Hà Nội có thêm một trường THPT chuyên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cùng với Trường THPT chuyên Chu Văn An, Hà Nội hiện là địa phương có số lượng trường THPT chuyên nhiều nhất cả nước với 4 trường THPT chuyên gồm: Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An và Sơn Tây.
Giải pháp chuyển đổi số ứng dụng công nghệ thực tế ảo mở rộng và trí tuệ nhân tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thủ đô Giải pháp chuyển đổi số ứng dụng công nghệ thực tế ảo mở rộng và trí tuệ nhân tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thủ đô
Phát hành tài liệu tuyên truyền “Phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục, trường học” Phát hành tài liệu tuyên truyền “Phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục, trường học”
Nâng cao nhận thức về vai trò của văn hóa ứng xử trong các cơ sở giáo dục Nâng cao nhận thức về vai trò của văn hóa ứng xử trong các cơ sở giáo dục

Ngày 13/2, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội tổ chức Lễ công bố quyết định tổ chức lại Trường Trung học phổ thông (THPT) Chu Văn An thành Trường THPT chuyên Chu Văn An.

Trường THPT Chu Văn An được thành lập năm 1908 với tên gọi Trường Trung học Bảo hộ. Năm 1945, trường được đổi tên thành Quốc lập Trung học hiệu Chu Văn An và giữ tên này cho tới nay. Sự phát triển của nhà trường gắn liền với lịch sử của Hà Nội và đất nước, được nhiều người biết đến với tên gọi Trường Bưởi - nơi đào tạo nhiều thế hệ chính trị gia, nhà khoa học, nhà giáo dục, văn hóa nghệ thuật, kinh tế, các anh hùng lực lượng vũ trang nổi tiếng.

Hà Nội có thêm một trường THPT chuyên
Nhà giáo Nguyễn Thị Nhiếp - Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Chu Văn An phát biểu tại buổi lễ. Ảnh: Ngọc Trang

Với truyền thống dạy học, chất lượng giáo dục của Trường THPT Chu Văn An được khẳng định bởi nhiều thành tích, giải thưởng của học sinh ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế .

Từ năm 2010, nhà trường luôn có trên 45 lớp với đủ 3 khối. Hiện nay, ngoài các lớp chuyên, nhà trường còn có các lớp không chuyên, lớp song ngữ tiếng Pháp, lớp song bằng quốc tế.

Hằng năm, tỷ lệ học sinh THPT chuyên đỗ vào các trường đại học đạt trên 90%. Số lượng, chất lượng giải học sinh giỏi Thành phố và Quốc gia của nhà trường ngày càng tăng. Nhà trường luôn nằm trong top 40 trường có tỷ lệ đỗ đại học cao nhất cả nước và đứng top 10 các trường có chất lượng giáo dục cao nhất Thủ đô. Với kết quả đã đạt được trong quá trình phát triển, nhà trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng nhiều danh hiệu cao quý.

Để Trường THPT Chu Văn An hoạt động theo đúng Luật Giáo dục 2019, phát huy các chính sách đầu tư, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chính sách ưu đãi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà nước dành cho trường chuyên, Sở GD&ĐT Hà Nội đã chỉ đạo nhà trường xây dựng Đề án tổ chức lại thành Trường THPT Chu Văn Anh thành Trường THPT chuyên Chu Văn An. Đây là một bước đi tất yếu, phù hợp với bối cảnh phát triển giáo dục hiện nay.

Theo nhà giáo Nguyễn Thị Nhiếp - Hiệu trưởng nhà trường thì Trường THPT Chu Văn An chính thức trở thành Trường THPT chuyên Chu Văn An là một sự thay đổi lớn trong hành trình xây dựng và phát triển của nhà trường. Kể từ nay, Trường THPT chuyên Chu Văn An bước vào một chặng mới, nhiều thử thách và đòi hỏi những cố gắng mạnh mẽ từ mỗi người. Với mô hình trường chuyên, mỗi người công tác và học tập tại trường sẽ phải chuyên cần hơn, chuyên tâm hơn, chuyên nghiệp hơn.

Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc có thêm một trường chuyên đối với ngành GD&ĐT cũng như với học sinh Thủ đô, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội Trần Thế Cương khẳng định, việc tổ chức lại Trường THPT Chu Văn An trở thành trường chuyên giúp nhà trường phát huy tối đa các tiềm năng, khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục của Thủ đô Hà Nội và cả nước.

Việc này không chỉ là sự thay đổi về mặt tên gọi mà còn là một cam kết mạnh mẽ của thành phố Hà Nội đối với sự phát triển giáo dục chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân tài. Sự chuyển đổi này cũng sẽ mở ra những cơ hội mới cho học sinh, tạo điều kiện để các em tiếp cận với một môi trường học tập chuyên sâu, phát huy cao nhất khả năng.

Hà Nội có thêm một trường THPT chuyên
Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nội trao quyết định tổ chức lại Trường THPT Chu Văn An thành Trường THPT chuyên Chu Văn An. Ảnh: Ngọc Trang

Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội đề nghị Trường THPT chuyên Chu Văn An tập trung xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo đúng các quy định về trường chuyên theo Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/2/2023 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên; xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giáo viên giỏi, là cơ sở giáo dục đào tạo mũi nhọn chất lượng cao của Hà Nội và cả nước.

Cùng đó, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội cũng đề nghị Trường THPT chuyên Chu Văn An xây dựng và thực hiện lộ trình phát triển nhà trường theo từng năm học, phù hợp với các quy định hiện hành.

