Một số điểm chính trong Thông tư 68 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thông tư 68/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 18/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành từ ngày 02/11/2024.

mot so diem chinh trong thong tu 68 cua bo truong bo tai chinh

Ảnh minh họa.

Nội dung Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có một số điểm chính, như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu đủ tiền

Tại Điều 1, Thông tư 68/2024/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 120/2020/TT-BTC BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

Cụ thể, Thông tư mới quy định, nhà đầu tư phải có đủ tiền khi đặt lệnh mua chứng khoán, ngoại trừ 02 trường hợp: (1) nhà đầu tư giao dịch ký quỹ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; (2) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi NĐTTCNN) mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh theo quy định tại Điều 9a Thông tư này.

Thông tư 68/2024/TT-BTC đã bổ sung Điều 9a về “Giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của NĐTNN là tổ chức”.

Thông tư quy định, công ty chứng khoán (CTCK) thực hiện đánh giá rủi ro thanh toán của NĐTTCNN để xác định mức tiền phải có khi đặt lệnh mua cổ phiếu (nếu có) theo thỏa thuận giữa CTCK và NĐTTCNN hoặc đại diện theo ủy quyền của NĐTTCNN.

Trường hợp NĐTTCNN không thanh toán đủ tiền cho giao dịch mua cổ phiếu, nghĩa vụ thanh toán giao dịch thiếu tiền được chuyển cho CTCK nơi NĐTTCNN đặt lệnh thông qua tài khoản tự doanh, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Thông tư cũng quy định rõ, CTCK được chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán hoặc bán thỏa thuận trên hệ thống giao dịch chứng khoán (trường hợp không thực hiện được bán thỏa thuận do giá chuyển nhượng cổ phiếu nằm ngoài biên độ giá hoặc khối lượng cổ phiếu không đáp ứng khối lượng giao dịch thỏa thuận tối thiểu của Sở giao dịch chứng khoán) đối với số cổ phiếu đã chuyển về tài khoản tự doanh của mình cho NĐTTCNN thiếu tiền thanh toán giao dịch mua cổ phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc này phải được thực hiện chậm nhất vào ngày giao dịch liền kề sau ngày cổ phiếu được hạch toán vào tài khoản tự doanh của CTCK và đảm bảo không làm vượt quá hạn mức tối đa về tỷ lệ sở hữu của NĐTNN theo quy định pháp luật đối với cổ phiếu đó.

Trường hợp CTCK không chuyển quyền sở hữu số chứng khoán nêu trên cho NĐTTCN (do hết room hoặc do NĐTTCNN không thực hiện mua lại…), CTCK bán số cổ phiếu đó trên TTCK.

Các khoản lỗ, lãi và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch theo quy định tại khoản 2, khoản 3, 4 Điều này được thực hiện theo thỏa thuận giữa CTCK và NĐTTCNN hoặc đại diện theo ủy quyền của NĐTTCNN.

Thông tư 68/2024/TT-BTC cũng quy định rõ, ngân hàng lưu ký nơi NĐTTCNN mở tài khoản lưu ký chứng khoán chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch thiếu tiền và các chi phí phát sinh (nếu có) trong trường hợp xác nhận sai số dư tiền gửi của NĐTTCNN với CTCK dẫn tới thiếu tiền thanh toán giao dịch mua cổ phiếu.

Đảm bảo thanh toán cho giao dịch không yêu cầu đủ tiền của NĐTTCNN

Thông tư 68/2024/TT-BTC cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

Cụ thể, Thông tư 68/2024/TT-BTC bổ sung Điều 35a về thanh toán giao dịch mua cổ phiếu của NĐTNN là tổ chức quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC.

Thông tư mới nêu rõ, NĐTTCNN đặt lệnh mua cổ phiếu phải có đủ tiền trên tài khoản trước thời điểm thành viên lưu ký phải chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của thành viên lưu ký tại ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán. Việc bù trừ, thanh toán giao dịch mua cổ phiếu được thực hiện theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC).

NĐTTCNN đặt lệnh mua cổ phiếu thiếu tiền thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC, VSDC thực hiện chuyển nghĩa vụ thanh toán giao dịch mua cổ phiếu thiếu tiền của NĐTTCNN thành nghĩa vụ của CTCK nơi NĐTTCNN đặt lệnh mua cổ phiếu (qua tài khoản tự doanh của CTCK) tại ngày thanh toán, căn cứ vào các thông báo:

- Trường hợp NĐTTCNN mở tài khoản lưu ký tại CTCK, CTCK thông báo cho VSDC về việc NĐTNN thiếu tiền thanh toán giao dịch mua cổ phiếu và thông tin giao dịch đề nghị chuyển thành nghĩa vụ thanh toán của CTCK;

- Trường hợp NĐTTCNN mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng lưu ký thông báo cho VSDC về việc NĐTTCNN thiếu tiền thanh toán giao dịch mua cổ phiếu và từ chối thanh toán giao dịch thiếu tiền đó.

