Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường máy cũ sôi động trước thềm iPhone mới ra mắt

Thị trường máy cũ sôi động trước thềm iPhone mới ra mắt

Thị trường
Ghi nhận tại nhiều cửa hàng bán lẻ thiết bị công nghệ cho thấy, hầu hết trước đợt ra mắt các thế hệ smartphone flagship mới, nhu cầu định giá và bán lại máy cũ thường tăng cao.
Vì đâu công ty mẹ Hạ tầng Gelex lỗ 345 tỷ đồng trong 6 tháng?

Vì đâu công ty mẹ Hạ tầng Gelex lỗ 345 tỷ đồng trong 6 tháng?

Thị trường
Báo cáo tài chính quý II/2026 của Hạ tầng Gelex cho thấy doanh thu sáu tháng đạt 8.318 tỷ đồng, lãi hợp nhất 834 tỷ đồng, còn công ty mẹ lỗ 345 tỷ đồng.
Can thiệp đồng yên thúc đẩy giao dịch carry trade

Can thiệp đồng yên thúc đẩy giao dịch carry trade

Thị trường
Nỗ lực hỗ trợ đồng yên của Nhật Bản và Mỹ giúp tỷ giá phục hồi mạnh trong ngắn hạn, nhưng lại tạo cơ hội cho nhà đầu tư Nhật mua tài sản nước ngoài và tái lập giao dịch chênh lệch lãi suất.
Giao dịch tại ABBank thuận tiện hơn với mô hình Số hóa giao dịch tại quầy

Giao dịch tại ABBank thuận tiện hơn với mô hình Số hóa giao dịch tại quầy

Fintech
Thay vì cùng đi qua một quy trình giao dịch, từ tháng 8/2026, khách hàng ABBank sẽ trải nghiệm mô hình Số hóa giao dịch tại quầy trên toàn hệ thống, trong đó các nhu cầu được nhận diện và phân luồng ngay từ đầu.
FASB đề xuất coi một số stablecoin như tương đương tiền mặt

FASB đề xuất coi một số stablecoin như tương đương tiền mặt

Fintech
FASB đề xuất cho phép một số stablecoin đáp ứng điều kiện được hạch toán như các khoản tương đương tiền mặt theo chuẩn mực kế toán Mỹ, mở hướng tiếp cận mới với tài sản số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
29°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,500
Hà Nội - PNJ 144,000 147,500
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,500
Miền Tây - PNJ 144,000 147,500
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,500
Cập nhật: 23/08/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
Cập nhật: 23/08/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 144,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 109,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 99,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 88,975
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 85,043
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 60,871
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 23/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18480 19065
CAD 18439 18716 19342
CHF 31962 32343 32994
CNY 0 3840 3950
EUR 29877 30100 31187
GBP 34816 35209 36154
HKD 0 3201 3404
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15296 15889
SGD 20029 20312 20895
THB 714 777 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26315
Cập nhật: 23/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,908 29,932 31,347
JPY 159.81 160.1 169.78
GBP 34,977 35,072 36,283
AUD 18,393 18,459 19,160
CAD 18,615 18,675 19,367
CHF 32,203 32,303 33,253
SGD 20,140 20,203 21,003
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 761.57 770.98 825.72
NZD 15,263 15,405 15,864
SEK - 2,711 2,808
DKK - 4,012 4,153
NOK - 2,763 2,861
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,041.76 - 6,824.12
TWD 740.54 - 897.13
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,860 88,165
Cập nhật: 23/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,947 30,067 31,266
GBP 34,993 35,134 36,172
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,054 32,183 33,124
JPY 160.29 160.93 168.89
AUD 18,395 18,469 19,068
SGD 20,217 20,298 20,897
THB 779 782 819
CAD 18,630 18,705 19,303
NZD 15,360 15,909
KRW 18.03 20.01
Cập nhật: 23/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26320
AUD 18388 18488 19416
CAD 18620 18720 19737
CHF 32205 32235 33813
CNY 3826 3851 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30058 30088 31811
GBP 35117 35167 36925
HKD 0 3330 0
JPY 160.81 161.31 171.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20187 20317 21048
THB 0 743.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14800000
SBJ 12500000 12500000 14800000
Cập nhật: 23/08/2026 00:45