Năm lĩnh vực ưu tiên hợp tác công tư nhằm thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định 180/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, thiết lập năm lĩnh vực ưu tiên hợp tác công tư, mở ra cơ hội đầu tư lớn cho phát triển khoa học công nghệ Việt Nam.
Phát huy vai trò của trí thức khoa học công nghệ trong kỷ nguyên mới 5 luật lớn thay đổi căn bản hệ sinh thái khoa học công nghệ Việt Nam Chính phủ ban hành Nghị định mới về hợp tác công tư trong khoa học công nghệ
Lời tòa soạn: Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đang là yếu tố quyết định phát triển của các quốc gia, là điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để nước ta phát triển giàu mạnh, hùng cường trong kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của Dân tộc. Thực hiện tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 180/2025/NĐ-CP tạo ra khung pháp lý toàn diện cho hợp tác công tư trong lĩnh vực này.
Năm lĩnh vực ưu tiên hợp tác công tư nhằm thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ Việt Nam
Lãnh đạo các Bộ, ngành thăm quan các gian hàng tại Diễn đàn quốc gia về doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam lần thứ VI

Nghị định này không chỉ là văn bản pháp luật thông thường mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược của Việt Nam trong việc huy động sức mạnh tổng hợp từ cả khu vực công và tư để thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ. Với hệ thống chính sách ưu đãi đặc biệt và cơ chế linh hoạt, nghị định hứa hẹn sẽ tạo ra những đột phá quan trọng cho ngành khoa học công nghệ Việt Nam.

Điểm nổi bật nhất của Nghị định 180/2025/NĐ-CP là việc xác định rõ ràng năm lĩnh vực ưu tiên hợp tác công tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cụ thể:

Lĩnh vực đầu tiên là công nghệ cao và công nghệ chiến lược cùng hạ tầng phục vụ nghiên cứu phát triển các công nghệ này. Đây là những công nghệ có tính chất then chốt, quyết định khả năng cạnh tranh của quốc gia trong tương lai như trí tuệ nhân tạo, công nghệ bán dẫn, công nghệ sinh học hay năng lượng tái tạo.

Lĩnh vực thứ hai tập trung vào hạ tầng số để phát triển kinh tế số, xã hội số và Chính phủ số theo chiến lược quốc gia. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi số toàn diện, và hạ tầng số chính là nền tảng để thực hiện mục tiêu này. Các dự án như trung tâm dữ liệu quốc gia, hệ thống điện toán đám mây hay mạng lưới viễn thông thế hệ mới đều thuộc phạm vi này.

Lĩnh vực thứ ba là nền tảng số dùng chung theo Nghị quyết 193/2025/QH15 về thí điểm các cơ chế đặc biệt. Những nền tảng này sẽ được chia sẻ và sử dụng chung bởi nhiều cơ quan, tổ chức, giúp tối ưu hóa nguồn lực và tránh đầu tư trùng lặp. Ví dụ như nền tảng thanh toán điện tử quốc gia hay hệ thống định danh điện tử.

Đặc biệt quan trọng là lĩnh vực thứ tư về hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ số. Nghị định quy định chi tiết các hoạt động từ đầu tư xây dựng nền tảng giáo dục trực tuyến, mô hình đại học số, đến cải tạo nâng cấp cơ sở giáo dục đào tạo về công nghệ chiến lược. Điều này thể hiện sự nhận thức sâu sắc rằng nguồn nhân lực chất lượng cao chính là yếu tố quyết định thành công của quá trình chuyển đổi số.

Lĩnh vực thứ năm mở ra không gian rộng lớn cho các loại hình công nghệ, sản phẩm, dịch vụ khác phù hợp với mục tiêu phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số. Quy định này tạo ra tính linh hoạt cần thiết để ứng phó với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ.

Cơ chế hỗ trợ đặc biệt cho doanh nghiệp tham gia

Nghị định thiết lập hệ thống tám chính sách ưu đãi hỗ trợ vượt trội cho các tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác công tư. Nổi bật nhất là chính sách thuế ưu đãi đặc biệt, trong đó doanh nghiệp được tính 200% chi phí nghiên cứu phát triển vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là mức ưu đãi cao hơn đáng kể so với quy định hiện hành, thể hiện quyết tâm của Nhà nước trong việc khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu phát triển.

Chính sách về đất đai cũng được quy định rõ ràng với việc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các ưu đãi đầu tư khác. Điều này giúp giảm đáng kể chi phí đầu tư ban đầu cho các dự án khoa học công nghệ, thường có chu kỳ đầu tư dài và rủi ro cao.

