MWC 2023: Huawei được vinh danh ở 4 hạng mục giải thưởng công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong khuôn khổ Triển lãm Di động Toàn cầu 2023 (MWC Barcelona 2023), Huawei đã nhận được 4 Giải thưởng Di động Toàn cầu (GLOMO) do Hiệp hội Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu (GSMA) trao tặng cho các giải pháp và sản phẩm công nghệ di động đột phá.

Các giải pháp và sản phẩm công nghệ bao gồm: Nhà máy 5G – 'Giải thưởng Thách thức Công nghiệp 5G', Huawei RuralLink – 'Sáng kiến Di động Tốt nhất cho các Thị trường Mới nổi', Huawei MetaAAU – 'Cơ sở Hạ tầng Mạng di động Tốt nhất', Huawei FDD Beamforming – 'Công nghệ Di động Đột phá nhất'.

Nhà máy 5G - 'Giải thưởng Thách thức Công nghiệp 5G'

Với các giải pháp di động tiên tiến do Huawei và China Mobile cung cấp, Midea Group đã thành công xây dựng nhà máy 5G đầu tiên trên thế giới tại thành phố Kinh Châu (tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc).

Tại đây, các khâu sản xuất thiết bị gia dụng được kết nối liền mạch hoàn toàn bằng 5G thông qua 15 kịch bản và các thiết bị 5G, giúp đối tác cải thiện chất lượng và hiệu quả đầu tư, hướng tới việc sản xuất xanh và an toàn.

Nhờ đó, giải pháp nhà máy thông minh 5G đã được trao “Giải thưởng Thách thức Công nghiệp 5G”, ghi nhận thành công trong việc ứng dụng rộng rãi công nghệ 5G trong sản xuất thông minh nói chung và nỗ lực phát triển 5G của Huawei nói riêng.

Tại sự kiện trao giải, ông Eric Bao - Chủ tịch Dòng sản phẩm Hệ thống số trong nhà của Huawei chia sẻ về phương hướng phát triển của việc ứng dụng 5G: "Sắp tới, Huawei sẽ tiếp tục cung cấp các giải pháp mạng lưới sáng tạo trong nhà để đẩy nhanh quá trình số hóa công nghiệp và tạo ra giá trị kinh doanh mới từ 5G”.

mwc 2023 huawei duoc vinh danh o 4 hang muc giai thuong cong nghe
Nhà máy thông minh 5G của Huawei nhận “Giải thưởng Thách thức Công nghiệp 5G”.

Huawei RuralLink – 'Sáng kiến Di động Tốt nhất cho các Thị trường Mới nổi'

Huawei RuralLink là giải pháp đầu tiên trong ngành sử dụng công nghệ truyền tải vi sóng, chỉ với 4 tấm pin năng lượng mặt trời để cung cấp đủ điện cho toàn bộ trạm phát sóng. Và chỉ triển khai một lần duy nhất, RuralLink có thể cung cấp vùng phủ sóng với các dịch vụ 2G đến 4G, đồng thời có thể phát triển lên 5G, đảm bảo trải nghiệm lâu dài cho nông thôn với mức tiêu thụ điện tối ưu và chi phí cực thấp, không cần triển khai thêm các băng thông cơ sở độc lập mà vẫn có thể chia sẻ tài nguyên băng thông cơ sở từ các trạm gốc hiện có.

Bằng việc ứng dụng các công nghệ sáng tạo để giải quyết các vấn đề kết nối tại các vùng sâu vùng xa, Huawei RuralLink đã giành được giải 'Sáng kiến Di động Tốt nhất cho các Thị trường Mới nổi', ghi nhận những nỗ lực tìm kiếm, phát triển và đổi mới giải pháp của doanh nghiệp trong việc kết nối của người dùng, đặc biệt tại các khu vực còn hạn chế.

Tại sự kiện, ông Aaron Jiang – Chủ tịch Dòng sản phẩm SingleRAN Không dây của Huawei chia sẻ: "Sáng kiến RuralLink hiện đã hỗ trợ đưa kết nối đến các vùng sâu vùng xa, nâng cấp trải nghiệm cho nhiều người dân và doanh nghiệp nhỏ. Trong tương lai, Huawei cam kết sẽ tiếp tục đổi mới công nghệ giúp nông thôn tiếp cận quá trình số hóa, mang lại cuộc sống số cho tất cả mọi người và phát triển cân bằng nền kinh tế số toàn cầu.”

mwc 2023 huawei duoc vinh danh o 4 hang muc giai thuong cong nghe
Huawei RuralLink vinh dự nhận giải thưởng ‘Sáng kiến Di động Tốt nhất cho các Thị trường Mới nổi”.

Huawei FDD Beamforming - 'Công nghệ Di động Đột phá nhất'

Chùm tín hiệu FDD Huawei (Huawei FDD Beamforming) là dòng sản phẩm mang tính cách mạng của Huawei, hỗ trợ cải thiện dung lượng và phạm vi phủ sóng dải tần trung của FDD, cân bằng tốc độ 5G tải lên và tải xuống, giảm tắc nghẽn trên các dải tần thấp, đảm bảo trải nghiệm tối ưu trên tất cả các băng tần dưới 3 GHz.

Với sự tối ưu về trải nghiệm người dùng và hiệu quả đầu tư cho các nhà mạng, dòng sản phẩm hiện đã được hơn 100 nhà khai thác trên toàn thế giới triển khai với mục tiêu xây dựng mạng 5G tốt nhất, hiệu suất cao nhất và mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất.

Theo đó, tại MWC2023, Huawei tiếp tục nhận giải thưởng 'Công nghệ Di động Đột phá nhất' cho Huawei FDD Beamforming sau 01 năm nhận giải thưởng "Cơ sở Hạ tầng Mạng di động Tốt nhất" dành cho Huawei FDD Gigaband.

