Thời trang từ vải hữu cơ được người tiêu dùng ưa chuộng vì đẹp bền vững

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thời trang từ vải hữu cơ không chỉ là một sự lựa chọn thông minh cho sức khỏe và môi trường mà còn là một tuyên ngôn về sự tự nhiên và bền vững trong thế giới thời trang.

Tiêu chí xác định vải hữu cơ đạt chuẩn

Về nguồn gốc, vải hữu cơ được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên như cây bông, gai, tơ tằm… không sử dụng hoá chất độc hại từ quá trình canh tác đến quy trình xử lý vải.

Ví dụ như với bông hữu cơ, hạt giống được sử dụng để trồng cây bông là hạt giống không biến đổi gen. Trong quá trình canh tác, cây bông cũng không sử dụng các loại hóa chất độc hại, hạn chế tối đa phân bón hóa chất và thuốc trừ sâu theo tiêu chuẩn GOTS (Global Organic Textile Standard).

thoi trang tu vai huu co duoc nguoi tieu dung ua chuong vi dep ben vung

Vải hữu cơ được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên, nhuộm tự nhiên, không sử dụng hoá chất độc hại từ quá trình canh tác đến quy trình xử lý vải.

Thay vào đó, người nông dân sử dụng các phương pháp tự nhiên như tự tay bắt sâu, dùng phân bón hữu cơ… để bảo vệ cây trồng. Những quả bông khi chín cũng sẽ được thu hoạch bằng tay, hạn chế sử dụng hóa chất không cần thiết như thuốc làm rụng lá (defoliants).

Vải hữu cơ để đạt chuẩn thì tất cả các khâu xử lý, dệt, nhuộm vải cũng không được sử dụng hóa chất. Vải thông thường sử dụng loạt hóa chất để làm trắng, làm mềm vải…, còn vải hữu cơ, mọi hóa chất đó được loại bỏ hoặc thay thế bằng phương pháp cơ học. Bản chất bông hữu cơ sau khi tinh chế xơ bông, được kéo thành sợi đều có bề mặt rất mềm mịn. Từ sợi có thể dệt thành vải cotton hữu cơ, sau đó nhuộm tự nhiên tùy theo nhu cầu.

thoi trang tu vai huu co duoc nguoi tieu dung ua chuong vi dep ben vung

Vải hữu cơ được nhuộm tự nhiên từ rau, củ, quả.

Hóa chất không chỉ nằm trong vải, mà còn ở trong chất nhuộm vải. Nếu sản phẩm có nhiều màu sắc sặc sỡ, khả năng cao là đã được nhuộm bằng thuốc nhuộm tổng hợp. Vải hữu cơ được nhuộm tự nhiên từ rau, củ, quả sẽ không cho ra màu quá sặc sỡ, an toàn tuyệt đối với da và không tạo nước thải độc hại ra môi trường.

Sản xuất bông hữu cơ được chứng nhận GOTS sử dụng ít hơn 91% nước so với sản xuất bông thông thường nhờ vào việc sử dụng nguồn nước tự nhiên. Đồng thời, đất hữu cơ cũng có khả năng giữ nước tốt hơn, giảm cần thiết phải tước. Bên cạnh đó, quy trình sản xuất bông hữu cơ còn được ghi nhận là thải ra ít khí nhà kính hơn 94%.

Khác biệt của thời trang vải hữu cơ

An toàn với sức khoẻ: Thời trang từ vải hữu cơ không sử dụng hoá chất độc hại trong quá trình sản xuất, đảm bảo không gây dị ứng da hay những hoá chất độc hại thấm vào cơ thể. Chứng chỉ GOTS (Global Organic Textile Standard) là bằng chứng vững chắc, đảm bảo tính hữu cơ của sản phẩm, tăng cường niềm tin và an tâm cho người tiêu dùng về chất lượng và an toàn sức khỏe.

thoi trang tu vai huu co duoc nguoi tieu dung ua chuong vi dep ben vung

Thời trang từ vải hữu cơ là lựa chọn tốt cho sức khỏe, góp phần bảo vệ môi trường.

Thoáng mát và thoải mái khi sử dụng: Nhờ vào tính chất tự nhiên của sợi vải, như khoảng cách giữa các sợi xa, vải hữu cơ không chỉ giúp thoát hơi mồ hôi một cách hiệu quả mà còn duy trì tính chất thoáng mát sau nhiều lần sử dụng. Trong khi các loại vải thông thường có thể chứa tồn dư hóa chất và mồ hôi từ cơ thể, vải hữu cơ giữ được sự thoải mái và không gian thoáng đãng, không chỉ từ lần sử dụng đầu tiên mà còn qua những lần sử dụng kế tiếp.

