Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Samsung Galaxy Watch4, đồng hồ thông minh đầu tiên có công nghệ BIA, biến cổ tay bạn thành một phòng khám mini, giá từ 1,7 triệu.
Galaxy Watch thế hệ mới: chăm sóc Sức khỏe Thông minh với Galaxy AI Galaxy Watch thế hệ mới: chăm sóc Sức khỏe Thông minh với Galaxy AI
Samsung ra mắt Galaxy Watch FE mới Samsung ra mắt Galaxy Watch FE mới
Nhẫn thông minh Galaxy Ring: Khi công nghệ trở thành trang sức Nhẫn thông minh Galaxy Ring: Khi công nghệ trở thành trang sức
Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Samsung Galaxy Watch4, đồng hồ thông minh đầu tiên có công nghệ BIA

Công nghệ BIA là gì?

Công nghệ BIA (Bioelectrical Impedance Analysis) là một phương pháp đo lường thành phần cơ thể dựa trên nguyên lý vật lý về điện trở của các mô sinh học.

Quá trình đo diễn ra theo nguyên lý sau: dòng điện đi từ một điểm tiếp xúc, đi qua cơ thể và quay trvề điểm tiếp xúc thứ hai. Trong hành trình này, dòng điện gặp phải các mức độ cản trở khác nhau tùy thuộc vào loại mô mà nó đi qua. Thiết bị đo lường độ chênh lệch điện áp giữa hai điểm và tính toán tổng trở kháng của cơ thể.

Độ chính xác của phương pháp BIA phụ thuộc vào nhiều yếu tố sinh lý. Trạng thái hydrat hóa của cơ thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả vì nước là thành phần chính quyết định tính dẫn điện. Thời điểm đo cũng quan trọng vì mức độ nước trong cơ thể thay đổi theo chu kỳ sinh học hàng ngày. Hoạt động thể chất trước khi đo có thể làm thay đổi phân bố nước trong các mô, từ đó ảnh hưởng đến độ chính xác.

Về mặt an toàn, công nghệ BIA được coi là không xâm lấn và an toàn cho đa số người. Tuy nhiên, dòng điện dù nhỏ vẫn có thể gây nhiễu loạn đối với các thiết bị y tế điện tử như máy tạo nhịp tim hoặc máy phá rung tim cấy ghép. Do đó, những người sử dụng các thiết bị này cần tránh sử dụng tính năng BIA.

Đối với phụ nữ mang thai, mặc dù chưa có bằng chứng khoa học về tác hại, nguyên tắc thận trọng được áp dụng vì thai nhi đang phát triển có thể nhạy cảm hơn với các tác động điện từ bên ngoài.

Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Samsung Galaxy Watch4. Ảnh: Samsung

Galaxy Watch4: đồng hồ thông minh biết đo mỡ cơ thể

Bạn có bao giờ thắc mắc tỷ lệ mỡ trong cơ thể mình như thế nào mà lại ngại đến phòng gym hỏi trainer? Hay lo lắng về sức khỏe nhưng cảm thấy việc đi khám định kỳ rườm rà và tốn kém? Samsung Galaxy Watch4 xuất hiện như câu trả lời cho những băn khoăn này. Chiếc đồng hồ này có thể đo tỷ lệ mỡ cơ thể chỉ trong 15 giây, biến cổ tay bạn thành một phòng khám mini.

Galaxy Watch4 là chiếc đồng hồ thông minh đầu tiên của Samsung tích hợp công nghệ phân tích thành phần cơ thể, hay còn gọi là BIA (Bioelectrical Impedance Analysis). Công nghệ này hoạt động theo nguyên lý đơn giản: gửi một dòng điện nhỏ qua cơ thể để đo sức kháng của các mô khác nhau.

Cách sử dụng thực sự đơn giản. Bạn chỉ cần đặt hai ngón tay lên các cảm biến ở mặt đồng hồ trong 15 giây. Sau đó, Galaxy Watch4 sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tỷ lệ mỡ, khối lượng cơ xương, lượng nước trong cơ thể, chỉ số BMI và cả khối lượng xương. Những thông tin này trước đây chỉ có thể đo được bằng máy chuyên dụng tại phòng gym hoặc bệnh viện.

