▲100K
Trang sức 99.99 13,190 ▲100K 13,790 ▲100K
Vàng 99.9 12,650 ▲100K
Vàng 99.99 12,800 ▲100K
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▲1K 14,002 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▲1K 14,003 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 ▲10K 1,368 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 ▲10K 1,369 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 ▲10K 1,358 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 ▲990K 134,455 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 ▲75K 10,201 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 ▲680K 92,503 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 ▲610K 82,996 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 ▲583K 79,329 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 ▲417K 56,784 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17584 17857 18431
CAD 17913 18188 18802
CHF 30603 30979 31615
CNY 0 3832 3927
EUR 28158 28373 29449
GBP 33696 34084 35024
HKD 0 3156 3358
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14166 14750
SGD 19612 19892 20459
THB 679 742 795
USD (1,2) 25524 0 0
USD (5,10,20) 25562 0 0
USD (50,100) 25589 25603 25967
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,610 25,610 25,990
USD(1-2-5) 24,586 - -
USD(10-20) 24,586 - -
EUR 28,246 28,269 29,614
JPY 159.01 159.3 168.97
GBP 33,922 34,014 35,195
AUD 17,796 17,860 18,540
CAD 18,115 18,173 18,846
CHF 30,884 30,980 31,908
SGD 19,757 19,818 20,597
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,222 3,232 3,368
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 728.57 737.57 789.58
NZD 14,187 14,319 14,743
SEK - 2,584 2,676
DKK - 3,789 3,924
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,930.52 - 6,696.31
TWD 714.03 - 865.15
SAR - 6,755.77 7,117.67
KWD - 81,466 86,697
AED - 6,770 7,296
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25570 25600 26000
AUD 17787 17887 18812
CAD 18119 18219 19230
CHF 30875 30905 32479
CNY 3817 3842 3977.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28349 28379 30102
GBP 34040 34090 35842
HKD 0 3300 0
JPY 159.94 160.44 170.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14304 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19794 19924 20646
THB 0 708.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Cập nhật: 02/11/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 10:00