Thời trang từ vải hữu cơ được người tiêu dùng ưa chuộng vì đẹp bền vững

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thời trang từ vải hữu cơ không chỉ là một sự lựa chọn thông minh cho sức khỏe và môi trường mà còn là một tuyên ngôn về sự tự nhiên và bền vững trong thế giới thời trang.

Tiêu chí xác định vải hữu cơ đạt chuẩn

Về nguồn gốc, vải hữu cơ được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên như cây bông, gai, tơ tằm… không sử dụng hoá chất độc hại từ quá trình canh tác đến quy trình xử lý vải.

Ví dụ như với bông hữu cơ, hạt giống được sử dụng để trồng cây bông là hạt giống không biến đổi gen. Trong quá trình canh tác, cây bông cũng không sử dụng các loại hóa chất độc hại, hạn chế tối đa phân bón hóa chất và thuốc trừ sâu theo tiêu chuẩn GOTS (Global Organic Textile Standard).

thoi trang tu vai huu co duoc nguoi tieu dung ua chuong vi dep ben vung

Vải hữu cơ được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên, nhuộm tự nhiên, không sử dụng hoá chất độc hại từ quá trình canh tác đến quy trình xử lý vải.

Thay vào đó, người nông dân sử dụng các phương pháp tự nhiên như tự tay bắt sâu, dùng phân bón hữu cơ… để bảo vệ cây trồng. Những quả bông khi chín cũng sẽ được thu hoạch bằng tay, hạn chế sử dụng hóa chất không cần thiết như thuốc làm rụng lá (defoliants).

Vải hữu cơ để đạt chuẩn thì tất cả các khâu xử lý, dệt, nhuộm vải cũng không được sử dụng hóa chất. Vải thông thường sử dụng loạt hóa chất để làm trắng, làm mềm vải…, còn vải hữu cơ, mọi hóa chất đó được loại bỏ hoặc thay thế bằng phương pháp cơ học. Bản chất bông hữu cơ sau khi tinh chế xơ bông, được kéo thành sợi đều có bề mặt rất mềm mịn. Từ sợi có thể dệt thành vải cotton hữu cơ, sau đó nhuộm tự nhiên tùy theo nhu cầu.

thoi trang tu vai huu co duoc nguoi tieu dung ua chuong vi dep ben vung

Vải hữu cơ được nhuộm tự nhiên từ rau, củ, quả.

Hóa chất không chỉ nằm trong vải, mà còn ở trong chất nhuộm vải. Nếu sản phẩm có nhiều màu sắc sặc sỡ, khả năng cao là đã được nhuộm bằng thuốc nhuộm tổng hợp. Vải hữu cơ được nhuộm tự nhiên từ rau, củ, quả sẽ không cho ra màu quá sặc sỡ, an toàn tuyệt đối với da và không tạo nước thải độc hại ra môi trường.

Sản xuất bông hữu cơ được chứng nhận GOTS sử dụng ít hơn 91% nước so với sản xuất bông thông thường nhờ vào việc sử dụng nguồn nước tự nhiên. Đồng thời, đất hữu cơ cũng có khả năng giữ nước tốt hơn, giảm cần thiết phải tước. Bên cạnh đó, quy trình sản xuất bông hữu cơ còn được ghi nhận là thải ra ít khí nhà kính hơn 94%.

Khác biệt của thời trang vải hữu cơ

An toàn với sức khoẻ: Thời trang từ vải hữu cơ không sử dụng hoá chất độc hại trong quá trình sản xuất, đảm bảo không gây dị ứng da hay những hoá chất độc hại thấm vào cơ thể. Chứng chỉ GOTS (Global Organic Textile Standard) là bằng chứng vững chắc, đảm bảo tính hữu cơ của sản phẩm, tăng cường niềm tin và an tâm cho người tiêu dùng về chất lượng và an toàn sức khỏe.

thoi trang tu vai huu co duoc nguoi tieu dung ua chuong vi dep ben vung

Thời trang từ vải hữu cơ là lựa chọn tốt cho sức khỏe, góp phần bảo vệ môi trường.

Thoáng mát và thoải mái khi sử dụng: Nhờ vào tính chất tự nhiên của sợi vải, như khoảng cách giữa các sợi xa, vải hữu cơ không chỉ giúp thoát hơi mồ hôi một cách hiệu quả mà còn duy trì tính chất thoáng mát sau nhiều lần sử dụng. Trong khi các loại vải thông thường có thể chứa tồn dư hóa chất và mồ hôi từ cơ thể, vải hữu cơ giữ được sự thoải mái và không gian thoáng đãng, không chỉ từ lần sử dụng đầu tiên mà còn qua những lần sử dụng kế tiếp.

Thân thiện môi trường và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong ngành thời trang: Quy trình sản xuất vải hữu cơ tiết kiệm nước, giảm lượng nhiên liệu sử dụng và đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho những người tham gia sản xuất. Ngoài ra, khả năng phân hủy nhanh chóng của vải hữu cơ cũng giúp giảm gánh nặng môi trường, chỉ mất khoảng 5 năm để hoàn toàn phân hủy, không gây ra các vấn đề về ô nhiễm như vải thông thường.

