Việt Nam có 52,5 triệu người trong độ tuổi lao động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên

Đây là thông tin được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) đưa ra tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2024, triển khai nhiệm vụ năm 2025 lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, tổ chức ngày 27/12/2024. Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long và Bộ trưởng Bộ LĐTBXH Đào Ngọc Dung chủ trì Hội nghị.

Theo Chương trình công tác năm 2024 của Chính phủ, Bộ LĐTBXH đã hoàn thành 24 đề án, còn 15 đề án đang trình trong tháng 12. Trong đó, đã tham mưu Chính phủ trình Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) với 14 nội dung lớn mang tính cải cách và xem xét, thảo luận dự án Luật Việc làm (sửa đổi); trình Chính phủ ban hành 07 nghị định 01 nghị quyết; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành 01 quyết định, ban hành theo thẩm quyền 13 thông tư.

viet nam co 525 trieu nguoi trong do tuoi lao dong

Phó Thủ tướng Lê Thành Long phát biểu chỉ đạo hội nghị.

Thị trường lao động năm 2024 chứng kiến đà phục hồi nhanh, mạnh mẽ, đã mang lại những kết quả tích cực, giúp các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm cơ bản duy trì được lực lượng lao động ổn định.

Thể chế thị trường lao động tiếp tục được hoàn thiện, phát triển nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Các giải pháp kết nối cung - cầu, nhất là kết nối thông tin về lao động - việc làm giữa các tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào với các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm được đẩy mạnh...

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung 9 tháng năm 2024, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 52,5 triệu người, tăng 1.893,4 nghìn người so với năm 2020; lao động có việc làm là 51,6 triệu người, tăng 2.060,1 nghìn người so với năm 2020; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị khoảng 2,38%, giảm 1,2 điểm % so với năm 2020; lực lượng lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ ước tính là 14,76 triệu người, tăng 1,95 triệu người.

Song song đó, thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Tính đến hết tháng 12/2024, đối tượng tham gia BHXH đạt khoảng 20,1 triệu người, chiếm 42,7% lực lượng lao động trong độ tuổi (trong đó: BHXH bắt buộc đạt khoảng 17,8 triệu người, BHXH tự nguyện đạt hơn 2,3 triệu người), tăng trên 4 triệu người so với năm 2020.

Tính đến hết tháng 11 năm 2024 số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp ước đạt 15,8 triệu người, chiếm khoảng 33% lực lượng lao động trong độ tuổi, tăng trên 2,5 triệu người so với năm 2020.

Đáng chú ý, tiền lương, thu nhập tăng (năm 2024, thu nhập bình quân của người lao động hưởng lương đạt khoảng 8,5 triệu đồng/tháng, tăng 1,9 triệu đồng so với năm 2020), đời sống của người lao động có sự cải thiện.

viet nam co 525 trieu nguoi trong do tuoi lao dong

Toàn cảnh Hội nghị.

Công tác tuyển chọn, đào tạo nguồn và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được tăng cường và quản lý chặt chẽ hơn. Hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phục hồi nhanh chóng, lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tăng dần về số lượng và nâng cao về chất lượng. Cả năm đưa khoảng 150 nghìn lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đạt 120% kế hoạch.

Các lĩnh vực xã hội khác như xóa đói giảm nghèo cũng được thực hiện nhanh và bền vững, thu nhập của hộ nghèo được nâng lên, đời sống được cải thiện rõ rệt. Ước tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2024 còn dưới 1%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao.

Tính chung giai đoạn 2021-2024, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm khoảng 4,2% (giảm bình quân khoảng 1,05%/năm); tỷ lệ hộ nghèo các huyện nghèo giảm bình quân trên 4%/năm, tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm bình quân trên 3%/năm.

Tăng cường triển khai chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt đến các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội (ASXH). Tính từ tháng 01/2023 đến 16/12/2024, 63/63 tỉnh/thành phố đã thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng an sinh xã hội: Tổng số đối tượng hưởng chính sách ASXH thường xuyên thuộc ngành lao động quản lý là 4.939.711 người; tổng số đối tượng đã thực hiện rà soát là 4.868.861 người; tổng số đối tượng an sinh xã hội đã có tài khoản mong muốn chi trả không dùng tiền mặt là 2.979.562 người, tăng 1.985.313 người so với kỳ báo cáo tháng 12/2023 (tăng 300%); tổng số đối tượng đã được chi trả qua tài khoản là 2.778.210 người, tăng 2.346.450 người so với kỳ báo cáo tháng 12/2023 (tăng 643%).

Có thể bạn quan tâm

Chiến lược dữ liệu quốc gia 2026-2030 đặt trọng tâm hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Chiến lược dữ liệu quốc gia 2026-2030 đặt trọng tâm hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Nhân lực số
Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn 2045 vừa được phê duyệt, đặt mục tiêu vận hành 03 trung tâm dữ liệu quốc gia và làm chủ hạ tầng AI.
Kho dữ liệu AI quốc gia và mục tiêu 150 mô hình AI Make in Vietnam đến 2030

Kho dữ liệu AI quốc gia và mục tiêu 150 mô hình AI Make in Vietnam đến 2030

Hạ tầng thông minh
Kho dữ liệu AI quốc gia đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia sẽ cung cấp nguyên liệu huấn luyện cho tối thiểu 150 sản phẩm và mô hình AI Make in Vietnam.
SHB đồng hành Vietnam AI Innovation Challenge 2026, thúc đẩy phát triển nhân lực AI

SHB đồng hành Vietnam AI Innovation Challenge 2026, thúc đẩy phát triển nhân lực AI

Nhân lực số
SHB là Nhà tài trợ Kim cương của Vietnam AI Innovation Challenge 2026, đồng hành cùng chương trình quy tụ hàng nghìn sinh viên, kỹ sư, startup và chuyên gia AI nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Việt Nam.
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Giáo dục số
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào 2026, phần lớn ngành lấy 15 điểm, Y khoa 22 điểm, thí sinh đăng ký nguyện vọng đến 17h ngày 14/7.
Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Giáo dục số
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 từ 17 đến 20 điểm, mở ngành Kỹ thuật máy tính và số hóa toàn bộ quy trình xét tuyển đại học chính quy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Hà Nội - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Miền Tây - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 ▼50K 13,990 ▼50K
Trang sức 99.99 13,300 ▼50K 14,000 ▼50K
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,365 ▼10K 14,052 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,365 ▼10K 14,053 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1K 1,401 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼990K 136,634 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼75K 10,366 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼680K 93,999 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼610K 84,338 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼583K 80,612 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼417K 57,702 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17765 18038 18613
CAD 18151 18427 19043
CHF 31536 31916 32556
CNY 0 3848 3940
EUR 29376 29597 30673
GBP 34209 34600 35525
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14910 15497
SGD 19841 20122 20691
THB 702 765 818
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26149 26513
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26520
AUD 18010 18110 19035
CAD 18324 18424 19439
CHF 31743 31773 33363
CNY 3829.5 3854.5 3989.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31302
GBP 34501 34551 36322
HKD 0 3355 0
JPY 157.36 157.86 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20001 20131 20855
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13600000 13600000 14000000
SBJ 12500000 12500000 14000000
Cập nhật: 29/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,530
USD20 26,115 26,215 26,536
USD1 24,041 26,215 26,571
AUD 18,050 18,150 19,255
EUR 29,340 29,440 31,099
CAD 18,276 18,376 19,683
SGD 20,074 20,224 20,782
JPY 157.83 159.33 164.87
GBP 34,391 34,541 35,760
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 10:45