Để hiểu rõ hơn về độ chính xác, các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng công nghệ BIA trên Galaxy Watch4 có kết quả tương đồng với các thiết bị y tế chuyên nghiệp. Điều này có nghĩa bạn có thể tin tưởng vào những con số mà đồng hồ đưa ra để điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện.

Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Nhận kết quả phân tích thành phần cơ thể (qua phương pháp đo BIA) mọi lúc, mọi nơi chỉ với hai ngón tay và 15 giây. Ảnh: Samsung

Thiết kế vừa đẹp vừa bền, phù hợp túi tiền

Galaxy Watch4 có hai kích thước là 40mm và 44mm, phù hợp với cả nam và nữ. Khung đồng hồ được làm từ hợp kim nhôm Armor Aluminum, một chất liệu vừa nhẹ vừa chắc chắn. So với thép không gỉ thường thấy trên các smartwatch cao cấp khác, nhôm giúp Galaxy Watch4 nhẹ hơn đáng kể mà vẫn đảm bảo độ bền.

Mặt kính sử dụng Gorilla Glass DX+, loại kính cường lực được thiết kế riêng cho thiết bị đeo. Điều đặc biệt là Galaxy Watch4 đạt chuẩn quân đội MIL-STD 810G, có nghĩa là nó có thể chịu được va đập, nhiệt độ khắc nghiệt và thậm chí cả việc ngâm nước ở độ sâu 50 mét.

Dây đeo silicon chống mồ hôi có nhiều màu sắc: đen, bạc, hồng vàng và xanh lá cây. Chất liệu silicon này có ưu điểm là không gây kích ứng da ngay cả khi đeo lâu, đặc biệt phù hợp khi tập thể thao. Trọng lượng chỉ từ 25-30 gram giúp bạn gần như quên mình đang đeo đồng hồ.

Về mặt giá cả, Galaxy Watch4 hiện có mức dao động từ 1,7 đến 4,2 triệu đồng tùy phiên bản. So với các smartwatch cao cấp khác có tính năng tương tự, đây là mức giá khá hợp lý cho những gì nó mang lại.

Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Ảnh: Samsung

Màn hình và hiệu năng - Mượt mà trong mọi tình huống

Màn hình Super AMOLED 1,19 inch (40mm) hoặc 1,36 inch (44mm) với độ phân giải 450x450 pixel mang lại hình ảnh sắc nét. Điều quan trọng là độ sáng đủ cao để bạn có thể đọc thông tin ngay cả khi đang ngoài trời nắng gắt. Mật độ điểm ảnh 330 ppi đảm bảo chữ và biểu tượng hiển thị rõ ràng, không bị răng cưa.

Bên trong, Galaxy Watch4 sử dụng chip Exynos W920 được sản xuất theo tiến trình 5nm tiên tiến. Con chip này mạnh hơn 20% so với Exynos 9110 trên Galaxy Watch3, đồng thời tiết kiệm pin hơn đáng kể. Kết hợp với 1,5GB RAM và 16GB bộ nhớ trong, Galaxy Watch4 xử lý mượt mà mọi tác vụ từ việc mở ứng dụng đến chuyển đổi giữa các tính năng.

Hệ điều hành Wear OS với giao diện One UI Watch mang đến trải nghiệm quen thuộc cho người dùng Samsung. Điểm mạnh của Wear OS là kho ứng dụng phong phú từ Google Play Store, cho phép bạn tải về nhiều ứng dụng hữu ích như Google Maps, Spotify hay các ứng dụng theo dõi sức khỏe chuyên biệt.

Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Ảnh: Samsung

Theo dõi sức khỏe toàn diện - Từ nhịp tim đến giấc ngủ

Ngoài tính năng đo mỡ cơ thể độc đáo, Galaxy Watch4 còn trang bị cảm biến BioActive 3-trong-1 có thể đo nhịp tim liên tục, nồng độ oxy trong máu (SpO2) và thậm chí cả điện tâm đồ (ECG). Cảm biến nhịp tim hoạt động 24/7, tự động phát hiện khi nhịp tim bất thường và gửi cảnh báo.

Tính năng theo dõi giấc ngủ đặc biệt ấn tượng. Galaxy Watch4 không chỉ đếm số giờ ngủ mà còn phân tích các chu kỳ ngủ REM, ngủ sâu và ngủ nông. Samsung hợp tác với Tổ chức National Sleep Foundation để cung cấp những lời khuyên cụ thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Ví dụ, nếu bạn thường thức khuya, đồng hồ sẽ đề xuất thời gian đi ngủ phù hợp dựa trên thói quen của bạn.

Về thể thao, Galaxy Watch4 hỗ trợ theo dõi hơn 90 hoạt động khác nhau. Từ những môn phổ biến như chạy bộ, đạp xe, bơi lội đến những hoạt động ít gặp như leo núi, golf hay thậm chí cả thiền. GPS tích hợp giúp theo dõi chính xác quãng đường di chuyển ngay cả khi bạn không mang theo điện thoại.

Samsung Galaxy Watch4: từ công nghệ BIA đến hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Ảnh: Samsung

Tiện ích thông minh trong cuộc sống hàng ngày

Galaxy Watch4 không chỉ dừng lại ở việc theo dõi sức khỏe. Với loa và micro tích hợp, bạn có thể nghe và thực hiện cuộc gọi trực tiếp trên đồng hồ. Tính năng này đặc biệt hữu ích khi đang tập thể thao hoặc khi tay đang bận việc khác.

Nếu bạn sử dụng tai nghe Galaxy Buds, Galaxy Watch4 có thể điều khiển nhạc, tăng giảm âm lượng ngay trên màn hình đồng hồ. Tính năng Find My Phone giúp tìm điện thoại bị thất lạc bằng cách phát âm thanh từ xa.

Vòng xoay cảm ứng thay thế bezel vật lý truyền thống mang đến cách điều hướng mới mẻ. Bạn có thể vuốt ngón tay quanh viền màn hình để cuộn menu, phóng to bản đồ hoặc điều chỉnh âm lượng. Cách thao tác này trực quan và nhanh chóng hơn việc chạm nhiều lần vào màn hình.

Dễ dàng đo lượng oxy trong máu. Kiểm tra nhịp tim và nhịp tim bất thường thông qua ECG. Ảnh: Samsung

Thời lượng pin và khả năng kết nối

Pin Galaxy Watch4 có dung lượng 247mAh (40mm) hoặc 361mAh (44mm), cho thời gian sử dụng từ 22 đến 40 giờ tùy vào cường độ sử dụng. Nếu bạn sử dụng nhiều tính năng như GPS, theo dõi tập luyện liên tục và nhận thông báo thường xuyên, pin sẽ cần sạc mỗi ngày. Tuy nhiên, với sử dụng cơ bản như xem giờ, đếm bước và nhận thông báo, pin có thể kéo dài gần 2 ngày.

Sạc không dây qua đế sạc từ tính giúp quá trình sạc trở nên tiện lợi. Bạn chỉ cần đặt đồng hồ lên đế là nó sẽ tự động sạc, không cần cắm dây hay điều chỉnh vị trí.

Galaxy Watch4 hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.0 với điện thoại Android chạy Android 6.0 trở lên. Phiên bản LTE cho phép sử dụng độc lập mà không cần điện thoại, bạn có thể nghe gọi, nhắn tin và sử dụng internet trực tiếp trên đồng hồ.

Đánh giá tổng quan - Có nên mua Galaxy Watch4?