Cụ thể, từ năm học 2025 - 2026, chỉ tuyển sinh các lớp chuyên, tham mưu báo cáo Sở GD&ĐT Hà Nội về số lượng môn chuyên và số lượng lớp chuyên; nghiên cứu, đề xuất môn chuyên chưa có hoặc tăng số lượng môn chuyên là thế mạnh; quan tâm bảo đảm chất lượng giáo dục đối với các khối lớp không chuyên còn lại.

Năm học 2027 - 2028, 100% các lớp của nhà trường là các lớp chuyên. Ngoài việc tiếp tục đào tạo nâng cao chất lượng các môn chuyên, nhà trường cần tính đến thành lập các câu lạc bộ hoạt động chuyên nghiệp ở các lĩnh vực thể thao, văn nghệ, ngoại giao, kinh tế. Từ năm học 2029 - 2030, nhà trường phát triển quy mô với 60 lớp chuyên; tiếp tục rà soát, bổ sung kế hoạch giáo dục nhà trường gồm 13 môn chuyên, kế hoạch giáo dục một số câu lạc bộ năng khiếu thuộc các lĩnh vực khác nhau; bắt đầu triển khai thực hiện chương trình Việt Nam học và một số chương trình đào tạo các chứng chỉ quốc tế vào thực hiện trong nhà trường...

Tại buổi lễ, lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nội đã công bố, trao Quyết định số 266/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức lại Trường THPT Chu Văn An thành Trường THPT chuyên Chu Văn An thuộc Sở GD&ĐT. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/1/2025.

Như vậy, thành phố Hà Nội hiện có 4 trường trung học phổ thông chuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo gồm: Chuyên Hà Nội - Amsterdam, chuyên Nguyễn Huệ, chuyên Chu Văn An và chuyên Sơn Tây.

Tại buổi lễ, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội Trần Thế Cương đã trao các quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Chu Văn An cho bà Nguyễn Thị Nhiếp; bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng nhà trường cho bà Trần Thị Tuyến và ông Lê Đại Hải.

Có thể bạn quan tâm

Khai mạc trưng bày chuyên đề

Khai mạc trưng bày chuyên đề 'Ký ức Ngày Độc lập và Di sản cho Người trẻ'

Cuộc sống số
Ngày 28/8, Bảo tàng Báo chí Việt Nam phối hợp với Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) tổ chức trưng bày chuyên đề “Ký ức Ngày Độc lập và Di sản cho Người trẻ”.
Rheinmetall: Châu Âu phải bắt kịp sản lượng đạn dược của Nga

Rheinmetall: Châu Âu phải bắt kịp sản lượng đạn dược của Nga

Cuộc sống số
Châu Âu đang tăng tốc mở rộng năng lực công nghiệp quốc phòng trong bối cảnh Nga duy trì sản lượng đạn pháo khổng lồ. Giám đốc điều hành Rheinmetall, tập đoàn quốc phòng lớn nhất Đức, cảnh báo rằng khu vực này phải nhanh chóng thu hẹp khoảng cách nếu không muốn tụt lại trong cuộc cạnh tranh vũ khí chiến lược.

Thị trường bất động sản: Đất nền Hà Nội lập đỉnh, phía Nam dẫn sóng nguồn cung mới

Cuộc sống số
Nền tảng công nghệ bất động sản Nhà Tốt (nhatot.com) vừa công bố báo cáo thị trường bất động sản quý 2/2025. Theo báo cáo, thị trường ghi nhận sự phục hồi rõ nét nhưng không đồng đều giữa các khu vực.
VNeID quá tải khi người dân đăng ký nhận hỗ trợ Quốc khánh 100.000 đồng

VNeID quá tải khi người dân đăng ký nhận hỗ trợ Quốc khánh 100.000 đồng

Cuộc sống số
Nhiều công dân gặp khó khăn liên kết tài khoản ngân hàng với tài khoản an sinh xã hội trên VNeID tối 28/8, sau thông tin Chính phủ tặng mỗi người 100.000 đồng dịp Quốc khánh 2/9.
Lan toả tinh thần yêu nước, khát vọng vươn mình qua Triển lãm Thành tựu đất nước

Lan toả tinh thần yêu nước, khát vọng vươn mình qua Triển lãm Thành tựu đất nước

Cuộc sống số
Bộ VHTTDL và các Ban, Bộ, ngành, đơn vị liên quan đã long trọng tổ chức Lễ khai mạc Triển lãm Thành tựu đất nước với chủ đề “80 năm hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
36°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 130,600
AVPL/SJC HCM 129,100 130,600
AVPL/SJC ĐN 129,100 130,600
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 11,540
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 11,530
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 125,400
Hà Nội - PNJ 122,500 125,400
Đà Nẵng - PNJ 122,500 125,400
Miền Tây - PNJ 122,500 125,400
Tây Nguyên - PNJ 122,500 125,400
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 125,400
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 12,470
Trang sức 99.9 12,010 12,460
NL 99.99 11,280
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 12,530
Miếng SJC Thái Bình 12,910 13,060
Miếng SJC Nghệ An 12,910 13,060
Miếng SJC Hà Nội 12,910 13,060
Cập nhật: 31/08/2025 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 13,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 13,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 125
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 1,251
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 122,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 92,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 84,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 75,493
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 72,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 51,655
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cập nhật: 31/08/2025 04:45