Giá trị vốn hóa của BIDV đạt 247,4 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/4/2024, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Tham dự Đại hội có 184 đại biểu, đại diện cho hơn 5,5 tỷ cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm 96,95% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đã xem xét và thống nhất thông qua các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và trọng tâm hoạt động năm 2024; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và trọng tâm công tác năm 2024… Đại hội cũng thông qua các văn kiện quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của BIDV nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) và phù hợp thực tiễn hoạt động; cụ thể như nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Ban Kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ BIDV.

gia tri von hoa cua bidv dat 2474 nghin ty dong dung thu 2 tren thi truong chung khoan viet nam

Toàn cảnh đại hội.

Theo báo cáo tại đại hội, tính đến hết 31/12/2023, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV đạt 2,26 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục là ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Tổng nguồn vốn huy động đạt gần 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt gần 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm; chiếm 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022; trong đó dư nợ tín dụng đạt gần 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2022, chiếm 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối ngân hàng TMCP.

Hiệu quả kinh doanh tiếp tục gia tăng so với năm trước, hoàn thành kế hoạch năm 2023: Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại năm 2023 đạt trên 26,7 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt gần 27,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022, hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ giao.

Vốn chủ sở hữu của BIDV đến 31/12/2023 đạt gần 115,2 nghìn tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2023 đạt 247,4 nghìn tỷ đồng (~10,5 tỷ USD), tăng 26,7% so với thời điểm 31/12/2022, đứng thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước năm 2023 là gần 6,5 nghìn tỷ đồng.

Đối với phương án phân phối lợi nhuận 2022 và 2023, trong đó điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2022 từ 23% xuống còn 21% vốn điều lệ. Với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, lợi nhuận còn lại sau trích lập các quỹ của BIDV là hơn 15.491 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến chi 12.347 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu (thực hiện theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Sau khi chia cổ tức, lợi nhuận còn lại của BIDV hơn 3.144 tỷ đồng.

Quán triệt chủ trương của Chính phủ, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, nhằm triển khai thành công các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Chiến lược cấu phần của BIDV, đồng thời bám sát các mục tiêu tại Phương án cơ cấu lại BIDV giai đoạn 2021-2025, với phương châm hành động “Tinh giản quy trình - Chuyển đổi hoạt động”, năm 2024, BIDV đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh với các chỉ tiêu chính như sau: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tuân thủ giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao; Huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả và các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định; Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng trưởng khoảng 10%, phù hợp với diễn biến thị trường, năng lực của BIDV và phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Đến hết Quý I/2024, kết quả kinh doanh khối ngân hàng thương mại của BIDV khả quan, bám sát kế hoạch đề ra: Tổng tài sản đạt trên 2,28 triệu tỷ đồng; Dư nợ tín dụng đạt trên 1,76 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Huy động vốn đạt trên 1,9 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 1%; Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 kiểm soát dưới 1,4% theo định hướng; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Có thể bạn quan tâm

VN-Index lùi về 1.699 điểm, áp lực bán ròng gia tăng

VN-Index lùi về 1.699 điểm, áp lực bán ròng gia tăng

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 19/03/2026 khép lại với sắc đỏ chiếm ưu thế trên toàn thị trường, phản ánh tâm lý thận trọng gia tăng của nhà đầu tư trước hàng loạt biến số trong và ngoài nước. Áp lực chốt lời tại vùng đỉnh ngắn hạn 1.740-1.750 điểm, kết hợp với động thái bán ròng mạnh mẽ của khối ngoại, đã khiến VN-Index đánh mất gần 15 điểm, lùi về sát ngưỡng tâm lý quan trọng 1.699 điểm.
Vàng SJC mất gần 8 triệu đồng/lượng: Nguyên nhân và xu hướng 3 ngày tới

Vàng SJC mất gần 8 triệu đồng/lượng: Nguyên nhân và xu hướng 3 ngày tới

Thị trường
Giá vàng SJC ngày 19/3/2026 giảm gần 8 triệu đồng/lượng chỉ trong một phiên giao dịch, xuống còn 172,5 - 175 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới cũng thủng mốc 5.000 USD, chạm đáy sáu tuần. Ba nguyên nhân chính kéo giá xuống là Fed giữ lãi suất cao, chỉ số giá sản xuất Mỹ tăng gấp đôi dự báo và đồng USD bật mạnh khi chiến sự Iran leo thang.
Đài Hà Nội chọn AVG thay DTV: Thị trường truyền dẫn phát sóng DVB-T2 biến động

Đài Hà Nội chọn AVG thay DTV: Thị trường truyền dẫn phát sóng DVB-T2 biến động

Hạ tầng thông minh
Từ 10 giờ ngày 20/3/2026, hai kênh H1 và H2 của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội rời hạ tầng DVB-T2 của DTV tại kênh 48-UHF, chuyển sang phát trên hạ tầng DVB-T2 của AVG ở kênh 42-UHF. Khán giả khu vực trung tâm Hà Nội và các tỉnh lân cận phải dò lại kênh ngay sau thời điểm chuyển đổi để tiếp tục theo dõi chương trình. Đài Hà Nội chính là một trong năm cổ đông sáng lập DTV từ năm 2014.
VN-Index giữ mốc 1.700 trong sóng gió, dòng tiền "xoay trục" sang công nghệ, tiêu dùng và năng lượng