“CTCK phải đảm bảo đủ tiền để thanh toán cho giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này. CTCK bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC trong trường hợp không đảm bảo thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.”

CTCK đảm bảo an toàn thanh toán cho hoạt động thanh toán của NĐTTCNN

Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán.

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 68/2024/TT-BTC quy định về hạn mức mức nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của NĐTTCNN vào đầu ngày giao dịch và lưu giữ tài liệu, thông tin xác định hạn mức này, cụ thể:

- Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu bằng tổng các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhưng không vượt quá hiệu số giữa 2 lần vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán và dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ chứng khoán;

- Các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng, công cụ nợ của Chính phủ, chứng chỉ tiền gửi chưa được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ tài chính; hạn mức thấu chi khả dụng; hạn mức bảo lãnh thanh toán (nếu có) được các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài cấp; tiền bán chứng khoán tự doanh chờ về; phải thu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch; tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC để đảm bảo khả năng thanh toán cho giao dịch mua cổ phiếu của mình;

- Vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý được lập tại kỳ gần nhất trước thời điểm tính toán. Trường hợp công ty chứng khoán là công ty mẹ, vốn chủ sở hữu được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý hợp nhất sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.

Đồng thời, để tuân thủ quy định về sở hữu chéo tại Luật Doanh nghiệp, Thông tư 68/2024/TT-BTC cũng quy định CTCK ngoài việc phải tuân thủ hạn mức nhận lệnh nêu trên, CTCK không nhận lệnh mua cổ phiếu của chính công ty chứng khoán đó, không nhận lệnh mua cổ phiếu của công ty mẹ của chính công ty chứng khoán. Trường hợp các công ty con của cùng một công ty mẹ của công ty chứng khoán sở hữu cổ phiếu của công ty chứng khoán đó thì công ty chứng khoán không được nhận lệnh mua cổ phiếu của các công ty con đó.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 68/2024/TT-BTC cũng quy định về hạn mức đầu tư của CTCK như sau “Trường hợp công ty chứng khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC dẫn đến vượt quá hạn mức đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, công ty chứng khoán không được tiếp tục nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cho đến khi đáp ứng hạn mức đầu tư và phải áp dụng các biện pháp cần thiết trong thời hạn tối đa 01 năm để tuân thủ hạn mức đầu tư

Công bố thông tin của CTCK nhận lệnh giao dịch của NĐTTCNN không yêu cầu đủ tiền

Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

- CTCK thực hiện công bố thông tin về việc NĐTTCNN không thực hiện mua lại cổ phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, VSDC và của chính CTCK nơi NĐTTCNN đặt lệnh trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện mua lại cổ phiếu theo quy định (khoản 2 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC).

- CTCK là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch khi thực hiện giao dịch theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC không phải thực hiện công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch. Trường hợp thực hiện giao dịch theo quy định tại khoản 4 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC, việc miễn trừ công bố thông tin được áp dụng cho giao dịch thực hiện trong vòng 4 ngày làm việc kể từ ngày cổ phiếu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán (khoản 3 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC).

- CTCK là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán phải công bố thông tin và báo cáo UBCKNN, SGDCKvà thông báo cho tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch khi giá trị giao dịch trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo mệnh giá, bao gồm trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ các thời điểm sau đây: (1) Hoàn tất việc thanh toán giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 35a Thông tư số 119/2020/TT-BTC; (2) Hoàn tất việc bán cổ phiếu theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC (khoản 4 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC).

Công bố thông tin bằng tiếng Việt đồng thời bằng tiếng Anh của Công ty đại chúng (CTĐC)

Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi Điều 5 Thông tư số 96/2020/TT-BTC về ngôn ngữ công bố thông tin trên TTCK như sau:

Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt. Tổ chức niêm yết, CTĐC, Sở giao dịch chứng khoán, VSDC thực hiện công bố thông tin đồng thời bằng tiếng Anh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Thông tin công bố bằng tiếng Anh phải bảo đảm thống nhất với nội dung thông tin công bố bằng tiếng Việt. Trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì thông tin bằng tiếng Việt được áp dụng.

