Việt Nam tăng 15 bậc trong xếp hạng Chính phủ điện tử toàn cầu 2024, đạt vị trí 71/193 quốc gia

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong hành trình chuyển đổi số của Việt Nam. Theo Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tử (E-Government Development Index – EGDI) của Liên hợp quốc, Việt Nam đã đạt được bước tiến vượt bậc, tăng 15 bậc so với năm 2022, đứng ở vị trí 71 trong tổng số 193 quốc gia.

viet nam tang 15 bac trong xep hang chinh phu dien tu toan cau 2024 dat vi tri 71193 quoc gia

Việt Nam xếp 71/193 quốc gia về chỉ số phát triển Chính phủ điện tử của Liên Hợp Quốc ( Ảnh màn hình).

Theo ghi nhận, đây là lần đầu tiên, Việt Nam được xếp vào nhóm có EGDI ở mức rất cao, một thành tựu đáng tự hào kể từ khi bắt đầu tham gia đánh giá EGDI vào năm 2003.

Chỉ số EGDI tổng thể

Chỉ số EGDI của Việt Nam năm 2024 đạt 0.7709 điểm, tăng 13.6% so với năm 2022. Con số này không chỉ đưa Việt Nam vào nhóm các nước có EGDI ở mức rất cao (chiếm 39,4% các quốc gia được đánh giá), mà còn vượt trội so với chỉ số trung bình của thế giới (0.6382), khu vực Châu Á (0.6990), và Đông Nam Á (0.6928).

viet nam tang 15 bac trong xep hang chinh phu dien tu toan cau 2024 dat vi tri 71193 quoc gia

Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử.

Sự cải thiện này phản ánh nỗ lực toàn diện của Việt Nam trong việc xây dựng một chính phủ số hiệu quả, minh bạch và lấy người dân làm trung tâm. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận dịch vụ công.

Cụ thể, chỉ số Hạ tầng viễn thông (TII) đạt : 0.8780, xếp thứ 67, tăng 7 bậc, tăng trưởng: 25.9% so với năm 2022. Từ chỉ số cho thấy, Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng số, bao gồm mạng 5G, băng thông rộng và các công nghệ mới. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các ứng dụng và dịch vụ số tiên tiến.

Đối với chỉ số Nguồn nhân lực (HCI) đạt 0.7267, xếp thứ 79, tăng 36 bậc, tăng trưởng: 5.3% so với năm 2022. Sự cải thiện đáng kể này cho thấy Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và kỹ năng số.

Còn đối với chỉ số Dịch vụ trực tuyến (OSI) đạt 0.7081, xếp thứ 75, tăng 1 bậc, tăng trưởng: 9.2% so với năm 2022. Mặc dù tăng ít về thứ hạng, nhưng sự cải thiện về điểm số phản ánh nỗ lực của Việt Nam trong việc số hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, hướng tới mục tiêu phục vụ người dân và doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó, chỉ số tham gia điện tử (EPI) đạt 0.6027, xếp hạng 72/193. Chỉ số này cao hơn mức trung bình thế giới, phản ánh sự thành công của Việt Nam trong việc khuyến khích sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định và xây dựng chính sách thông qua các nền tảng số.

Với chỉ số Dữ liệu mở của Chính phủ (OGDI) đạt 0.7436, xếp thứ 77/193, tăng 10 bậc. Điều này cho thấy Việt Nam đang ngày càng minh bạch hóa thông tin và dữ liệu chính phủ, tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng thông tin một cách hiệu quả.

Năm

Vị trí Việt Nam trong xếp hạng EGDI

Giá trị EGDI của Việt Nam

2024

71

0.7709

2022

86

0.6787

2020

86

0.6667

2018

88

0.5931

2016

89

0.5142

2014

99

0.4704

2012

83

0.5217

2010

90

0.4454

2008

91

0.4558

2005

105

0.3640

2004

112

0.3378

2003

97

0.3573

Việt Nam lần đầu tiên được xếp vào nhóm EGDI ở mức Rất Cao và vươn lên vị trí xếp hạng cao nhất kể từ khi bắt đầu tham gia đánh giá EGDI của Liên Hợp Quốc năm 2003.

Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 5, vượt qua Brunei. Bốn nước đứng trên Việt Nam là Singapore, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Đáng chú ý, Singapore tăng 9 bậc, xếp thứ 3 toàn cầu; Philippines tăng 16 bậc; Việt Nam tăng 15 bậc và Indonesia tăng 13 bậc.

Những con số về thứ hạng kể trên cho thấy, sự cải thiện vượt bậc của Việt Nam không chỉ nâng cao vị thế trong khu vực mà còn thể hiện tiềm năng lớn trong việc bắt kịp và vượt qua các nền kinh tế phát triển hơn trong lĩnh vực chính phủ điện tử.

TT

Quốc gia

Xếp hạng năm 2024

Xếp hạng năm 2022

1

Singapore

3

12

2

Thái Lan

52

55

3

Malaysia

57

53

4

Indonesia

64

77

5

Việt Nam

71

86

6

Philippines

73

89

7

Brunei

75

68

8

Campuchia

120

127

9

Myanmar

138

134

10

Lào

152

159

11

Đông Timor

159

147

So sánh trong khu vực.

Các yếu tố đóng góp vào thành công

Quá trình chuyển đổi số và phát triển chính phủ điện tử của Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể nhờ vào sự kết hợp của nhiều yếu tố quan trọng. Đầu tiên, cam kết chính trị mạnh mẽ từ cấp cao nhất đã đặt chuyển đổi số là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển quốc gia.

Song song đó, Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng số, bao gồm việc triển khai mạng 5G và nâng cấp hạ tầng băng thông rộng. Cải cách thể chế và chính sách cũng được chú trọng thông qua việc ban hành nhiều quy định mới, tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo.

