Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Năng lượng
Bộ Công Thương khẳng định việc triển khai xăng E10 trên toàn quốc không nhằm hạn chế quyền lựa chọn của người dân mà để thực hiện mục tiêu giảm phát thải, bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy chuyển đổi xanh. Theo cơ quan quản lý, duy trì song song quá nhiều loại nhiên liệu trong thời gian dài đang làm tăng chi phí logistics, phân phối và giảm hiệu quả chính sách năng lượng sinh học.
Mibrand công bố Bảng xếp hạng Sức khỏe Thương hiệu Tài chính Tiêu dùng 2025

Mibrand công bố Bảng xếp hạng Sức khỏe Thương hiệu Tài chính Tiêu dùng 2025

Thị trường
Ngày 27/5, tại Hà Nội, Công ty Cổ phần Mibrand Việt Nam chính thức công bố Báo cáo Đánh giá Sức khỏe thương hiệu Tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025.
FLC công bố nhiều kế hoạch đáng chú ý tại ĐHĐCĐ bất thường năm 2026

FLC công bố nhiều kế hoạch đáng chú ý tại ĐHĐCĐ bất thường năm 2026

Thị trường
Tại Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2026, Tập đoàn FLC công bố nhiều định hướng quan trọng liên quan đến tái cấu trúc doanh nghiệp, phát triển bất động sản, nhà ở xã hội và mục tiêu đưa cổ phiếu quay trở lại thị trường chứng khoán.

'Kiến tạo các động lực mới cho tăng trưởng 2 con số'

Kết nối sáng tạo
Dưới sự bảo trợ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Diễn đàn Cấp cao Chuyển đổi số Việt Nam - Châu Á 2026 (Vietnam - Asia DX Summit) do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) tổ chức, diễn ra trong hai ngày 27 - 28/5/2026, Hà Nội.
Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Chính sách số
Bộ Công Thương đang đề xuất áp dụng ngay khung giờ cao điểm điện mới từ tháng 6/2026 nhằm phản ánh đúng biến động cung cầu điện trong bối cảnh điện mặt trời, điện gió tăng mạnh. Khung giờ mới dồn vào buổi tối, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất dùng điện theo biểu giá 3 thời điểm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa rất nặng
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 03:00