VN-Index giữ mốc 1.700 trong sóng gió, dòng tiền "xoay trục" sang công nghệ, tiêu dùng và năng lượng

Thị trường
VN-Index đóng cửa sắc xanh sau ba phiên giảm liên tiếp nhưng thanh khoản xuống mức thấp nhất từ đầu năm 2026 đến nay, phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư vẫn còn hiện hữu. Trong bối cảnh đó, điểm nhấn của phiên không nằm ở con số chỉ số mà ở sự phân hóa sâu trong dòng tiền khối ngoại tiếp tục thoái khỏi các trụ vốn hóa cũ, trong khi dòng tiền chủ động dịch chuyển sang nhóm công nghệ, tiêu dùng, năng lượng và logistics, những ngành hưởng lợi trực tiếp từ chiến lược kinh tế số của Việt Nam giai đoạn 2026-2030.
Cú sốc khởi tố lãnh đạo DGC: Thị trường chứng khoán đối mặt khủng hoảng niềm tin

Cú sốc khởi tố lãnh đạo DGC: Thị trường chứng khoán đối mặt khủng hoảng niềm tin

Thị trường
Vụ khởi tố và bắt tạm giam lãnh đạo cấp cao của Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (HOSE: DGC) đã tạo ra một cú sốc mạnh đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, không chỉ dừng lại ở biến động giá cổ phiếu mà còn lan rộng sang tâm lý nhà đầu tư, dòng tiền và cách nhìn nhận rủi ro. Trong bối cảnh VN-Index đang vận động quanh vùng nhạy cảm, sự kiện này được ví như một “thiên nga đen” phá vỡ trạng thái cân bằng vốn mong manh của thị trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
34°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
32°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,490 ▲410K 16,790 ▲410K
Kim TT/AVPL 16,500 ▲410K 16,800 ▲410K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,490 ▲460K 16,790 ▲420K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▲370K 15,600 ▲380K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▲370K 15,550 ▲380K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 ▲410K 16,740 ▲420K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 ▲410K 16,690 ▲420K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 ▲410K 16,670 ▲420K
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,800 ▲1800K 167,800 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 164,800 ▲1800K 167,800 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 164,800 ▲1800K 167,800 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 164,800 ▲1800K 167,800 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 164,800 ▲1800K 167,800 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,800 ▲1800K 167,800 ▲1800K
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,490 ▲290K 16,790 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 16,490 ▲290K 16,790 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 16,490 ▲290K 16,790 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▲350K 16,750 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▲350K 16,750 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▲350K 16,750 ▲350K
NL 99.90 15,270 ▲200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,300 ▲200K
Trang sức 99.9 15,940 ▲350K 16,640 ▲350K
Trang sức 99.99 15,950 ▲350K 16,650 ▲350K
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,649 ▲1486K 16,792 ▲190K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,649 ▲1486K 16,793 ▲190K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,647 ▲19K 1,677 ▲19K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,647 ▲19K 1,678 ▲19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,627 ▲19K 1,662 ▲19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,054 ▲1881K 164,554 ▲1881K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,912 ▲1425K 124,812 ▲1425K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,277 ▲1292K 113,177 ▲1292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,642 ▲1159K 101,542 ▲1159K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,154 ▲1108K 97,054 ▲1108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,562 ▲54585K 69,462 ▲62595K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,649 ▲1486K 1,679 ▲1513K
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17849 18123 18700
CAD 18634 18912 19533
CHF 32788 33173 33829
CNY 0 3470 3830
EUR 29909 30181 31213
GBP 34523 34915 35840
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15079 15668
SGD 20077 20360 20887
THB 723 787 840
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26364
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,364
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,999 30,023 31,281
JPY 161.57 161.86 170.62
GBP 34,648 34,742 35,728
AUD 18,065 18,130 18,713
CAD 18,797 18,857 19,445
CHF 32,997 33,100 33,888
SGD 20,174 20,237 20,918
CNY - 3,765 3,867
HKD 3,293 3,303 3,421
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 768.54 778.03 829.45
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,015 4,133
NOK - 2,651 2,730
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,244 - 7,017.25
TWD 743.29 - 895.23
SAR - 6,891.14 7,218.75
KWD - 83,543 88,374
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,094 26,124 26,364
EUR 29,938 30,058 31,235
GBP 34,635 34,774 35,778
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,809 32,941 33,864
JPY 162.10 162.75 170.07
AUD 18,038 18,110 18,698
SGD 20,243 20,324 20,906
THB 787 790 825
CAD 18,800 18,876 19,448
NZD 15,131 15,662
KRW 16.84 18.48
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26364
AUD 18078 18178 19105
CAD 18833 18933 19944
CHF 33055 33085 34676
CNY 3770.2 3795.2 3930.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30111 30141 31871
GBP 34818 34868 36640
HKD 0 3355 0
JPY 162.81 163.31 173.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15199 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20253 20383 21105
THB 0 752.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16600000 16600000 17300000
SBJ 14000000 14000000 17300000
Cập nhật: 24/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,174 26,224 26,364
USD20 26,174 26,224 26,364
USD1 23,854 26,224 26,364
AUD 18,096 18,196 19,318
EUR 30,225 30,225 31,659
CAD 18,763 18,863 20,188
SGD 20,318 20,468 21,037
JPY 163.12 164.62 169.3
GBP 34,677 35,027 35,925
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,678 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/03/2026 10:00