Bên cạnh đó, việc tập trung phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo và nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức và người dân đã góp phần quan trọng vào sự thành công này. Cuối cùng, Việt Nam đã tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các tổ chức và quốc gia tiên tiến trong lĩnh vực chính phủ điện tử. Sự kết hợp của các yếu tố này đã tạo nên động lực mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và hiện đại hóa nền hành chính quốc gia.

viet nam tang 15 bac trong xep hang chinh phu dien tu toan cau 2024 dat vi tri 71193 quoc gia

Ảnh minh họa.

Các dự án và sáng kiến tiêu biểu

Trong quá trình chuyển đổi số và hiện đại hóa nền hành chính, Việt Nam đã triển khai nhiều dự án và sáng kiến quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện chất lượng dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp.

  1. Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Tích hợp hơn 3,000 dịch vụ công trực tuyến, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công.
  2. Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia: Giúp tăng cường hiệu quả quản lý và ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực.
  3. Nền tảng trao đổi định danh và xác thực điện tử quốc gia: Tạo điều kiện cho việc xác thực danh tính trực tuyến an toàn và thuận tiện.
  4. Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia: Nâng cao khả năng bảo vệ an ninh mạng cho các hệ thống chính phủ điện tử.
  5. Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm trực tuyến" (OCOP): Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực nông thôn tiếp cận thị trường thông qua các nền tảng số.

Những dự án này không chỉ góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước, mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội thông qua việc tận dụng công nghệ số và internet.

Thách thức và hướng phát triển trong tương lai

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong quá trình chuyển đổi số và phát triển chính phủ điện tử, Việt Nam vẫn phải đối mặt với một số thách thức quan trọng và cần có những định hướng phát triển rõ ràng cho tương lai.

Một trong những vấn đề cấp thiết là việc tiếp tục thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền và nhóm dân cư, đảm bảo sự tiếp cận công bằng đến các dịch vụ số; An ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân cần được tăng cường trong bối cảnh số hóa ngày càng sâu rộng.

Bên cạnh đó là việc phát triển kỹ năng số cho toàn dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế, cũng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo mọi người dân đều có thể tham gia và hưởng lợi từ nền kinh tế số.

Về mặt pháp lý, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý để đáp ứng các thách thức mới trong kỷ nguyên số. Cuối cùng, việc khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong phát triển các giải pháp chính phủ điện tử sáng tạo sẽ góp phần thúc đẩy đổi mới và nâng cao hiệu quả của hệ thống.

Bằng cách giải quyết những thách thức này và tập trung vào các hướng phát triển đã đề ra, Việt Nam có thể tiếp tục củng cố và mở rộng thành công của mình trong lĩnh vực chính phủ điện tử và chuyển đổi số quốc gia.

Thành tựu của Việt Nam trong Báo cáo EGDI 2024 không chỉ là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực công nghệ mà còn là minh chứng cho sự chuyển mình mạnh mẽ của quốc gia trong kỷ nguyên số. Bằng cách tận dụng công nghệ để cải thiện hiệu quả quản trị và chất lượng dịch vụ công, Việt Nam đang từng bước xây dựng một xã hội số hiện đại, minh bạch và lấy người dân làm trung tâm.

Có thể bạn quan tâm

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Chính sách số
Chính phủ ban hành Nghị định số 330/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trong đó, đáng chú ý là quy định xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Quốc hội thông qua luật mới, gỡ nhiều thủ tục cho doanh nghiệp công nghệ

Quốc hội thông qua luật mới, gỡ nhiều thủ tục cho doanh nghiệp công nghệ

Chính sách số
Cắt giảm loạt thủ tục trong lĩnh vực viễn thông, giao dịch điện tử và chuyển giao công nghệ, đồng thời đẩy mạnh hậu kiểm, phân cấp quản lý nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Theo dõi công việc theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả thực thi

Theo dõi công việc theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả thực thi

Chính sách số
Xác định chuyển đổi số và dữ liệu số là nền tảng đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, thành phố Hà Nội đã triển khai đồng bộ các nền tảng số; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung. Các nền tảng như không gian làm việc số, hệ thống giám sát nhiệm vụ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành giúp người đứng đầu theo dõi công việc theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả thực thi…
Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng

Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng

Chính sách số
Chính phủ nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng mỗi tháng từ ngày 1/7/2026. Mức tăng này làm thay đổi tiền trợ cấp của nhiều nhóm yếu thế trên cả nước.
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Bảo mật
Chính phủ ban hành Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,470 ▼60K 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,470 ▼60K 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,470 ▼60K 14,870
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,444 ▼13K 14,742 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,444 ▼13K 14,743 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼13K 1,469 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼13K 147 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,414 ▼13K 1,459 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1288K 144,455 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼975K 109,586 ▼975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼884K 99,372 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼793K 89,158 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼758K 85,218 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼543K 60,996 ▼543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18168 18444 19024
CAD 18339 18615 19234
CHF 31586 31966 32608
CNY 0 3842 3938
EUR 29662 29884 30961
GBP 34419 34811 35745
HKD 0 3198 3400
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14980 15570
SGD 20026 20309 20875
THB 706 769 823
USD (1,2) 25836 0 0
USD (5,10,20) 25876 0 0
USD (50,100) 25904 25918 26283
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25910 25910 26270
AUD 18333 18433 19358
CAD 18509 18609 19624
CHF 31754 31784 33366
CNY 3823.8 3848.8 3984.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29810 29840 31565
GBP 34689 34739 36499
HKD 0 3330 0
JPY 162.31 162.81 173.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15064 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 03/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 14:45