Ông Fang Xiang – Phó chủ tịch Dòng sản phẩm không dây của Huawei chia sẻ về những giá trị của Huawei FDD Beamforming: "Dịch vụ 4G và 5G đã phát triển thần tốc, liên tục mở rộng vùng phủ sóng về quy mô lẫn độ sâu. Sản phẩm đã giúp các nhà mạng mở rộng cả dung lượng 4G và 5G, xây dựng mạng xanh chất lượng cao với vùng phủ sóng sâu, rộng, tốc độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ đang gia tăng nhanh chóng cho một xã hội thông minh hơn".

mwc 2023 huawei duoc vinh danh o 4 hang muc giai thuong cong nghe
Huawei FDD Beamforming nhận giải thưởng 'Công nghệ Di động Đột phá nhất' từ GSMA.

Huawei MetaAAU - 'Cơ sở Hạ tầng Mạng di động Tốt nhất'

Huawei MetaAAU là sản phẩm sáng tạo AAU thế hệ thứ ba của Huawei, mở ra hướng đi mới xanh hơn cho Massive MIMO khi lần đầu tiên ứng dụng công nghệ ELAA (giàn ăng-ten cực lớn).

Hiện nay sản phẩm đã được triển khai tại hơn 50 thành phố trên thế giới với hơn 100.000 thiết bị, hỗ trợ cải thiện 40% trải nghiệm người dùng tải lên, giảm 30% mức tiêu thụ năng lượng, và giảm TCO (Tổng chi phí sở hữu công nghệ) cho nhà khai thác.

Với những bước đột phá trong hiệu suất mạng và năng lượng, Huawei MetaAAU đã được GLOMO công nhận và trao giải 'Cơ sở Hạ tầng Mạng di động Tốt nhất' năm nay.

Ông Ritchie Peng – Chủ tịch Dòng sản phẩm 5G & LTE TDD của Huawei nhấn mạnh: " Trong tương lai, Huawei sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong ngành công nghệ để đưa công nghệ ELAA phù hợp với nhiều dải tần và nhiều kịch bản hơn, phát triển các sản phẩm và giải pháp 5G hàng đầu, đồng thời xây dựng mạng hiệu quả và chất lượng cao để các nhà khai thác đón đầu kỷ nguyên 5G mới”.

mwc 2023 huawei duoc vinh danh o 4 hang muc giai thuong cong nghe
Sản phẩm Huawei MetaAAU nhận giải 'Cơ sở Hạ tầng Mạng di động Tốt nhất'.

Giải thưởng Di động Toàn cầu (GLOMO) là giải thưởng uy tín nhất trong ngành di động, do Hiệp hội Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu (GSMA) tổ chức, được đánh giá bởi các chuyên gia đầu ngành suốt 27 năm qua.

GLOMO công nhận nỗ lực và đóng góp to lớn của các công ty, cá nhân và chính phủ trong việc thúc đẩy đổi mới ngành công nghiệp di động, cũng như luôn tiên phong dẫn đầu trong thế giới siêu thực và siêu kết nối.

Có thể bạn quan tâm

Tân Phó Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn là ai?

Tân Phó Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn là ai?

Cuộc sống số
Mới đây, đồng chí Vũ Hoàng Anh, Trợ lý đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương được chỉ định giữ chức Phó Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn.
Những hình ảnh từ sự kiện ra mắt BST UNIQLO : C Xuân/Hè 2026 của Uniqlo

Những hình ảnh từ sự kiện ra mắt BST UNIQLO : C Xuân/Hè 2026 của Uniqlo

Cuộc sống số
Đáng chú ý, BST do chính Giám đốc Sáng tạo UNIQLO, nhà thiết kế thời trang danh tiếng người Anh Clare Waight Keller thực hiện.
Bắc Ninh yêu cầu 100% máy tính bộ phận một cửa kết nối thông suốt năm 2026

Bắc Ninh yêu cầu 100% máy tính bộ phận một cửa kết nối thông suốt năm 2026

Chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh vừa ra yêu cầu các cơ quan, UBND xã phường đảm bảo hạ tầng số và đường truyền ổn định, chuẩn bị sẵn sàng cho hệ thống mới của Trung ương.
Hội nghị Trung ương lần thứ nhất khóa XIV diễn ra sáng 23/1

Hội nghị Trung ương lần thứ nhất khóa XIV diễn ra sáng 23/1

Đổi mới sáng tạo
Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất theo chương trình Đại hội. Cùng ngày, Đại hội XIV của Đảng họp phiên bế mạc và ra mắt các cơ quan lãnh đạo khóa mới theo thông lệ.
Danh sách Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Danh sách Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Cuộc sống số
Chiều 22/1, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
NL 99.90 15,740 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760 ▲120K
Trang sức 99.9 16,410 ▲770K 17,110 ▲17110K
Trang sức 99.99 16,420 ▲780K 17,120 ▲17120K
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,702 ▲29K 17,222 ▲290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,702 ▲29K 17,223 ▲290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▲31K 1,708 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▲31K 1,709 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▲26K 1,693 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,624 ▲145719K 167,624 ▲151119K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,438 ▲1950K 127,138 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,586 ▲1769K 115,286 ▲1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,733 ▲1586K 103,433 ▲1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,162 ▲1516K 98,862 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,055 ▲1084K 70,755 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,702 ▲29K 1,722 ▲29K
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17411 17683 18263
CAD 18491 18768 19386
CHF 32520 32904 33546
CNY 0 3470 3830
EUR 30159 30433 31460
GBP 34687 35080 36015
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15748
SGD 19968 20250 20772
THB 756 819 873
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 23/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/01/2026 23:00