Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

IEAE HANOI 2026 kết nối doanh nghiệp Việt Nam với nguồn cung ứng điện tử toàn cầu

IEAE HANOI 2026 kết nối doanh nghiệp Việt Nam với nguồn cung ứng điện tử toàn cầu

Thị trường
Triển lãm IEAE HANOI 2026 diễn ra từ ngày 5-7/11 tại Hà Nội, quy tụ hơn 300 doanh nghiệp trên diện tích trưng bày hơn 20.000 m², giới thiệu các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh và đồ gia dụng.
CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

Thị trường
CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.
Chính phủ yêu cầu xử lý bất cập thu phí đường bộ khi liên kết ví điện tử

Chính phủ yêu cầu xử lý bất cập thu phí đường bộ khi liên kết ví điện tử

Giao dịch số
Chính phủ yêu cầu xử lý bất cập thu phí điện tử khi chủ phương tiện liên kết ví điện tử với tài khoản giao thông, bảo đảm không làm tăng mức phí và giữ quyền lựa chọn dịch vụ thanh toán cho người dân.
Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 05/11: VN-Index kiểm định vùng 1.740–1.770 điểm

Thị trường
Sau phiên tăng gần 2%, VN-Index có cơ hội nối dài nhịp hồi, nhưng vùng 1.740–1.770 điểm có thể xuất hiện áp lực chốt lời.
Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Chứng khoán 04/11: VN-Index tăng 33 điểm, nhóm chứng khoán bứt phá

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 04/11 phục hồi mạnh sau bốn phiên giảm liên tiếp. VN-Index tăng 33,40 điểm, dòng tiền trở lại nhóm tài chính và công nghệ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼150K 14,100 ▼150K
Trang sức 99.9 13,380 ▼150K 13,980 ▼150K
Trang sức 99.99 13,390 ▼150K 13,990 ▼150K
Vàng 99.9 12,750 ▼100K
Vàng 99.99 12,900 ▼100K
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 ▼1257K 14,102 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 ▼1257K 14,103 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▲1227K 1,405 ▲1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▲1227K 1,406 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲1209K 1,395 ▲1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 ▼1485K 138,119 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 ▼1126K 104,785 ▼1126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 ▲76595K 95,019 ▲85415K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 ▼915K 85,254 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 ▼874K 81,487 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 ▼626K 58,327 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17130 17401 17975
CAD 17695 17969 18586
CHF 30670 31046 31689
CNY 0 3793 3889
EUR 28027 28242 29321
GBP 33565 33953 34882
HKD 0 3133 3336
JPY 155 158 166
KRW 0 18 20
NZD 0 13929 14514
SGD 19444 19725 20293
THB 680 743 796
USD (1,2) 25321 0 0
USD (5,10,20) 25357 0 0
USD (50,100) 25385 25398 25765
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,400 25,430 25,810
EUR 28,154 28,295 29,519
GBP 33,820 33,990 35,024
HKD 3,196 3,215 3,333
CHF 30,825 30,980 31,927
JPY 157.54 159.13 167.11
AUD 17,383 17,506 18,100
SGD 19,593 19,771 20,366
THB 734 749 786
CAD 17,895 18,021 18,615
NZD 14,087 14,640
KRW 18.23 20.22
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25390 25390 25760
AUD 17284 17384 18310
CAD 17861 17961 18976
CHF 30892 30922 32504
CNY 3774.5 3799.5 3934.9
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28186 28216 29941
GBP 33851 33901 35656
HKD 0 3300 0
JPY 158.52 159.02 169.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14021 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19595 19725 20447
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 06/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,310 25,430 25,800
USD20 25,280 25,430 25,800
USD1 24,335 25,430 25,800
AUD 17,326 17,476 18,651
EUR 28,060 28,160 29,830
CAD 17,865 17,965 19,277
SGD 19,711 19,861 20,424
JPY 159.16 160.66 166.27
GBP 33,822 33,972 35,310
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,759 0
THB 0 748 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/11/2026 12:00