Thông tư 68/2024/TT-BTC quy định về lộ trình công bố thông tin bằng tiếng Anh của CTĐC như sau:

Tổ chức niêm yết, CTĐC thực hiện công bố thông tin đồng thời bằng tiếng Anh theo lộ trình như sau:

  1. Tổ chức niêm yết, CTĐC quy mô lớn công bố thông tin định kỳ đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
  2. Tổ chức niêm yết, CTĐC quy mô lớn công bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về các hoạt động khác của CTĐC đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
  • CTĐC không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này công bố thông tin định kỳ đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027;
  1. CTĐC không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này công bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về các hoạt động khác của CTĐC đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán tuần 3-4/9: VN-Index lên 1.853 điểm, dòng tiền dồn vào nhóm Vingroup

Chứng khoán tuần 3-4/9: VN-Index lên 1.853 điểm, dòng tiền dồn vào nhóm Vingroup

Thị trường
Tuần giao dịch chỉ có hai phiên khép lại với VN-Index tại 1.853,08 điểm, tăng 20,96 điểm so với tuần trước, trong khi phiên cuối tuần vẫn có 176 mã giảm giá trên sàn HoSE.
Nhận định chứng khoán 4/9: VN-Index giữ SMA 100 ngày sau nến rút chân

Nhận định chứng khoán 4/9: VN-Index giữ SMA 100 ngày sau nến rút chân

Thị trường
Nhận định chứng khoán 4/9 đặt trên một nền kỹ thuật hai mặt, VN-Index trụ được trên SMA 100 ngày nhờ nến rút chân dài, song Stochastic Oscillator suy yếu trong vùng quá mua và khối ngoại quay đầu bán ròng 1.562 tỷ đồng.
Chứng khoán 3/9: VN-Index lùi về 1.827 điểm, nhóm tài chính giảm sâu

Chứng khoán 3/9: VN-Index lùi về 1.827 điểm, nhóm tài chính giảm sâu

Thị trường
Phiên chứng khoán 3/9 trở lại sau kỳ nghỉ lễ, VN-Index chỉ mất 4,4 điểm, song 9 trong 10 cổ phiếu tác động tiêu cực nhất đều thuộc nhóm tài chính, trong khi một mình VIC bù lại hơn 14 điểm cho chỉ số.
Doanh nghiệp nào có thể được Nhà nước thoái vốn?

Doanh nghiệp nào có thể được Nhà nước thoái vốn?

Kinh tế số
Khung phân loại sở hữu mới cùng thời hạn hoàn thành kế hoạch cơ cấu vốn đang tạo sức ép hành động đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu cao chưa đồng nghĩa cổ phần sẽ được bán ngay.
Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Fintech
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương báo lỗ sau thuế hợp nhất 34,3 tỷ đồng trong quý 2/2026. Cùng sáu tháng đầu năm, tiền ngân hàng bỏ ra mua phần mềm máy tính dừng ở 850 triệu đồng, bằng chưa tới 8% khoản tiền mua phương tiện vận tải.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
NL 99.99 13,500 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼100K
Trang sức 99.9 14,060 ▼60K 14,660 ▼60K
Trang sức 99.99 14,070 ▼60K 14,670 ▼60K
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1302K 14,702 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1302K 14,703 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼6K 1,465 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼6K 1,466 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1275K 1,455 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▼594K 144,059 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▼450K 109,286 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼88815K 991 ▼98517K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲71166K 88,914 ▲79986K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▼350K 84,985 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼25K 6,083 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19079
CAD 18293 18569 19186
CHF 31487 31867 32509
CNY 0 3838 3934
EUR 29611 29832 30910
GBP 34390 34781 35715
HKD 0 3192 3394
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14989 15579
SGD 20007 20290 20866
THB 707 770 824
USD (1,2) 25786 0 0
USD (5,10,20) 25825 0 0
USD (50,100) 25853 25867 26232
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,675 29,699 31,107
JPY 162.54 162.83 172.68
GBP 34,586 34,680 35,881
AUD 18,429 18,496 19,194
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,776 31,875 32,816
SGD 20,144 20,207 20,998
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.97 18.74 20.38
THB 755.66 764.99 818.58
NZD 14,976 15,115 15,566
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,981 4,121
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,796.77
TWD 743.89 - 901.23
SAR - 6,820.9 7,185.05
KWD - 82,642 87,935
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25860 25860 26220
AUD 18390 18490 19421
CAD 18463 18563 19574
CHF 31707 31737 33323
CNY 3818.8 3843.8 3979.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29781 29811 31534
GBP 34671 34721 36481
HKD 0 3330 0
JPY 163.22 163.72 174.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15074 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20157 20287 21009
THB 0 735.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 07/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,841 25,871 26,850
USD20 25,821 25,871 26,850
USD1 25,771 25,871 26,850
AUD 18,457 18,557 19,665
EUR 29,584 29,684 31,122
CAD 18,417 18,517 19,825
SGD 20,244 20,394 21,678
JPY 163.78 165.28 170.83
GBP 34,579 34,729 35,795
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 13:45