Một điểm đột phá quan trọng là cơ chế chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học công nghệ. Nghị định quy định tiêu chí xác định rủi ro được chấp nhận, quy trình đánh giá việc tuân thủ và cơ chế bảo vệ người thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ. Điều này giúp giải quyết một trong những rào cản lớn nhất trong hoạt động nghiên cứu phát triển, nỗi lo sợ về trách nhiệm pháp lý khi thí nghiệm không thành công.

Đặc biệt, nghị định còn quy định nhà nước đặt hàng, chỉ định thầu đối với sản phẩm, hàng hóa là kết quả của hợp tác công tư thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ đặc biệt. Điều này đảm bảo thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghệ cao được phát triển trong nước, tạo động lực mạnh mẽ cho đầu tư nghiên cứu phát triển.

Về quyền sở hữu trí tuệ, nghị định quy định rất chi tiết về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng đối với tài sản phát sinh từ hoạt động nghiên cứu phát triển. Các bên được quyền xác định trong hợp đồng về phân chia quyền sở hữu, đảm bảo phù hợp với đóng góp của từng bên. Riêng đối với dữ liệu, cơ quan nhà nước là chủ sở hữu dữ liệu gốc do mình tạo lập, còn dữ liệu phát sinh từ hoạt động khai thác phân tích được thỏa thuận giữa các bên.

Cơ chế truy cập dữ liệu nhà nước cũng được thiết lập một cách mở và minh bạch. Nghị định quy định nguyên tắc miễn phí truy cập đối với dự án phi lợi nhuận, và được phép thu phí hợp lý thấp hơn mức thị trường đối với mục tiêu thương mại hóa để bù đắp chi phí quản lý duy trì. Điều này tạo ra sự cân bằng giữa việc khuyến khích sử dụng dữ liệu và đảm bảo tính bền vững của hệ thống.

Năm lĩnh vực ưu tiên hợp tác công tư nhằm thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ Việt Nam
Khách tham quan trải nghiệm công nghệ thực tế ảo của EON Reality Việt Nam tại Lễ phát động phong trào thi đua “Cả nước thi đua Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số”

Ba mô hình hợp tác linh hoạt và hiệu quả

Nghị định thiết lập ba mô hình hợp tác chính, mỗi mô hình phù hợp với từng loại dự án và mục tiêu cụ thể. Mô hình đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) được áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khoa học công nghệ lớn. Đây là mô hình quen thuộc nhưng được điều chỉnh phù hợp với đặc thù của lĩnh vực khoa học công nghệ.

Điểm đặc biệt của mô hình PPP trong nghị định này là việc cho phép áp dụng bảy loại hợp đồng khác nhau. Hợp đồng BOT, BTO, BOO áp dụng cho dự án có hoạt động kinh doanh thương mại hóa. Hợp đồng BTL, BLT áp dụng cho dự án phi lợi nhuận. Hợp đồng BT chỉ dành cho đầu tư xây dựng chuyển giao. Hợp đồng O&M áp dụng khi nhà nước đã có hạ tầng và cần kinh nghiệm quản lý vận hành.

Các dự án PPP còn được hỗ trợ đặc biệt với tỷ lệ vốn nhà nước tham gia lên tới 70% tổng mức đầu tư và cơ chế chia sẻ 100% phần giảm doanh thu trong ba năm đầu vận hành. Đây là mức hỗ trợ cao hơn đáng kể so với các lĩnh vực khác, thể hiện sự ưu tiên đặc biệt dành cho khoa học công nghệ.

Mô hình thứ hai là sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh liên kết. Đây là cơ chế mới giúp các đơn vị sự nghiệp công lập tối ưu hóa việc sử dụng tài sản công. Các đơn vị này được phép sử dụng tài sản công, bao gồm cả dữ liệu, để liên doanh liên kết với tổ chức cá nhân khác nhằm nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ.

Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp rõ ràng, với các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quyền tự phê duyệt đề án. Nghị định quy định ba hình thức liên doanh liên kết từ đơn giản đến phức tạp, cho phép các bên lựa chọn hình thức phù hợp với điều kiện và mục tiêu của mình.

Mô hình thứ ba bao gồm các hình thức hợp tác khác như đặt hàng tài trợ nhiệm vụ khoa học công nghệ và hợp tác ba bên giữa nhà nước, tổ chức khoa học công nghệ và doanh nghiệp. Mô hình hợp tác ba bên đặc biệt được kỳ vọng sẽ tạo ra hiệu ứng tổng hợp mạnh mẽ, với sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bên.