Galaxy Watch4 thực sự nổi bật nhờ tính năng đo mỡ cơ thể độc quyền. Đây là điểm khác biệt lớn so với các smartwatch khác trong cùng tầm giá. Nếu bạn là người quan tâm đến sức khỏe, muốn theo dõi tiến độ tập luyện một cách khoa học, Galaxy Watch4 là lựa chọn đáng cân nhắc.

Thiết kế đẹp, bền bỉ cùng hệ sinh thái ứng dụng phong phú từ Wear OS cũng là những điểm cộng đáng kể. Mức giá từ 1,7 triệu đồng cho phiên bản cơ bản khá hợp lý so với những gì bạn nhận được.

Tuy nhiên, Galaxy Watch4 chỉ tương thích với điện thoại Android, đặc biệt là Samsung Galaxy để có trải nghiệm tốt nhất. Nếu bạn đang sử dụng iPhone, đây không phải là lựa chọn phù hợp.

Cuối cùng, Galaxy Watch4 phù hợp với những ai muốn có một thiết bị theo dõi sức khỏe toàn diện, không chỉ đơn thuần là xem giờ hay nhận thông báo. Với khả năng đo mỡ cơ thể chính xác ngay tại nhà, Galaxy Watch4 thực sự mang lại giá trị thiết thực cho cuộc sống hàng ngày.

Có thể bạn quan tâm

Epson giới thiệu dòng máy chiếu Lifestudio mới

Epson giới thiệu dòng máy chiếu Lifestudio mới

Điện tử tiêu dùng
Là sự kết hợp hoàn hảo giữa hiệu năng ấn tượng, tính linh hoạt và thẩm mỹ, phù hợp với phong cách sống hiện nay, các dòng máy chiếu kể trên của Epson sẽ mang đến trải nghiệm giải trí trên màn ảnh rộng dù ở nhà, văn phòng hay trên những hành trình di chuyển.
HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

Mobile
Đây là mẫu điện thoại gập mới nhất, đánh dấu bước đi chiến lược trong phân khúc flagship tại Việt Nam. Theo đó, người dùng có thể đặt trước sản phẩm tại gian hàng chính hãng của Huawei trên sàn thương mại điện tử Shopee với mức giá 54.990.000 đồng, trước khi sản phẩm chính thức được mở bán vào ngày 30 tháng 01 tới.
Kiehl’s ra mắt dòng kem dưỡng phục hồi dành cho làn da nhạy cảm và kích ứng

Kiehl’s ra mắt dòng kem dưỡng phục hồi dành cho làn da nhạy cảm và kích ứng

E-Fashion
Ultra Facial Meltdown Recovery Cream là sản phẩm mới nhất của Kiehl’s, được thiết kế nhằm hỗ trợ làm dịu cảm giác châm chích, giảm mẩn đỏ và củng cố hàng rào bảo vệ da, đáp ứng nhu cầu chăm sóc da trong điều kiện sống hiện đại.
HUAWEI FreeClip 2 chính thức mở bán với giá 4.490.000 đồng

HUAWEI FreeClip 2 chính thức mở bán với giá 4.490.000 đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo Huawei điểm khác biệt thú vị giữa HUAWEI FreeClip 2 thế hệ thứ 2 với các mẫu tai nghe tai nghe kẹp hiện có trên thị trường đó chính là chất lượng âm thanh rõ nét, sống động và cảm giác đeo chắc chắn nhưng vẫn thoải mái suốt cả ngày dài.
POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 17,700
Miếng SJC Nghệ An 17,500 17,700
Miếng SJC Thái Bình 17,500 17,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18440
CAD 18614 18891 19507
CHF 33095 33481 34126
CNY 0 3470 3830
EUR 30427 30702 31730
GBP 34990 35384 36315
HKD 0 3228 3430
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20111 20394 20910
THB 757 821 874
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26365
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26012 26012 26368
AUD 17781 17881 18806
CAD 18792 18892 19906
CHF 33335 33365 34948
CNY 0 3729.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30602 30632 32354
GBP 35291 35341 37093
HKD 0 3390 0
JPY 166.78 167.28 177.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20260 20390 21120
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 27/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 05:00