Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Thanh Hóa đưa hơn 300 sản phẩm OCOP lên sàn thương mại điện tử

Thanh Hóa đưa hơn 300 sản phẩm OCOP lên sàn thương mại điện tử

Thương mại điện tử
Chuyển đổi số đang trở thành động lực quan trọng giúp sản phẩm OCOP của Thanh Hóa mở rộng thị trường, tăng khả năng tiếp cận người tiêu dùng và từng bước tham gia sâu hơn vào hệ thống phân phối hiện đại. Đến nay, hơn 300 sản phẩm OCOP của tỉnh đã hiện diện trên các sàn thương mại điện tử lớn, trong khi toàn bộ sản phẩm còn hiệu lực đều được gắn mã truy xuất nguồn gốc.
Đưa biển trở thành không gian phát triển chiến lược trong kỷ nguyên phát triển mới

Đưa biển trở thành không gian phát triển chiến lược trong kỷ nguyên phát triển mới

Chính sách số
Biển không chỉ là nguồn tài nguyên thiên nhiên mà đang được xác định là không gian phát triển chiến lược, động lực tăng trưởng mới của đất nước. Trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển, kinh tế biển được kỳ vọng trở thành một trong những trụ cột quan trọng góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển, thu nhập cao vào năm 2045.
Vì sao nhiều IPO tại Hồng Kông giảm mạnh sau niêm yết?

Vì sao nhiều IPO tại Hồng Kông giảm mạnh sau niêm yết?

Thị trường
Thị trường IPO Hồng Kông đang dẫn đầu thế giới về quy mô huy động vốn nhưng lại đối mặt nghịch lý khi nhiều cổ phiếu giảm giá mạnh chỉ vài tháng sau niêm yết. Xu hướng này khiến giới đầu tư và cơ quan quản lý Trung Quốc ngày càng lo ngại về chất lượng tăng trưởng của thị trường vốn.
Kinh tế dữ liệu Việt Nam trong kỷ nguyên AI

Kinh tế dữ liệu Việt Nam trong kỷ nguyên AI

Thị trường
Việt Nam không thiếu dữ liệu nhưng vẫn loay hoay biến dữ liệu thành tiền, đây là vấn đề trọng tâm được phân tích tại hội thảo ECOTECH 2026 được tổ chức ở Đại học Bách khoa Hà Nội ngày 03/6/2026. Với 861 hội viên Hiệp hội Dữ liệu Quốc gia, tám cơ sở dữ liệu quốc gia và hơn 50% doanh nghiệp "khao khát" tiếp cận dữ liệu mở, toàn cảnh kinh tế dữ liệu trong kỷ nguyên AI hiện ra vừa giàu tiềm năng vừa đầy thách thức về chủ quyền dữ liệu và công nghiệp dữ liệu mới chỉ khởi động.
Khủng hoảng nhựa công nghiệp có thể đẩy giá iPhone và AI tăng mạnh

Khủng hoảng nhựa công nghiệp có thể đẩy giá iPhone và AI tăng mạnh

Thị trường
Một cuộc khủng hoảng ít người để ý đang xuất hiện trong chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu. Việc gián đoạn sản xuất nhựa polyphenylene ether tại tổ hợp hóa dầu Jubail của Saudi Arabia sau xung đột Trung Đông đang đẩy giá bảng mạch điện tử tăng vọt. Nếu tình trạng này kéo dài đến cuối năm, người tiêu dùng có thể phải trả nhiều tiền hơn cho điện thoại thông minh, máy tính, thiết bị AI và nhiều sản phẩm điện tử khác.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,800 14,000
Nguyên Liệu 99.9 13,750 13,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,236 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,288 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,734 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,503 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,912 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18899
CAD 18366 18642 19259
CHF 32420 32803 33445
CNY 0 3847 3941
EUR 29820 30042 31126
GBP 34466 34858 35799
HKD 0 3229 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15058 15648
SGD 19937 20219 20800
THB 717 780 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26408
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,408
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,826 29,850 31,267
JPY 160.25 160.54 169.56
GBP 34,633 34,727 35,799
AUD 18,269 18,335 18,952
CAD 18,580 18,640 19,250
CHF 32,711 32,813 33,646
SGD 20,082 20,144 20,864
CNY - 3,822 3,953
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 765.47 774.92 826.44
NZD 15,044 15,184 15,575
SEK - 2,750 2,836
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,733 2,822
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,071.16 - 6,828.77
TWD 754.97 - 911.05
SAR - 6,907.75 7,248.42
KWD - 83,581 88,583
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,408
EUR 29,801 29,921 31,108
GBP 34,490 34,629 35,645
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,431 32,561 33,472
JPY 160.47 161.11 168.63
AUD 18,199 18,272 18,864
SGD 20,093 20,174 20,756
THB 783 786 820
CAD 18,528 18,602 19,168
NZD 15,038 15,574
KRW 16.61 18.21
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26158 26158 26408
AUD 18231 18331 19256
CAD 18544 18644 19659
CHF 32670 32700 34274
CNY 3827.8 3852.8 3988.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30001 30031 31756
GBP 34766 34816 36577
HKD 0 3355 0
JPY 160.89 161.39 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15161 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20096 20226 20957
THB 0 746.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Cập nhật: 10/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,142 26,408
USD20 26,170 26,142 26,408
USD1 23,894 26,142 26,408
AUD 18,264 18,364 19,474
EUR 30,081 30,081 31,495
CAD 18,478 18,578 19,886
SGD 20,150 20,300 20,864
JPY 161.36 162.86 167.46
GBP 34,538 34,888 35,759
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,733 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 02:00