Vietcombank dự kiến chia cổ tức 2022 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 38.79%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank, HOSE: VCB) đã công bố nghị quyết HĐQT phê duyệt phương án phân phối lợi nhuận năm 2022.

vietcombank du kien chia co tuc 2022 bang co phieu voi ty le 3879

Hình minh họa.

Cụ thể, HĐQT Vietcombank thống nhất phương án tăng vốn thông qua chi trả cổ tức bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận còn lại sau thuế, trích các quỹ năm 2022 để báo cáo xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Vietcombank cho biết năm 2022, lợi nhuận sau thuế riêng lẻ kiểm toán của Ngân hàng đạt hơn 29,387 tỷ đồng. Sau khi trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (1,470 tỷ đồng), quỹ dự phòng tài chính (2,939 tỷ đồng) và quỹ khen thưởng, phúc lợi (3,291 tỷ đồng), Ngân hàng sẽ dùng hết 21,680 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế còn lại để chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông.

Như vậy, với vốn điều lệ hiện tại của Vietcombank gần 55,891 tỷ đồng và giá trị chia cổ tức bằng cổ phiếu hơn 21,680 tỷ đồng, ước tính tỷ lệ thực hiện quyền chia cổ tức bằng cổ phiếu là 38.79%/vốn điều lệ, tương đương phát hành thêm 2.2 tỷ cp trả cổ tức (cổ đông sở hữu 1,000 cp sẽ nhận được gần 388 cp).

Sau khi hoàn tất chia cổ tức năm 2022, vốn điều lệ của Vietcombank sẽ tăng thêm 21,680 tỷ đồng, lên mức hơn 77,571 tỷ đồng.

Năm 2023, Vietcombank đã hoàn thành tăng vốn từ lợi nhuận 2020 và lợi nhuận còn lại năm 2019 với tỷ lệ 18.1%, đưa vốn điều lệ lên gần 55,891 tỷ đồng.

Cơ cấu cổ đông lớn của Vietcombank là ai?

vietcombank du kien chia co tuc 2022 bang co phieu voi ty le 3879

Theo cập nhật mới nhất (tính đến ngày 31/12/2022), Vietcombank có 2 cổ đông lớn là NHNN (nắm 74.8% vốn) và Mizuho Bank (sở hữu 15%).

Với tỷ lệ sở hữu như trên, sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức để tăng vốn, tỷ lệ sở hữu của 2 cổ đông lớn vẫn giữ nguyên nhưng số cổ phần nắm giữ sẽ tăng thêm. Trong đó, NHNN sẽ nắm giữ hơn 5.8 tỷ cp VCB và Mizuho Bank nắm gần 1.2 tỷ cp VCB.

Theo dõi tiến trình tăng vốn pháp định của các tổ chức tín dụng hiện nay cho thấy, hệ số an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio) ở nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước chi phối đang bị hụt hơi so với không ít ngân hàng 100% tư nhân và so với các ngân hàng nước ngoài thì còn thấp hơn nữa. Hệ số CAR là tỷ lệ vốn của ngân hàng so với tài sản có trọng số rủi ro và nợ ngắn hạn của ngân hàng, được thực hiện theo Thông tư số 41 năm 2016, tương đương chuẩn mực quốc tế Basel II, tối thiểu là 8%.

Với Vietcombank, hệ số CAR hiện tại là trên 9,95%. Mặc dù cao hơn gần 2% so với mức tối thiểu 8% nhưng thấp hơn một số ngân hàng cổ phần vốn tư nhân chi phối. Còn tính bình quân theo nhóm thì hệ số CAR nhóm ngân hàng Nhà nước chi phối vốn đang ở mức thấp nhất. Vietcombank đang đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ lên 11% vào năm 2025. Thực ra, mục tiêu này cũng không quá cao xa vì chỉ thực hiện theo Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025". Tại đó, mục tiêu hệ số CAR đối với hệ thống ngân hàng đến 2023 tối thiểu là 10% - 11% và 2025 là 11% - 12%.

Một chuyên gia phân tích, khi hệ số CAR tăng thì trước hết, tăng khả năng chống chọi với rủi ro thị trường, đặc biệt là trước các cú sốc thẩm thấu từ thị trường tài chính quốc tế như thời gian vừa qua.

Thứ hai, khi tăng hệ số CAR thì mới có cơ sở tăng tổng tài sản, tăng cho vay, bởi lẽ, nguồn thu nhập ở các ngân hàng hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở tín dụng. Chưa kể, trong bối cảnh các kênh vốn thị trường trái phiếu doanh nghiệp đình trệ như hiện nay, gần như mọi nhu cầu vốn khu vực tư nhân đều tập trung vào hệ thống ngân hàng.

Thứ ba, Vietcombank cùng BIDV, VietinBank, Agribank được xác định là “cánh tay nối dài” trong thực thi chính sách tiền tệ, ổn định thị trường tài chính của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Rất nhiều ngân hàng cứ đầu giờ sáng là phải theo dõi bảng giao dịch lãi suất của các ngân hàng này, đặc biệt là Vietcombank để quyết định mức giá mua/bán vốn trên thị trường, không chỉ với VND mà cả với ngoại tệ.