Lựa chọn thời trang từ vải hữu cơ không chỉ là một lựa chọn tốt cho sức khỏe, là một phong cách sống, mà còn là một cách thể hiện sự cam kết đóng góp tích cực của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng một tương lai an toàn và bền vững.

Có thể bạn quan tâm

Canon ra mắt máy ảnh EOS R6 Mark III và ống kính RF 45mm f/1.2 STM

Canon ra mắt máy ảnh EOS R6 Mark III và ống kính RF 45mm f/1.2 STM

E-Fashion
Đây là sản phẩm được thiết kế dành cho người đam mê nhiếp ảnh và người dùng bán chuyên, với những cải tiến vượt trội như cảm biến 32.5 MP, khả năng quay video RAW 7K 60p trực tiếp, hỗ trợ quay video Open Gate… giúp nâng tầm chuẩn mực cho dòng máy ảnh kiếm máy quay phim chất lượng cao.
fēnix 8 MicroLED, chuẩn mực hiển thị mới của đồng hồ thông minh

fēnix 8 MicroLED, chuẩn mực hiển thị mới của đồng hồ thông minh

E-Fashion
Ngoài việc được trực tiếp trải nghiệm dòng đồng hồ thông minh cao cấp thế hệ mới nhất của Garmin, buổi workshop còn mang đến cơ hội tìm hiểu thêm về công nghệ hiển thị, bước tiến quan trọng trong hành trình hướng tới những thiết bị vừa thông minh vượt bậc.
Huawei ra mắt loạt đồng hồ thông minh thế hệ mới HUAWEI WATCH GT 6 Series

Huawei ra mắt loạt đồng hồ thông minh thế hệ mới HUAWEI WATCH GT 6 Series

E-Fashion
Cũng nhân dịp này, Nhóm kinh doanh tiêu dùng Huawei Việt Nam cũng trình làng đồng hồ thông minh cao cấp HUAWEI WATCH Ultimate thế hệ thứ hai.
Trải nghiệm nhanh HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm dây da dành cho nữ

Trải nghiệm nhanh HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm dây da dành cho nữ

E-Fashion
Mình được Nhóm kinh doanh tiêu dùng Huawei cho mượn chiếc HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm để trải nghiệm và cảm nhận đầu tiên là hơi bất ngờ với những gì Huawei đã làm với phiên bản này.
Chiếc iPhone Air Aurora xanh ngọc lục bảo độc bản đầu tiên trên thế giới được chế tác như thế nào?

Chiếc iPhone Air Aurora xanh ngọc lục bảo độc bản đầu tiên trên thế giới được chế tác như thế nào?

E-Fashion
Việc này giúp cho Nhà chế tác Thắng Eric (G’Ace International) tiếp tục hành trình khẳng định vị thế trên bản đồ chế tác xa xỉ toàn cầu, và ông đã dành 94 giờ để biến nguyên bản chiếc iPhone Air đầu tiên trên thế giới trở thành độc bản. Trong suốt 94 giờ chế tác liên tục, chiếc iPhone Air nguyên bản đã biến thành một tuyệt phẩm xa xỉ mang tên iPhone Air EMERALD, nằm trong bộ sưu tập giới hạn AURORA và được đánh số thứ tự 379/499.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,550 ▼790K 17,950 ▼790K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,500 ▼790K 17,900 ▼790K
Nguyên liệu 99.99 17,000 ▼940K 17,200 ▼940K
Nguyên liệu 99.9 16,950 ▼940K 17,150 ▼940K
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,700 ▼960K 18,000 ▼960K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,700 ▼960K 18,000 ▼960K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,700 ▼960K 18,000 ▼960K
NL 99.90 16,670 ▼900K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,700 ▼900K
Trang sức 99.9 17,190 ▼960K 17,890 ▼960K
Trang sức 99.99 17,200 ▼960K 17,900 ▼960K
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1688K 18,102 ▼860K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1688K 18,103 ▼860K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 ▼1686K 180 ▼1713K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 ▼1686K 1,801 ▼93K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 ▼1668K 1,785 ▼93K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 ▼9208K 176,733 ▼9208K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 ▼6976K 134,038 ▼6976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 ▼6325K 121,542 ▼6325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 ▼5673K 109,046 ▼5673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 ▼5422K 104,226 ▼5422K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 ▲58735K 74,592 ▲66745K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1687K 181 ▼1714K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17873 18459
CAD 18622 18899 19525
CHF 33081 33467 34132
CNY 0 3470 3830
EUR 30274 30548 31594
GBP 34851 35245 36191
HKD 0 3191 3395
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15369 15963
SGD 19913 20195 20725
THB 740 803 857
USD (1,2) 25675 0 0
USD (5,10,20) 25713 0 0
USD (50,100) 25741 25760 26130
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 30/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 20:00