Quy trình thẩm định phê duyệt cũng được thiết kế gọn nhẹ với thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi không quá bảy ngày và thời gian phê duyệt dự án không quá năm ngày. Điều này giúp rút ngắn đáng kể thời gian triển khai dự án, đáp ứng tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ.

Nghị định 180/2025/NĐ-CP với năm lĩnh vực ưu tiên hợp tác công tư không chỉ tạo ra khung pháp lý hoàn chỉnh mà còn thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Việt Nam trong việc thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ. Với hệ thống chính sách ưu đãi đặc biệt, cơ chế linh hoạt và quy trình đơn giản hóa, nghị định này hứa hẹn sẽ tạo ra những đột phá quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước thành nước phát triển có thu nhập cao vào năm 2045.

Sự thành công của nghị định sẽ phụ thuộc vào việc triển khai thực thi hiệu quả tại các cơ quan, địa phương và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp. Đây chính là cơ hội để Việt Nam bứt phá trong cuộc đua công nghệ toàn cầu, biến khoa học công nghệ thành động lực chính cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Có thể bạn quan tâm

Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035

Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035

Chính sách số
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 1951/QĐ-TTg ngày 08/10/2026 phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035”.
Thông báo Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Thông báo Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Chính sách số
Thực hiện Chương trình làm việc toàn khóa, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV họp từ ngày 5/10 đến ngày 8/10/2026 tại Thủ đô Hà Nội. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự, chỉ đạo, có bài phát biểu quan trọng khai mạc và bế mạc hội nghị.
Ngành Thuế đặt mục tiêu 100% hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng được tiếp nhận điện tử

Ngành Thuế đặt mục tiêu 100% hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng được tiếp nhận điện tử

Chính sách số
Tại họp báo quý III của Bộ Tài chính ngày 6/10, Phó Cục trưởng Cục Thuế Lê Long cho biết, 99% hồ sơ đề nghị hoàn thuế hiện được tiếp nhận bằng phương thức điện tử; 73% hồ sơ được phân loại hoàn thuế trước trên hệ thống và 87% hồ sơ được giải quyết trong 6 ngày làm việc.
Thông tư 50 siết chuẩn an toàn ngân hàng theo Basel III

Thông tư 50 siết chuẩn an toàn ngân hàng theo Basel III

Chính sách số
Thông tư 50/2026/TT-NHNN bổ sung các tỷ lệ LCR, NSFR, LEV và điều chỉnh cách tính LDR, tạo lộ trình đưa chuẩn an toàn hoạt động của ngân hàng Việt Nam gần hơn với Basel III.
Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Giao dịch số
Thông tư 145/2026/TT-BTC thiết lập khung vận hành bù trừ trung tâm, ký quỹ nhà đầu tư và thanh toán tức thời trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 ▼10K 14,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 ▼10K 14,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 ▼10K 14,250 ▼30K
NL 99.99 13,200 ▼30K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼30K
Trang sức 99.9 13,530 ▼30K 14,130 ▼30K
Trang sức 99.99 13,540 ▼30K 14,140 ▼30K
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 ▼5K 14,262 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 ▼5K 14,263 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▼16K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▼16K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17570 17842 18417
CAD 17874 18148 18765
CHF 30734 31111 31747
CNY 0 3831 3927
EUR 28405 28621 29697
GBP 33741 34130 35059
HKD 0 3166 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14398 14982
SGD 19700 19982 20547
THB 685 748 801
USD (1,2) 25613 0 0
USD (5,10,20) 25651 0 0
USD (50,100) 25679 25693 26057
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26070
AUD 17744 17844 18780
CAD 18044 18144 19157
CHF 30979 31009 32590
CNY 3814 3839 3974
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28602 28632 30355
GBP 34041 34091 35853
HKD 0 3300 0
JPY 160.14 160.64 171.19
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14513 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19863 19993 20715
THB 0 715.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 20/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,583 25,703 26,000
USD20 25,553 25,703 26,000
USD1 25,533 25,703 26,000
AUD 17,801 17,901 19,008
EUR 28,411 28,511 30,167
CAD 17,999 18,099 19,404
SGD 19,934 20,084 20,647
JPY 160.5 162 167.56
GBP 33,935 34,085 35,147
XAU 13,958,000 13,958,000 14,262,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 31,767 31,767 31,767
KRW 21.1 21.1 21.1
Cập nhật: 20/10/2026 16:45