Đây là những lý do để Nhà nước chấp nhận hụt thu ngân sách hàng chục nghìn tỷ đồng để tăng sức mạnh cho công cụ nối dài thực hiện các mục tiêu trọng yếu.

Có thể bạn quan tâm

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Mastercard Threat Intelligence: Giải pháp mới ngăn chặn gian lận thanh toán quy mô lớn

Fintech
Mastercard cũng cho biết, Mastercard Threat Intelligence, được kết hợp dữ liệu gian lận toàn cầu của Mastercard với thông tin tình báo an ninh mạng từ Recorded Future, giúp các tổ chức tài chính trên khắp khu vực châu Á - Thái Bình Dương phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với gian lận mạng nhanh chóng và chính xác hơn.
Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số đang làm thay đổi toàn diện phương thức kinh doanh

Công nghệ số
Tại hội thảo 'Kinh doanh trong thế giới số', các chuyên gia nhận định công nghệ số đang thay đổi toàn diện cách thức kinh doanh, tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam

'Một chạm - Vạn niềm tin: Kiến tạo tương lai thanh toán số'

Fintech
Sự kiện do báo Tiền Phong và Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức tại Hà Nội ngày hôm qua, 7/10, nhân dịp Ngày thẻ Việt Nam 2025.
Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Thị trường tài sản mã hóa Việt Nam: Từ xu hướng tới động lực tăng trưởng kinh tế hai chữ số

Fintech
Việt Nam ghi nhận dòng vốn tài sản mã hóa vượt 220 tỷ USD trong năm 2025, tăng 55% so với năm trước đó. Sự bùng nổ của thị trường tài sản mã hoá được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Việt Nam từng bước định vị vai trò trung tâm tài chính số của khu vực và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam

Fintech
Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cho biết tại Họp báo thường kỳ Bộ Tài chính quý III/2025, hiện chưa có doanh nghiệp nào chính thức đăng ký kinh doanh tài sản mã hóa, nhưng cũng có một số doanh nghiệp bày tỏ thực sự quan tâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,660 18,960
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,640 18,940
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,340 18,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,290 18,690
Nguyên liệu 99.99 17,940 18,140
Nguyên liệu 99.9 17,890 18,090
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,400 189,400
Hà Nội - PNJ 186,400 189,400
Đà Nẵng - PNJ 186,400 189,400
Miền Tây - PNJ 186,400 189,400
Tây Nguyên - PNJ 186,400 189,400
Đông Nam Bộ - PNJ 186,400 189,400
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,660 18,960
Miếng SJC Nghệ An 18,660 18,960
Miếng SJC Thái Bình 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,660 18,960
NL 99.90 17,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,600
Trang sức 99.9 18,150 18,850
Trang sức 99.99 18,160 18,860
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,866 18,962
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,866 18,963
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,863 1,893
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,863 1,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,843 1,878
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,441 185,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,114 141,014
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,967 127,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,819 114,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,748 109,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,957 7,847
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,865 1,895
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17811 18085 18664
CAD 18673 18951 19573
CHF 33204 33591 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30447 30722 31756
GBP 35083 35477 36415
HKD 0 3200 3403
JPY 162 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15461 16051
SGD 20028 20311 20835
THB 749 812 866
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25825 26185
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,845 25,845 26,205
USD(1-2-5) 24,812 - -
USD(10-20) 24,812 - -
EUR 30,648 30,673 32,012
JPY 166.17 166.47 174.41
GBP 35,485 35,581 36,618
AUD 18,069 18,134 18,707
CAD 18,874 18,935 19,582
CHF 33,534 33,638 34,523
SGD 20,153 20,216 20,963
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,275 3,285 3,384
KRW 16.79 17.51 18.9
THB 796.32 806.16 862
NZD 15,453 15,596 16,046
SEK - 2,898 2,999
DKK - 4,101 4,243
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,188.85 - 6,983.81
TWD 749.26 - 906.48
SAR - 6,821.94 7,180.95
KWD - 83,131 88,389
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,880 26,220
EUR 30,635 30,758 31,931
GBP 35,426 35,568 36,572
HKD 3,272 3,285 3,399
CHF 33,422 33,556 34,486
JPY 165.98 166.65 174.23
AUD 18,077 18,150 18,731
SGD 20,287 20,368 20,948
THB 817 820 856
CAD 18,920 18,996 19,569
NZD 15,586 16,118
KRW 17.52 19.14
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26210
AUD 17995 18095 19017
CAD 18857 18957 19973
CHF 33463 33493 35076
CNY 0 3710.1 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30637 30667 32392
GBP 35396 35446 37204
HKD 0 3390 0
JPY 166.1 166.6 177.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15567 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20183 20313 21046
THB 0 778.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18660000 18660000 18960000
SBJ 16500000 16500000 18960000
Cập nhật: 30/01/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,270
USD20 25,842 25,892 26,270
USD1 25,842 25,892 26,270
AUD 18,067 18,167 19,279
EUR 30,826 30,826 32,243
CAD 18,831 18,931 20,243
SGD 20,277 20,427 20,997
JPY 166.57 168.07 172.65
GBP 35,556 35,706 36,481
XAU 18,778,000 0 19,082,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 813 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 07:00