Quy chuẩn mới về tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến mặt đất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trạm vô tuyến mặt đất, thay thế cho phiên bản QCVN 100:2015/BTTTT năm 2015. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT có hiệu lực từ 1/7/2025.

Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) ban hành Thông tư số 13/2024/TT-BTTTT ngày 25/10/2024 quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất (QCVN 100:2024/BTTTT).

quy chuan moi ve tuong thich dien tu cho thiet bi vo tuyen mat dat

Các thiết bị điện tử tiêu dùng hiện nay phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT

Quy chuẩn mới được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-5 V2.2.1 của châu Âu, quy định chi tiết các tiêu chí chất lượng về tương thích điện từ (EMC) mà các thiết bị cần đáp ứng trước khi được lưu thông trên thị trường.

Tiêu chí Chất lượng trong QCVN 100:2024/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT đã đưa ra năm tiêu chí chất lượng chi tiết về tương thích điện từ cho các thiết bị vô tuyến mặt đất.

Thứ nhất, đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy phát (CT): Đối với thiết bị phát sóng, khi tín hiệu đầu vào được điều chế bởi một tín hiệu âm tần với tần số 1 kHz, độ sâu điều chế không vượt quá 25% nhằm đảm bảo chất lượng thoại trên băng tần hẹp. Kết quả tín hiệu đầu ra được đo trong dải tần từ 3 kHz trở xuống, sử dụng bộ lọc giảm âm 3 dB để loại bỏ nhiễu. Đối với thiết bị băng hẹp, các sóng hài của tín hiệu được kiểm soát chặt chẽ, giữ mức ức chế lên đến 90% so với tín hiệu gốc. Với thiết bị băng rộng, các tín hiệu không cần thiết cũng bị loại bỏ.

Khi hoàn thành các phép đo, thiết bị thử nghiệm (EUT) phải hoạt động ổn định mà không bị ảnh hưởng đến dòng điện hoặc chức năng ban đầu. Đặc biệt, nếu EUT là thiết bị phát-thu, thì chức năng thu phát phải được duy trì xuyên suốt quá trình thử nghiệm.

Thứ hai, đối với máy phát, phải loại trừ hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT): Thiết bị phát sóng cũng phải đáp ứng yêu cầu loại trừ các đột biến có thể xảy ra trong quá trình truyền thông. Khi kết thúc thử nghiệm, EUT vẫn phải hoạt động bình thường, không có dấu hiệu khác biệt nào so với trạng thái lưu trữ trước đó. Các chức năng điều khiển và khả năng lưu trữ của EUT phải không bị suy giảm trong suốt quá trình thử nghiệm, đảm bảo thiết bị đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà sản xuất công bố. Nếu EUT là thiết bị phát-thu, chức năng thu phát phải duy trì ổn định và không xảy ra hiện tượng ngắt kết nối khi kết thúc quá trình thử nghiệm.

Thứ ba, đối với thiết bị thoại, phải đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR): Với thiết bị thu, các hiện tượng méo tín hiệu âm thanh do quá trình thử nghiệm được kiểm tra trong dải tần từ 300 Hz đến 3 kHz. Bộ lọc giảm âm 3 dB cũng được sử dụng để đảm bảo tín hiệu đầu ra đạt chuẩn, loại bỏ những méo mó không mong muốn. Trong trường hợp sử dụng thiết bị băng hẹp, các sóng hài của tín hiệu cũng bị ức chế tương tự, giữ mức giảm tới 90% so với tín hiệu phát ra ban đầu.

Khi kết thúc đo kiểm, EUT phải duy trì hoạt động ổn định, dòng điện không thay đổi và các chức năng ban đầu không bị suy giảm. Với thiết bị thu phát, phần thu phải hoạt động trong điều kiện kiểm soát, không bị ảnh hưởng hoặc ngắt kết nối ngoài ý muốn trong suốt quá trình thử nghiệm.

Thứ tư, đối với thiết bị thoại, phải loại trừ hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR): Các yêu cầu đối với máy thu cũng bao gồm việc loại bỏ hiện tượng đột biến trong quá trình sử dụng. Sau khi kết thúc quá trình thử nghiệm, EUT vẫn phải duy trì hoạt động bình thường, không có bất kỳ dấu hiệu ngắt kết nối hoặc suy giảm nào so với trạng thái trước khi thử nghiệm. Các chức năng điều khiển, khả năng lưu trữ và độ ổn định phải được đảm bảo, giữ đúng như công bố của nhà sản xuất. Đối với thiết bị thu phát, chức năng thu phải duy trì trạng thái ổn định, đảm bảo thông tin liên lạc không bị gián đoạn trong quá trình thử nghiệm.