Thân thiện môi trường và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong ngành thời trang: Quy trình sản xuất vải hữu cơ tiết kiệm nước, giảm lượng nhiên liệu sử dụng và đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho những người tham gia sản xuất. Ngoài ra, khả năng phân hủy nhanh chóng của vải hữu cơ cũng giúp giảm gánh nặng môi trường, chỉ mất khoảng 5 năm để hoàn toàn phân hủy, không gây ra các vấn đề về ô nhiễm như vải thông thường.

Lựa chọn thời trang từ vải hữu cơ không chỉ là một lựa chọn tốt cho sức khỏe, là một phong cách sống, mà còn là một cách thể hiện sự cam kết đóng góp tích cực của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng một tương lai an toàn và bền vững.

Có thể bạn quan tâm

DODGERS VÀ UNIQLO tuyên bố hợp tác chiến lược

DODGERS VÀ UNIQLO tuyên bố hợp tác chiến lược

E-Fashion
Thỏa thuận nêu rõ, hai bên sẽ cùng phối hợp chặt chẽ vì lợi ích của Dodgers, người hâm mộ và khách hàng UNIQLO trên toàn thế giới, đồng thời hỗ trợ sự phát triển của cộng đồng rộng lớn tại Los Angeles.
UNIQLO cập nhật dòng sản phẩm chống tia UV Xuân/Hè 2026

UNIQLO cập nhật dòng sản phẩm chống tia UV Xuân/Hè 2026

E-Fashion
Theo đó, dòng sản phẩm này sẽ mang đến giải pháp bảo vệ toàn diện trước tác động ngày càng gia tăng của tia cực tím. Các sản phẩm có khả năng ngăn chặn hơn 90% tia UV theo tiêu chuẩn chứng nhận JIS L 1925:20191.
UNIQLO chính thức khai trương cửa hàng thứ 31 tại TTTM Hanoi Centre vào ngày 27/3

UNIQLO chính thức khai trương cửa hàng thứ 31 tại TTTM Hanoi Centre vào ngày 27/3

E-Fashion
UNIQLO, thương hiệu bán lẻ thời trang toàn cầu đến từ Nhật Bản công bố chính thức khai trương cửa hàng tiếp theo - Cửa hàng UNIQLO Hanoi Centre - tại Trung tâm thương mại (TTTM) Hanoi Centre vào ngày 27/3 tới.
Xiaomi ra mắt Redmi Buds 8 Active phiên bản Vitality: Tai nghe giá rẻ, pin lên tới 37 giờ

Xiaomi ra mắt Redmi Buds 8 Active phiên bản Vitality: Tai nghe giá rẻ, pin lên tới 37 giờ

Nghe - Nhìn
Xiaomi tiếp tục mở rộng danh mục tai nghe không dây phổ thông khi chính thức giới thiệu Redmi Buds 8 Active phiên bản Vitality. Sản phẩm hướng đến người dùng trẻ với mức giá khoảng 450.000 đồng, tập trung vào chất lượng âm thanh, kết nối ổn định và thời lượng pin dài.
SONY trình làng mẫu tai nghe true-wireless cao cấp thế hệ mới nhất

SONY trình làng mẫu tai nghe true-wireless cao cấp thế hệ mới nhất

E-Fashion
Trong đó, tính năng chống ồn tốt nhất trêntai nghe WF-1000XM6 sẽ đạt hiệu suất chống ồn vượt trội đến 25% so với phiên bản tiền nhiệm nhờ sử dụng Bộ xử lý chống ồn HD QN3e, bộ xử lý tích hợp V2, bộ tối ưu hoá chống ồn thích ứng và 4 micro trên mỗi bên tai nghe.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▲100K 16,050 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▲100K 16,000 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 ▲100K 17,050 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 ▲100K 17,000 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 ▲100K 16,980 ▲100K
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
NL 99.90 15,550 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580 ▲80K
Trang sức 99.9 16,440 ▲150K 17,140 ▲150K
Trang sức 99.99 16,450 ▲150K 17,150 ▲150K
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 ▲12K 17,272 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 ▲12K 17,273 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 ▲1526K 1,724 ▲1553K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 ▲1526K 1,725 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 ▲1508K 1,709 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 ▲1386K 169,208 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 ▲1050K 128,338 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 ▲952K 116,374 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 ▲854K 104,409 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 ▲817K 99,795 ▲817K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 ▲583K 71,422 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18074 18349 18924
CAD 18500 18777 19393
CHF 32686 33070 33723
CNY 0 3800 3870
EUR 30206 30480 31508
GBP 34591 34983 35915
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15073 15658
SGD 20121 20404 20930
THB 735 798 852
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 10/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 22:00