Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Thanh tra chỉ ra nhiều tồn tại tại 2 chi nhánh LPBank

Thanh tra chỉ ra nhiều tồn tại tại 2 chi nhánh LPBank

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chỉ ra nhiều tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng, kiểm soát rủi ro và thực hiện chính sách lãi suất tại hai chi nhánh LPBank Trà Vinh và Bến Tre.
Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Thị trường
Goldman Sachs cho rằng doanh nghiệp Trung Quốc có cơ hội gia tăng thị phần toàn cầu, nhưng nhà đầu tư chỉ đánh giá cao chiến lược mở rộng ra nước ngoài khi tạo được lợi nhuận bền vững, thay vì dựa vào cuộc đua giảm giá.
Bank of America bị phạt hơn 1,2 tỷ USD vì vi phạm chống rửa tiền

Bank of America bị phạt hơn 1,2 tỷ USD vì vi phạm chống rửa tiền

Giao dịch số
Bank of America đối mặt khoản phạt hơn 1,2 tỷ USD sau khi cơ quan quản lý Mỹ phát hiện ngân hàng không báo cáo hơn 5 tỷ USD giao dịch đáng ngờ, đồng thời kéo dài nhiều năm những sai phạm trong hệ thống kiểm soát rửa tiền.
Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Thị trường
Phiên 14/10, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc quanh vùng 1.700–1.730 điểm. Thanh khoản và sức mua tại nhóm cổ phiếu trụ sẽ quyết định khả năng hồi phục.
Chứng khoán 13/10: VN-Index giảm 5 phiên, khối ngoại bán ròng

Chứng khoán 13/10: VN-Index giảm 5 phiên, khối ngoại bán ròng

Thị trường
Phiên 13/10, VN-Index lùi về 1.719,42 điểm. Bất động sản nâng đỡ chỉ số, nhưng sức ép lan rộng ở ngân hàng, chứng khoán, công nghệ và logistics.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17447 17719 18302
CAD 17678 17952 18570
CHF 30561 30937 31569
CNY 0 3825 3921
EUR 28384 28601 29676
GBP 33453 33840 34774
HKD 0 3168 3370
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14213 14800
SGD 19641 19922 20497
THB 687 750 803
USD (1,2) 25625 0 0
USD (5,10,20) 25663 0 0
USD (50,100) 25691 25705 26070
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,710 25,710 26,090
USD(1-2-5) 24,682 - -
USD(10-20) 24,682 - -
EUR 28,476 28,499 29,858
JPY 159.74 160.03 169.75
GBP 33,676 33,767 34,937
AUD 17,654 17,718 18,389
CAD 17,894 17,951 18,613
CHF 30,833 30,929 31,865
SGD 19,781 19,843 20,621
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,233 3,243 3,379
KRW 17.68 18.44 20.07
THB 735.33 744.41 797.34
NZD 14,215 14,347 14,771
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,681 2,777
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,927.44 - 6,692.42
TWD 724.14 - 877.36
SAR - 6,778.18 7,144.68
KWD - 81,784 87,030
AED - 6,795 7,324
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17670 17770 18696
CAD 17879 17979 18993
CHF 30769 30799 32380
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28547 28577 30300
GBP 33777 33827 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.59 161.09 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19800 19930 20652
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,605 25,725 26,020
USD20 25,575 25,725 26,020
USD1 25,555 25,725 26,020
AUD 17,689 17,789 18,899
EUR 28,378 28,478 30,142
CAD 17,826 17,926 19,238
SGD 19,888 20,038 20,607
JPY 161.18 162.68 168.27
GBP 33,672 33,822 34,903
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 10:00