Thứ năm, Đối với thiết bị, phải đối với hiện tượng phủ đầy trên dải tần số độc lập: Trong trường hợp thiết bị được thiết kế có khả năng phủ sóng trên dải tần số độc lập, nhà sản xuất phải chứng minh khả năng bảo vệ tín hiệu của thiết bị theo tiêu chuẩn. Cụ thể, các yêu cầu chất lượng được kiểm nghiệm trong điều kiện thử nghiệm thực tế và phải đáp ứng được các tiêu chí quy định tại mục 2.3.1 và 2.3.2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT. Thiết bị phải có khả năng giảm thiểu hoặc loại bỏ hiện tượng cộng hưởng, đảm bảo chất lượng phủ sóng theo đúng tiêu chuẩn.

Các tiêu chí chất lượng này bao gồm việc kiểm soát tần số phủ sóng cũng như đảm bảo mức độ bảo vệ cao nhất trước các hiện tượng nhiễu động, nhằm duy trì chất lượng sóng và tín hiệu truyền tải.

Theo Quy chuẩn mới, tất cả thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh bắt buộc phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn. Các đơn vị sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy theo đúng quy định hiện hành.

Ba phương thức đánh giá công bố hợp quy

Thực hiện theo một trong ba phương thức được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và các sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN sau đây

  • Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.
  • Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
  • Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Các tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn một trong ba phương thức này để thực hiện đánh giá công bố hợp quy cho sản phẩm của mình.

Quy chuẩn mới nhằm tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan, đảm bảo chất lượng thiết bị vô tuyến trước khi đưa ra thị trường, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và môi trường vô tuyến điện tại Việt Nam.

Để đánh giá chất lượng EMC, các thiết bị sẽ phải trải qua hàng loạt phép thử nghiêm ngặt như đo tỷ lệ lỗi bit (BER), tỷ lệ lỗi tin nhắn (MER) và các phép đo trong miền tần số và thời gian. Việc thử nghiệm được thực hiện bằng các thiết bị chuyên dụng theo điều kiện quy định tại QCVN 18:2022/BTTTT.

Quy chuẩn mới yêu cầu các công ty sản xuất thiết bị phải có biện pháp kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Đồng thời, cơ quan quản lý nhà nước sẽ tăng cường giám sát thị trường để đảm bảo các thiết bị tuân thủ quy định.

quy chuan moi ve tuong thich dien tu cho thiet bi vo tuyen mat dat

Phòng Thử nghiệm EMC tại Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 2, Cục Tần số Vô tuyến điện. Ảnh: Trung tâm Kỹ thuật Cục tần số

Việc áp dụng QCVN 100:2024/BTTTT nhằm đảm bảo các thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trạm vô tuyến mặt đất hoạt động ổn định, hiệu quả và không gây nhiễu cho các thiết bị khác trong môi trường xung quanh.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Theo đó, tất cả thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất, dù nhập khẩu hay sản xuất trong nước, đều phải đáp ứng các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) trước khi được lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn mới áp dụng cho cả thiết bị sử dụng công nghệ số và tương tự, bao gồm thiết bị vô tuyến di động mặt đất, thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất và các thiết bị phụ trợ kết hợp. Tuy nhiên, các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng-ten và phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị sẽ được quy định riêng trong các quy chuẩn sản phẩm khác.

Trước thời điểm này, từ 1/1/2025 đến 30/6/2025, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có thể lựa chọn áp dụng một trong hai tiêu chuẩn: QCVN 100:2015/BTTTT hoặc QCVN 100:2024/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy.

Quy chuẩn này được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có sự khác biệt với QCVN 18:2022/BTTTT về các điều kiện đặc biệt, định nghĩa hay chữ viết tắt.

Đáng chú ý, quy định mới có hiệu lực với tất cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh trên lãnh thổ Việt Nam. Danh mục chi tiết các thiết bị và mã số HS được quy định cụ thể trong các phụ lục của quy chuẩn.

Quy chuẩn này được đánh giá là bước tiến quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và tính tương thích của thiết bị vô tuyến, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực thiết bị vô tuyến mặt đất tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Vietnamobile phát triển các giải pháp công nghệ, hướng tới khối doanh nghiệp SME

Vietnamobile phát triển các giải pháp công nghệ, hướng tới khối doanh nghiệp SME

Viễn thông - Internet
Sau 17 năm xây dựng và làm chủ nên tảng hạ tầng viễn thông, Vietnamobile lựa chọn tập trung nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ có tính ứng dụng thực tiễn, phù hợp với nhu cầu và khả năng của khối doanh nghiệp SME để nâng cao hiệu quả vận hành trong nền kinh tế số.
Giữ tốt, dùng bền ở Khoa Vô tuyến điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự

Giữ tốt, dùng bền ở Khoa Vô tuyến điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự

Giáo dục số
Như thành nếp, sau mỗi giờ lên lớp, Đại tá, Tiến sĩ Tạ Chí Hiếu, Chủ nhiệm Khoa Vô tuyến điện tử lại bớt chút thời gian đến kiểm tra hệ thống cơ sở kỹ thuật của đơn vị. Bước vào phòng thí nghiệm, anh ân cần nhắc nhở các giảng viên trẻ chú ý theo dõi độ ẩm, sử dụng máy điều hòa phối hợp hút ẩm để bảo vệ các thiết bị điện tử trước thời tiết mưa ẩm thất thường.
Hôm nay, những thuê bao đầu tiên chưa xác thực đã bị khóa một chiều

Hôm nay, những thuê bao đầu tiên chưa xác thực đã bị khóa một chiều

Công nghệ số
Cụ thể, bắt đầu từ 9h sáng hôm nay, ngày 15/6/2026, VinaPhone chính thức thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện và nhắn tin SMS đi) đối với gần 3 triệu thuê bao thuộc diện phải xác thực thông tin theo quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN nhưng chưa hoàn tất thủ tục theo quy định.
Trung Quốc làm cáp quang ba làn đầu tiên thế giới, tăng truyền dữ liệu gấp 5 lần

Trung Quốc làm cáp quang ba làn đầu tiên thế giới, tăng truyền dữ liệu gấp 5 lần

Viễn thông - Internet
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc vừa giới thiệu hệ thống cáp quang kiểu "đường cao tốc ba làn" đầu tiên trên thế giới, hứa hẹn tăng tốc truyền dữ liệu lên gấp 5 lần mà không phải thay hay kéo thêm cáp mới.
Meta thừa nhận sự cố Facebook, Messenger, Instagram và cam kết sớm khắc phục

Meta thừa nhận sự cố Facebook, Messenger, Instagram và cam kết sớm khắc phục

Viễn thông - Internet
Tối 12/6 theo giờ Việt Nam, nhiều người dùng tại Việt Nam phản ánh Facebook, Messenger và Instagram đồng loạt gặp lỗi, không gửi được tin nhắn và không tải được nội dung. Cùng thời điểm, hàng trăm nghìn người dùng trên khắp thế giới cũng bị đẩy ra khỏi tài khoản Facebook và không thể đăng nhập trở lại. Ông Andy Stone, Phó Chủ tịch phụ trách Truyền thông tại Meta, công khai thừa nhận trên X các nền tảng của Meta đang gặp trục trặc, đồng thời cam kết khắc phục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa cường độ nặng
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 14,800
Kim TT/AVPL 14,500 14,800
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,800
Nguyên Liệu 99.99 13,250 13,450
Nguyên Liệu 99.9 13,200 13,400
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 14,180
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,000
Hà Nội - PNJ 145,000 148,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,000
Miền Tây - PNJ 145,000 148,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,000
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 14,800
Miếng SJC Nghệ An 14,500 14,800
Miếng SJC Thái Bình 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 14,802
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 14,803
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 1,464
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 14,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 109,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 99,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 89,463
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 8,551
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 61,205
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18455
CAD 17989 18264 18881
CHF 31868 32249 32897
CNY 0 3828 3921
EUR 29347 29567 30648
GBP 33956 34346 35284
HKD 0 3221 3424
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14551 15138
SGD 19779 20061 20642
THB 705 769 822
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26461
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,614 29,638 31,000
JPY 158.78 159.07 168.4
GBP 34,293 34,386 35,514
AUD 17,890 17,955 18,609
CAD 18,275 18,334 18,975
CHF 32,249 32,349 33,241
SGD 20,003 20,065 20,820
CNY - 3,814 3,954
HKD 3,300 3,310 3,442
KRW 15.79 16.47 17.89
THB 756.99 766.34 819.12
NZD 14,612 14,748 15,159
SEK - 2,673 2,763
DKK - 3,962 4,095
NOK - 2,618 2,706
LAK - 0.9 1.25
MYR 6,070.98 - 6,843.95
TWD 748.51 - 905.28
SAR - 6,913.42 7,269.75
KWD - 83,470 88,665
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26097 26097 26461
AUD 17779 17879 18801
CAD 18170 18270 19284
CHF 32091 32121 33703
CNY 3808.5 3833.5 3968.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29518 29548 31270
GBP 34236 34286 36038
HKD 0 3355 0
JPY 158.84 159.34 169.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14648 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19933 20063 20789
THB 0 734.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 30/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,461
USD20 26,135 26,185 26,461
USD1 26,135 26,185 26,461
AUD 17,824 17,924 19,037
EUR 29,656 29,656 31,380
CAD 18,136 18,236 19,545
SGD 20,022 20,172 20,732
JPY 159.57 161.07 165.63
GBP 34,125 34,475 35,598
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 06:00