Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Fed giữ nguyên lãi suất, cổ phiếu công nghệ và tài sản số chịu sức ép mới

Fed giữ nguyên lãi suất, cổ phiếu công nghệ và tài sản số chịu sức ép mới

Thị trường
Fed giữ nguyên lãi suất ở vùng 3,5–3,75% trong cuộc họp đầu tiên do tân Chủ tịch Kevin Warsh điều hành, đẩy cổ phiếu công nghệ và tài sản số vào giai đoạn định giá lại đầy thận trọng.
Giá vàng hôm nay 18/6: Trong nước đi ngang, thế giới bật tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 18/6: Trong nước đi ngang, thế giới bật tăng mạnh

Thị trường
Giá vàng hôm nay 18/6, vàng miếng SJC giữ quanh 151,3 triệu đồng mỗi lượng bán ra, vàng nhẫn dao động sát 151 triệu đồng, còn vàng thế giới bật tăng lên vùng 4.318 USD mỗi ounce.
Năm điểm đáng chú ý từ cuộc họp đầu tiên của Kevin Warsh trên ghế Chủ tịch Fed

Năm điểm đáng chú ý từ cuộc họp đầu tiên của Kevin Warsh trên ghế Chủ tịch Fed

Chính sách số
Chủ tịch Fed Kevin Warsh lần đầu chủ trì cuộc họp chính sách tiền tệ với quyết định giữ nguyên lãi suất nhưng đồng thời phát đi nhiều tín hiệu cứng rắn về kiểm soát lạm phát và cải tổ ngân hàng trung ương Mỹ. Những thay đổi này khiến giới đầu tư phải đánh giá lại triển vọng lãi suất và thị trường tài chính trong các tháng cuối năm.
Kho LocknLock Long Hậu mở hội săn deal hè, ưu đãi sâu hàng nghìn sản phẩm

Kho LocknLock Long Hậu mở hội săn deal hè, ưu đãi sâu hàng nghìn sản phẩm

Thị trường
Từ ngày 19-21/6/2026, LocknLock tổ chức sự kiện Brand Day tại kho Long Hậu với gần 50.000 sản phẩm gia dụng chính hãng được giảm giá lên đến 50%++. Chương trình không chỉ mang đến cơ hội mua sắm tiết kiệm mà còn có nhiều quà tặng, hoạt động trải nghiệm và livestream săn deal dành cho khách hàng.
Nhận định chứng khoán 18/6: Đối mặt phiên đáo hạn phái sinh và cuộc họp Fed

Nhận định chứng khoán 18/6: Đối mặt phiên đáo hạn phái sinh và cuộc họp Fed

Thị trường
VN-Index giữ mốc 1.800 điểm sau phiên 17/6 và được kỳ vọng kiểm định kháng cự 1.820-1.830 điểm, song phiên đáo hạn phái sinh tháng 6 cùng quyết định lãi suất của Fed có thể gây rung lắc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
32°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 15,030
Kim TT/AVPL 14,730 15,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 15,030
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 14,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 14,880
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,650 ▼230K 14,950 ▼180K
Miếng SJC Nghệ An 14,650 ▼230K 14,950 ▼180K
Miếng SJC Thái Bình 14,650 ▼230K 14,950 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,650 ▼180K 14,950 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,650 ▼180K 14,950 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,650 ▼180K 14,950 ▼180K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 14,140 ▼180K 14,840 ▼180K
Trang sức 99.99 14,150 ▼180K 14,850 ▼180K
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17920 18195 18774
CAD 18082 18357 18979
CHF 32068 32450 33091
CNY 0 3847 3941
EUR 29538 29760 30840
GBP 33963 34352 35296
HKD 0 3228 3430
JPY 156 160 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14849 15434
SGD 19858 20140 20718
THB 718 781 835
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26440
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26440
AUD 18098 18198 19123
CAD 18259 18359 19374
CHF 32308 32338 33912
CNY 3827.3 3852.3 3988.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29712 29742 31467
GBP 34259 34309 36065
HKD 0 3355 0
JPY 159.91 160.41 170.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14953 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20013 20143 20874
THB 0 747.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15200000
SBJ 13500000 13500000 15200000
Cập nhật: 19/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 09:00